BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP.HCM
KHOA KẾ TOÁN – TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THƯƠNG MẠI 2
h :
Chuyên nh: –
Gi n: TS.
Sinh viên th : NG LINH
MSSV: 0954030278 L : 09DKKT4 TP. H Chí Minh, 2013
LỜI CẢM ƠN
ời đầu tiên em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại
học Kỹ Thuật Công Nghệ nói chung và các thầy cô trong khoa Kế toán - Tài
chính - Ngân hàng nói riêng. Cám ơn thầy cô đã hướng dẫn, chỉ bảo, cung cấp
cho em kiến thức trong suốt bốn năm ngồi trên giảng đường nhà trường. Với sự tận tình
giảng dạy, thầy cô đã cung cấp cho em một nền tảng kiến thức vững chắc để có thể bước
vào đời, để có thể thực hiện các công việc cống hiến cho đất nước.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô Phan Mỹ Hạnh, cùng các anh, chị trong
công ty đã giúp đỡ em trong suốt quá trình thực tập. Cảm ơn cô đã tận tình hướng dẫn cũng
như chỉ bảo cho em hướng đi để em có thể thực hiện tốt đề tài của mình. Em cũng xin chân
thành cảm ơn Ban Giám Đốc Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Thương Mại 2 đã tạo điều kiện
cho em được thực tập tại công ty.
Dù đã nỗ lực hết mình nhưng chắc chắn bài làm không thể tránh khỏi những thiếu
sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô cùng toàn thể các anh,
chị trong Công ty để em có thể khắc phục nhược điểm cho những nghiên cứu sau này.
Đồng thời, giúp em có thể nâng cao kiến thức, và góp phần tạo điều kiện để làm tốt công
việc chuyên môn trong tương lai.
Cuối cùng, em kính chúc quý thấy cô cùng cô chú, anh chị các phòng ban trong
Công ty dồi dào sức khỏe và luôn thành công trong cuộc sống.
L
MỤC LỤC
Ở ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT
QUẢ 3
1.7.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 17
1.8 CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 18
1.8.1 Khái niệm 18
1.8.2 Chứng từ và sổ sách sử dụng 19
1.8.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 19
1.9 KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC 20
1.9.1 Khái niệm 20
1.9.2 Chứng từ sử dụng và sổ sách sử dụng 20
1.9.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 20
1.10 KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH 21
1.10.1 Khái niệm 21
1.10.2 Chứng từ sử dụng 21
1.10.3 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán 21
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH THỰC TẾ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY LẮP THƯƠNG MẠI 2 25
2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY 25
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 25
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 26
26
27
2.1.3 Các chỉ tiêu tài chính của công ty 27
2.2 CÔNG TÁC TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ
PHẦN XÂY LẮP THƯƠNG MẠI 2 28
2.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 28
2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ 29
2.2.3 Đặc điểm chung hoạt động kinh doanh 30
2.3 CÔNG TÁC TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY 32
2.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 32
2.3.2 Chức năng nhiệm vụ 32
2.3.3 Chính sách kế toán 34
3.1.2.1 Nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty 69
3.1.2.2 Ưu điểm 70
3.1.2.3 Nhược điểm 71
3.1.3 Về kế toán xác định kết quả kinh doanh 72
3.2 KIẾN NGHỊ 73
77
78
PH
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
HĐQT
Hội đồng quản trị
BGĐ
Ban giám đốc
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
TSCĐ
Tài sản cố định
NSNN
Ngân sách nhà nước
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
CP
Chi phí
DT
Doanh thu
DN
Doanh nghiệp
TGNH
DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ SỬ DỤNG
Bảng:
Bảng 1.1: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty qua các năm 2011– 2012.
Bảng 2.1: Sổ cái TK 5112.
Bảng 2.2: Sổ cái TK 515.
Bảng 2.3: Sổ cái TK 621.
Bảng 2.4: Sổ cái TK 622.
Bảng 2.5: Sổ cái TK 627.
Bảng 2.6: Sổ cái TK 642.
Bảng 2.7: Sổ cái TK 635.
Bảng 2.8: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý IV năm 2012.
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạ HĐXD.
1.2: Sơ đồ hạ .
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán.
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt đông tài chính.
.
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt đông tài chính.
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng.
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí QLDN.
Sơ đồ .
1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí khác.
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh.
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy quản lý.
Sơ đồ 2.2: Sơ độ tổ chức bộ máy kế toán.
Sơ đồ 2.3: Trình tự ghi sổ trên máy tính.
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức dự án.
Mẫu biểu:
Công ty Cổ Phần Xây Lắp Thương Mại 2.
Công ty Cổ Phần Xây Lắp Thương Mại 2.
định kết quả kinh doanh tại Công ty. TRANG 2
4. Nhiệm vụ nghiên cứu
.
Tìm hiểu công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ Phần Xây Lắp Thương Mại 2.
.
5. Phương pháp nghiên cứu
.
sổ
liên quan.
.
6. Dự kiến kết quả nghiên cứu
.
tại Công ty
Cổ Phần Xây Lắp Thương Mại 2.
tạ
.
ịnh kết quả kinh
doanh tại Công ty.
- Khoản tăng, giảm khi thực hiện hợp đồng. Ví dụ:
+ Bên A & B có thể đồng ý về các thay đổi và các yêu cầu so với hợp đồng lần đầu
tiên.
+ Doanh thu trong hợp đồng với giá cố định có thể tăng vì lý do giá cả tăng lên.
+ Doanh thu có thể giảm do nhà thầu không thực hiện đúng tiến độ hoặc không đảm
bảo chất lượng xây dựng.
+ Khi hợp đồng với giá cố định cho đơn vị sản phẩm hình thành thì doanh thu sẽ tăng
hoặc giảm khi khối lượng sản phẩm tăng hoặc giảm. TRANG 4
- Khoản tiền thưởng: các khoản phụ thêm trả cho nhà thầu nếu thực hiện hợp đồng đạt
hay vượt mức yêu cầu và thỏa mãn: chắc chắn đạt hoặc vượt một số chỉ tiêu cụ thể trên
hợp đồng và được xác định một cách đáng tin cậy.
- Khoản thanh toán khác: thu từ khách hàng hoặc bên khác để bù đắp các chi phí không
bao gồm trong hợp đồng. Ví dụ: sự chậm trễ do khách hàng; sai sót trong các chi tiêu thiết
kế và các tranh chấp về các thay đổi trong việc thực hiện hợp đồng.
1.1.3 Điều kiện ghi nhận doanh thu
Theo chuẩn mực kế toán số 15, doanh thu của hợp đồng xây dựng được ghi nhận theo
hai trường hợp sau:
1.1.3.1 Doanh thu theo tiến độ kế hoạch
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo tiến độ
kế hoạch, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được ước tính một cách đáng tin
cậy, thì doanh thu của hợp đồng xây dựng đựơc ghi nhận tương ứng với phần công
việc đã hoàn thành do nhà thầu tự xác định vào ngày lập báo cáo tài chính mà
không phụ thuộc vào hóa đơn thanh toán theo tiến độ kế hoạch đã lập hay chưa và
số tiền ghi trên hóa đơn là bao nhiêu.
1.1.3.2 Doanh thu theo khối lượng hoàn thành
Trường hợp hợp đồng xây dựng quy định nhà thầu được thanh toán theo giá trị
khối lượng thực hiện, khi kết quả thực hiện hợp đồng xây dựng được xác định một
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất - nhập khẩu phải
nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng
và xác định là tiêu thụ trong kỳ.
- Số thuế GTGT phải nôp của DN nộp thuế GTGT tính
theo phương pháp trực tiếp.
- Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
- Doanh thu bán sản phẩm,
hàng hóa và cung cấp dịch vụ
thực hiện trong kỳ.
- Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp kế toán:
Kế toán doanh thu thanh toán theo tiến độ kế hoạch HĐXD:
TRANG 6
Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu thanh toán theo tiến độ kế hoạch HĐXD
TK 131
TK 111,112
VAT đầu ra 10%
TK 33311
TK 511
TK 111,112,113
Doanh thu (Hđơn) trên phần công việc đã hoàn thành được
khách hàng xác nhận
Khoản tiền thưởng thu được
từ khách hàng phụ thêm.
Khoản bồi thường (từ khách hàng/bên khác)
để bù đắp các chi phí không có trong hợp đồng
TRANG 7
Nợ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
1.2 KẾ TOÁN GIÁ VỐN HÀNG BÁN
1.2.1 Khái niệm
Giá thành sản phẩm xây lắp là biểu hiện bằng tiền toàn bộ hao phí về lao động sống và
lao động vật hóa phát sinh trong quá trình sản xuất có liên quan tới khối lượng xây lắp đã
hoàn thành. Giá thành sản xuất sản phẩm là một phạm trù của sản xuất hàng hóa, phản ánh
lượng giá trị của những hao phí lao động sống và lao động vật hóa đã thực sự chi ra cho
sản xuất. Những chi phí đưa vào giá thành sản phẩm
phải phản ánh được giá trị thực của các tư liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất và các
khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống.
Giá thành hạng mục công trình hoặc công trình hoàn thành toàn bộ là giá thành
sản phẩm cuối cùng của sản xuất xây lắp.
Trong sản xuất xây, lắp cần phân biệt các loại giá thành công tác xây, lắp: Giá
thành dự toán, giá thành kế hoạch và giá thành thực tế.
z = D
đk
+ c - D
ck
Trong đó: z là giá thành các giai đoạn xây lắp thuộc từng công trình, hạng mục
công trình hoàn thành.
1.2.2.2 Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng
Phương pháp này thích hợp trong trường hợp đối tượng tính giá thành là từng
công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
* Nội dung: Mỗi đơn đặt hàng ngay từ khi bắt đầu thi công được mở một phiếu
tính giá thành (Bảng tính giá thành theo đơn đặt hàng). Chi phí sản xuất phát sinh
được tập hợp cho từng đơn đặt hàng bằng phương pháp trực tiếp hoặc gián tiếp.
Cuối hàng kỳ căn cứ vào chi phí sản xuất tập hợp được cho từng đơn đặt hàng theo
từng khoản mục chi phí ghi vào bảng tính giá thành của đơn đặt hàng tương ứng.
Khi có chứng từ chứng minh đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá
thành đơn đặt hàng (công trình, hạng mục công trình hoàn thành) bằng cách cộng
lũy kế chi phí từ kỳ bắt đầu thi công đến khi đơn đặt hàng hoàn thành ngay trên
bảng tính giá thành của đơn đặt hàng đó. Đối với các đơn đặt hàng chưa hoàn thành,
cộng chi phí lũy kế từ kỳ bắt đầu thi công đến thời điểm xác định chính là giá trị sản
phẩm xây lắp dở dang. B i vậy, Bảng tính giá thành của các đơn đặt hàng chưa
xong được coi là các báo cáo chi phí sản xuất xây lắp dở dang.
Trường hợp một đơn đặt hàng gồm một số hạng mục công trình thì sau khi tính
giá thành cho đơn đặt hàng hoàn thành, kế toán thực hiện tính giá thành cho từng
TRANG 9
hạng mục công trình bằng cách căn cứ vào giá thành thực tế của đơn đặt hàng hoàn
thành và giá thành dự toán của các hạng mục công trình đó, công thức tính như sau:
Z
đđh
số sản phẩm đang sản xuất dở dang cuối kỳ trước (nếu có).
Trên cơ sở giá thành định mức, số chi phí sản xuất xây chênh lệch thoát ly định
mức đã được tập hợp riêng và số chênh lệch do thay đổi định mức để tính giá thành
thực tế sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ theo công thức:
Giá thực tế
Sản phẩm
=
Giá thành
định mức
+
-
Chênh lệch do
thay đổi định mức
+
-
Chênh lệch do thoát ly
với định mức
1.2.3 Chứng từ và sổ sách sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
+ Biên bản nghiệm thu công trình.
TRANG 10
+ Hợp đồng kinh tế.
- Sổ sách sử dụng: Sổ cái tài khoản 632.
1.2.4 Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán
- Tài khoản sử dụng: TK 632 – Giá vốn hàng bán.
(623)
(627)
Vật tư thừa, Phế liệu/bồi thường
TK 152, 1388, 111, 112
TK 632
TRANG 11
1.3 KẾ TOÁN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1.3.1 Khái niệm
Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm các khoản doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,
cổ tức và lợi nhuận được chia và các hoạt động tài chính khác được coi là thực hiện trong
kỳ, không phân biệt các khoản doanh thu đó thực tế đã thu được tiền hay sẽ thu được tiền.
Khi ghi nhận doanh thu này kế toán căn cứ vào các chứng từ liên quan tùy theo loại
doanh thu mà doanh nghiệp được hưởng.
1.3.2 Chứng từ sử dụng
- Giấy báo có.
- Phiếu thu.
Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
TK 515
K/C cuối kỳ
TK 911
TK 111,112,153,138
TK 121,221,222
TK 129 229
Thu bằng tiền, hiện vật
Phải thu khác
Thu lãi đầu tư
TRANG 13
phương pháp trực tiếp;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản thu
nhập khác phát sinh trong kỳ sang TK 911 -Xác
định kết quả kinh doanh.
- Thu nhập khác phát sinh trong
kỳ.
- Tài khoản 711 không có số dư cuối kỳ.
- Phương pháp hạch toán:
Sơ đồ 1.5: Kế toán thu nhập khác
1.5 KẾ TOÁN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH
1.5.1 Khái niệm
Chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí và các khoản lỗ liên quan
đến các hoạt động về vốn, về đầu tư tài chính, và số chênh lệch tỷ giá hối đoái (lỗ tỷ
TK 711
TK 911
TK 331,338
TK 152,156,211