Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ tổng hợp long khánh - Pdf 31

Khóa luận tốt nghiệp

Lời mở đầu

LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, kinh tế Việt Nam
đang trên đà phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế.
Hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong
phú và sôi động. Điều này đòi hỏi cần có sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước cũng
như của các nhà quản lý doanh nghiệp để đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh
tế. Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng hoàn thiện và phát triển cả về nội
dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày
càng cao của xã hội. Muốn quản lý hoạt động kinh doanh tốt thì hạch toán kế toán là
một công cụ không thể thiếu. Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài
chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế.
Nếu trong các doanh nghiệp sản xuất khâu sản xuất được coi là quan trọng
thì trong các doanh nghiệp kinh doanh thương mại khâu tiêu thụ lại là một khâu
quan trọng nhất có ý nghĩa quyết định tới sự sống còn của mỗi doanh nghiệp. Tiêu
thụ hay không tiêu thụ sẽ quyết định sự tồn tại hay không tồn tại, phát triển hay
không phát triển của doanh nghiệp. Kế toán với tư cách là công cụ quản lý hữu hiệu
nhất đã góp phần quan trọng trong quá trình sản xuất và kinh doanh của doanh
nghiệp. Nếu hạch toán tiêu thụ hàng hóa là đúng, đủ, chính xác và kịp thời sẽ thúc
đẩy quá trình tuần hoàn vốn, đảm bảo được nguồn vốn kinh doanh cũng như lợi
nhuận mang lại cho doanh nghiệp. Vì vậy hạch toán tốt công tác kế toán tiêu thụ
hàng hóa trở thành vấn đề hàng đầu đối với các doanh nghiệp thương mại.
Trong quá trình thực tập thực tế tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch
vụ tổng hợp Long Khánh được sự giúp đỡ của kế toán trưởng phòng kế toán em đã tìm
hiểu và nhận thức được công việc kế toán tại công ty và cụ thể là kế toán bán hàng và
xác định kết quả kinh doanh. Em lựa chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ tổng hợp Long
Khánh” để nghiên cứu về tình hình tiêu thụ hàng hóa của doanh nghiệp.

Hà Nội, ngày … tháng … năm
Sinh viên
Trần Thanh Hương

2
SV: Trần Thanh Hương

2
Lớp: 64DLKT03


Khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về KTBH và XĐKQKD

CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, các doanh nghiệp tiến hành
hoạt động sản xuất, kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm
thỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợi nhuận. Để thực hiện mục tiêu
đó, doanh nghiệp phải thực hiện được giá trị sản phẩm, hàng hóa thông qua hoạt
động bán hàng. Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hóa gắn với
phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán
hoặc chấp nhận thanh toán. Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, đây là quá trình chuyển hóa vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hóa
sang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán. Vì vậy, đẩy nhanh quá trình
bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng
quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Để thực hiện được quá trình bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh nghiệp

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tình
hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và tình hình phân phối kết quả các hoạt động.
- Cung cấp các thông tin kế toán phục vụ cho việc lập Báo cáo tài chính và
định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định và
phân phối kết quả.
1.2. Kế toán thành phẩm, hàng hóa
1.2.1. Khái niệm thành phẩm, hàng hóa
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy
trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật
quy định, được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng.
Hàng hóa là những vật phẩm các doanh nghiệp mua về để bán phục vụ cho
nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của xã hội.
1.2.2. Đánh giá hàng hóa
Về cơ bản, phương pháp đánh giá hàng hóa nhập kho cũng được áp dụng
tương tự như đánh giá vật tư. Nhưng khi nhập kho hàng hóa, kế toán ghi theo trị giá
mua thực tế của từng lần nhập hàng cho từng thứ hàng hóa. Các chi phí thu mua
thực tế phát sinh liên quan trực tiếp đến quá trình mua như: Chi phí vận chuyển, bốc
dỡ, tiền thuê kho, bãi… được hạch toán riêng (mà không tính vào giá thực tế của
từng thứ hàng hóa), đến cuối tháng mới tính toán phân bổ cho hàng hóa xuất kho để
tính trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho.
Do vậy, trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho được tính bằng 2 bộ phận
sau=Trị giá mua hàng hóa + Chi phí mua phân bổ cho hàng hóa xuất kho.
1.2.3. Kế toán chi tiết thành phẩm-hàng hóa
Hạch toán chi tiết sản phẩm-hàng hóa là việc hạch toán kết hợp giữa thủ kho
và phòng kế toán trên cùng cơ sở các chứng từ nhập, xuất kho, nhằm đảm bảo theo
dõi chặt chẽ số hiện có và tình hình biến động từng loại, nhóm, thứ sản phẩm-hàng
hóa về số lượng và giá trị.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh liên quan đến việc nhập, xuất sản phẩm-hàng hóa đều phải lập chứng từ
đầy đủ, kịp thời, đúng chế độ quy định.

Bên Nợ:
- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa nhập kho.
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ (theo phương
pháp kiểm kê định kỳ).
Bên Có:
- Trị giá vốn thực tế của hàng hóa xuất kho.
- Kết chuyển trị giá vốn thực tế của hàng hóa tồn kho cuối kỳ (theo phương
pháp kiểm kê định kỳ).
Số dư bên Nợ: Trị giá vốn thực tế của hàng hóa còn lại cuối kỳ.
1.2.5. Kế toán giá vốn hàng bán
Sau khi xác định được trị giá vốn của hàng xuất kho để bán, doanh thu bán
hàng và cung cấp dịch vụ, kế toán cần phải xác định kết quả để cung cấp thông tin
trình bày báo cáo tài chính (Báo cáo kết quả kinh doanh). Tùy thuộc vào loại hình

5
SV: Trần Thanh Hương

5
Lớp: 64DLKT03


Khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về KTBH và XĐKQKD

doanh nghiệp và sự vận động của sản phẩm, hàng hóa mà kế toán xác định giá vốn
của hàng đã bán:
Trị giá vốn của
hàng đã bán


-Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa xuất bán để xác định kết quả kinh
doanh.
Tài khoản này không có số dư.

6
SV: Trần Thanh Hương

6
Lớp: 64DLKT03


Khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về KTBH và XĐKQKD

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên
TK 156

TK 632
Xuấtkho hàng hóa đi bán

TK 156
Hàng bán bị trả lại

TK 157
Gửi bán

nhập kho


chưa bán trong kỳ

của hàng bán

hàng đã bán
TK 156

K/c giá vốn của
hàng bán cuối kỳ

Với phương pháp kiểm kê định kỳ, trị giá vốn hàng xuất bán trong kỳ được
xác định:
Giá vốn
Trị giá hàng
Trị giá hàng
Trị giá hàng
hàng bán
tồn kho đầu
mua trong
tồn kho cuối
=
+
trong kỳ
kỳ
kỳ
kỳ

7
SV: Trần Thanh Hương


Doanh thu bán hàng được thực hiện theo nguyên tắc sau:
- Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương
pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế
GTGT.
- Đối với sản phẩm, hàng hóa không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc thuộc
diện chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng là tổng giá
thanh toán.
8
SV: Trần Thanh Hương

8
Lớp: 64DLKT03


Khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về KTBH và XĐKQKD

- Đối với sản phẩm, hàng hóa thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuế
tiêu thụ đặc biệt và thuế xuất khẩu).
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng bao gồm:
- Hóa đơn GTGT (mẫu 01-GTKT-3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (mẫu 02-GTTT-3LL)
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01-BH)
- Các chứng từ thanh toán (phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy
nhiệm thu, giấy báo Có NH, bảng sao kê của NH…)
- Chứng từ kế toán liên quan khác như phiếu nhập kho hàng trả lại…

tiếp
TK111,112,131

TK511

TK111,112

TK 521

(2a)

(1a)

(3)

TK911
(1b)

(4)
TK3331

(2b)
(1) Tổng số tiền khách hàng thanh toán
(1a) Doanh thu bán hàng
(1b Thuế GTGT đầu ra
(2a) Các khoản giảm trừ phát sinh trong kỳ
(2b) Số thuế GTGT trả lại khách hàng
(3) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(4) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả tiêu thụ


(3a)

TK131,153,211

(2b)

TK3331

TK133

( 2a)

Ghi chú:
(1)- Xuất kho hàng hóa giao cho khách hàng
(2a)- Căn cứ vào hóa đơn GTGT khi đưa hàng hóa đi đổi kế toán phản ánh doanh
thu bán hàng và thuế GTGT.
(2b)- Căn cứ vào hóa đơn GTGT khi nhận lại hàng hóa trao đổi kế toán phản ánh
giá trị hàng hóa nhập kho và thuế GTGT được khấu trừ ở đầu vào.
(3)- Trường hợp bán hàng thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương thức khấu
trừ đổi lấy hàng hóa để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh, hàng hóa
chịu thuế GTGT hoặc không chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì
thuế GTGT đầu vào của hàng hóa đổi về sẽ không được tính khấu trừ và phải
tính vào giá trị hàng hóa mua vào.
(3a) Căn cứ vào hóa đơn GTGT khi nhận lại hàng hóa kế toán phản ánh doanh thu.
(4) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
(5) Kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh.

11
SV: Trần Thanh Hương



(2)
(3)
TK 3331

TK642

(3)

Ghi chú:
(1) Trị giá thực tế hàng gửi bán.

(2) Doanh thu bán hàng + thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.
(3) Kết chuyển hoa hồng phải thanh toán cho bên đại lý, ký gửi.
(4) Kết chuyển doanh thu thuần.
(5) Giá vốn hàng gửi bán.
(6) Kết chuyển giá vốn hàng bán.

12
SV: Trần Thanh Hương

12
Lớp: 64DLKT03


Khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về KTBH và XĐKQKD

* Phương thức bán hàng trả góp:

TK515

(3b)
Ghi chú:
(1)- Xuất kho hàng hóa bán cho khách hàng
(2)- Doanh thu bán hàng thu tiền trực tiếp
(3a) Tổng lãi trả góp
(3b) Định kỳ kết chuyển lãi trả góp
(4)-Tổng số tiền còn phải thu của người mua
(5)- Thuế GTGT trực tiếp
(6) Thu tiền của người mua ở các kỳ sau
(7)- Kết chuyển doanh thu thuần
(8)- Kết chuyển giá vốn hàng

13
SV: Trần Thanh Hương

13
Lớp: 64DLKT03


Khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về KTBH và XĐKQKD

1.3.2. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Các khoản giảm trừ doanh thu như: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng
bán, doanh thu hàng đã bán bị trả lại, thuế GTGT phải nộp theo phương pháp trực
tiếp và thuế xuất nhập khẩu. Các khoản giảm trừ doanh thu là cơ sở để tính doanh
thu thuần và kết quả kinh doanh trong kỳ kế toán. Các khoản giảm trừ doanh thu


14
SV: Trần Thanh Hương

14
Lớp: 64DLKT03


Khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về KTBH và XĐKQKD

Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán các khoản giảm trừ theo phương pháp thuế gtgt
khấu trừ
TK111,112,131

Các khoản giảm trừ
Hoặc chấp nhận
tính toán cho

TK521.5212,5213

Doanh thu các
khoản giảm trừ ko
có thuế GTGT

TK511

Cuối kỳ kết chuyển
doanh thu các khoản


Chương 1: Cơ sở lý luận chung về KTBH và XĐKQKD

1.4. Kế toán chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí quản lý kinh doanh bao gồm: chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp.
Tài khoản sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh
+ TK 6421 – Chi phí bán hàng
+ TK 6422 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Chi phí bán hàng là toàn bộ các chi phí phát sinh liên quan đến quá trình
bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ.
* Chi phí quản lý doanh nghiệp là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động
quản lý sản xuất kinh doanh, quản lý hành chính và một số khoản khác có tính chất
toàn doanh nghiệp.
Kết cấu:
Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý kinh doanh thực tế phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý kinh doanh.
- Kết chuyển chi phí để xác định kết quả kinh doanh.
TK 642 không có số dư.

16
SV: Trần Thanh Hương

16
Lớp: 64DLKT03


Khóa luận tốt nghiệp



Phân bổ CP trả trước dài
hạn, ngắn hạn
1.5. Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động tài chính là những chi phí liên quan đến các hoạt động về
vốn, các hoạt động đầu tư tài chính và các nghiệp vụ mang tính chất tài chính của
doanh nghiệp. Chi phí hoạt động tài chính.
Doanh thu hoạt động tài chính là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu được từ hoạt động tài chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán.
Kế toán chi phí và doanh thu hoạt động tài chính sử dụng các tài khoản sau:
* Tài khoản 635 – Chi phí tài chính
Kết cấu của TK 635:
17
SV: Trần Thanh Hương

17
Lớp: 64DLKT03


Khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về KTBH và XĐKQKD

Bên Nợ:
-Các khoản chi phí tài chính phát sinh trong kỳ.
Bên Có:
-Các khoản giảm chi phí tài chính.
-Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả kinh doanh.
TK 635 không có số dư.
* Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính



Khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về KTBH và XĐKQKD

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
-Cuối kỳ, hạch toán kết chuyển các khoản doanh thu hoạt động tài chính
thuần để xác định kết quả, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
1.6. Kế toán các khoản chi phí và thu nhập khác
Chi phí khác là các khoản chi phí của các hoạt động ngoài hoạt động sản
xuất kinh doanh tạo ra doanh thu của doanh nghiệp,
Thu nhập khác là các khoản thu nhập không phải là doanh thu của doanh
nghiệp.
Kế toán chi phí, thu nhập khác sử dụng các tài khoản chủ yếu sau:
*Tài khoản 811 – Chi phí khác: Tài khoản này được dùng để phản ánh các
khoản chi phí khác theo các nội dung trên của doanh nghiệp.
Bên Nợ: Phản ánh các khoản chi phí khác thực tế phát sinh.
Bên Có: Kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả.
Tài khoản 811 không có số dư.
*Tài khoản 711 – Thu nhập khác: Tài khoản này dùng để phản ánh các
khoản thu nhập khác theo nội dung trên của doanh nghiệp.
Bên Nợ:
-Số thuế GTGT phải nộp về các khoản thu nhập khác tính theo phương pháp
trực tiếp (nếu có).
-Kết chuyển các khoản thu nhập khác để xác định kết quả.
Bên Có: Các khoản thu nhập khác để xác định kết quả.
Tài khoản 711 không có số dư.

-Phản ánh số thu về thanh lý, nhượng bán TSCĐ, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111,112,152,153,131,..
Có TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (Theo phương pháp khấu trừ - Nếu có)
-Phản ánh các khoản tiền thu được phạt, được bồi thường do các đơn vị khác
vi phạm hợp đồng kinh tế, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111,112,1388,338,344
Có TK 711 – Thu nhập khác
-Phản ánh các khoản thu được từ các khoản nợ phải thu khó đòi trước đây đã
xử lý xóa sổ, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 111,112 …
Có TK 711 – Thu nhập khác
-Cuối kỳ kết chuyển các khoản thu nhập khác để xác định kết quả, kế toán
ghi sổ:
Nợ TK 711 – Thu nhập khác
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
1.7. Kế toán xác định và phân phối kết quả kinh doanh
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất
kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ.

20
SV: Trần Thanh Hương

20
Lớp: 64DLKT03


Khóa luận tốt nghiệp


thuế TNDN

Tổng DT thuần
về hoạt động tài
chính

-

-

CPBH và
CPQLDN

Chi phí về
hoạt động tài
chính

Kết quả hoạt động khác là kết quả được tính bằng chênh lệch giữa thu nhập
thuần khác và chi phí khác:
Kết quả hoạt động khác = Thu nhập thuần khác – Chi phí khác
Kế toán xác định và phân phối kết quả hoạt động kinh doanh sử dụng các tài
khoản chủ yếu sau:
*TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Tài khoản này dùng để xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong các
doanh nghiệp.
Bên Nợ:
-Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ.
-Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp.
-Chi phí tài chính trong kỳ.
-Chi phí quản lý kinh doanh tính cho hàng tiêu thụ trong kỳ.

Số dư bên Có: Phản ánh khoản lãi từ hoạt động KD chưa phân phối.
-Kết chuyển lãi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (4212)
-Kết chuyển lỗ:
Nợ TK 421 – Lợi nhuận chưa phân phối (4212)
Có Tk 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Một số quy định khi hạch toán trên tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp
-Hàng quý, kế toán căn cứ vào tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp để ghi
nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp vào chi phí thuế thu
nhập hiện hành.
-Cuối năm tài chính, căn cứ vào tờ khai quyết toán thuế, nếu số thuế thu nhập
doanh nghiệp hiện hành tạm phải nộp trong năm nhỏ hơn số phải nộp của năm đó,
22
SV: Trần Thanh Hương

22
Lớp: 64DLKT03


Khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về KTBH và XĐKQKD

kế toán ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp thêm vào chi phí thuế thu
nhập hiện hành. Trường hợp số thuế thu nhập tạm phải nộp trong năm lớn hơn số
phải nộp của năm đó, kế toán phải ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành là số chênh lệch giữa số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong
năm lớn hơn số phải nộp.



Khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về KTBH và XĐKQKD

Tài khoản 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành không
có số dư cuối kỳ.
*Trình tự hạch toán một số nghiệp vụ chủ yếu liên quan đến chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hiện hành:
-Hàng quý, khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp theo quy
định, kế toán phản ánh số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp Nhà nước vào
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào NSNN, ghi:
Nợ TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
Có TK 111,112,…
-Cuối năm tài chính, kế toán kết chuyển chi phí thuế thu nhập hiện hành, ghi:
+Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ lớn hơn số phát sinh Có, thì số chênh lệch
ghi:
Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
+Nếu TK 8211 có số phát sinh Nợ nhỏ hơn số phát sinh Có, thì số chênh
lệch, ghi:
Nợ TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

24
SV: Trần Thanh Hương

TNDN

giảm trừ DT

TK421

K/C Chi phí thuế

Kết chuyển lỗ

TNDN

Kết chuyểnlãi

1.8. Sổ kế toán
*Sổ chi tiết:
-Sổ chi tiết vật tư hàng hóa, sổ chi tiết công nợ, sổ chi tiết tài khoản.
*Sổ tổng hợp:
-Sổ Nhật ký chung.
-Sổ Cái các TK 156,632,511,911,421.

25
SV: Trần Thanh Hương

25
Lớp: 64DLKT03


Trích đoạn Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ tổng hợp Long Khánh Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán và chức năng, nhiệm vụ của kế toán Kế toán thành phẩm, hàng hóa tại công ty cổ phần sản xuất thương mại và dịch vụ tổng hợp Long Khánh Phải thu dài hạn 24100 2 2 Tài sản dài hạn khác24844,343,747 45,303,
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status