BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng đổi mới và phát triển
mạnh mẽ cả về quy mô lẫn hình thức. Do đó đã làm cho các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Nền kinh tế thị trường
có sự điều tiết của Nhà nước cùng với cơ chế quản lý kinh tế đổi mới đã tác
động rất lớn đến các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đứng trước sự cạnh tranh hết sức gay gắt của thị trường
và sự điều tiết của quy luật cung cầu. Vì vậy các doanh nghiệp phải luôn luôn
nắm bắt được xu hướng của thị trường để có sự điều tiết kịp thời nhằm không
ngừng hoàn thiện quá trình sản xuất kinh doanh, đem lại hiệu quả xác thực và
lợi nhuận cao.
Để có thể cạnh tranh được thì sản phẩm của doanh nghiệp phải đảm bảo
được chất lượng cao và giá thành hạ. Công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh của doanh nghiệp nếu được quản lý chặt chẽ và hợp lý thì sẽ
đem lại hiệu quả cao. Làm tốt công tác này có ý nghĩa rất lớn đối với doanh
nghiệp và các nhà đầu tư. Bởi vì doanh thu là chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp, nó phản ánh tổng hợp quy mô tổ chức sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Doanh thu là biểu hiện sự chấp nhận của thị trường đối
với sản phẩm của doanh nghiệp bởi vì việc tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp
luôn gắn với tình hình thị trường. Vì vậy công tác kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả kinh doanh có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với doanh nghiệp nếu làm
tốt thì doanh nghiệp sẽ ngày càng mở rộng và đứng vững trên thị trường.
Nhận thức được tầm quan trọng và vai trò của công tác kế toán tại doanh
nghiệp, trong những năm vừa qua các nhà quản lý doanh nghiệp luôn quan tâm
đến công tác kế toán mà trọng tâm là bộ phận kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả kinh doanh. Qua thời gian thực tập thực tế tại công ty Cổ phần kỹ thuật
thương mại dịch vụ Tứ Hải và được sự hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong
tổ kế toán đặc biệt là cô Nguyễn Thị Liên đã giúp em đi sâu nghiên cứu đề tài:
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Nga
Lớp : QKT48-ĐH2 Trang: 1
- Điện thoại: 0316.566.601/602/603/604/605
- Fax: 031.3668098
- Mã số thuế: 0200515750
- Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng
- Giám đốc: Phạm Văn Đệ
II. Chức năng, nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh.
Công ty bao gồm các thành viên đóng góp vốn, cùng chia nhau lợi nhuận,
cùng chia lỗ tương đương với phần vốn góp và chỉ chịu trách nhiệm các khoản
nợ của Công ty trong phạm vị phần vốn góp của mình. Công ty có tư cách pháp
nhân đầy đủ, có con dấu và được mở tài khoản tại Ngân hàng…. Công ty được
Nước công nhận tồn tại lâu dài và tính sinh lợi hợp pháp của việc kinh doanh.
Mọi hoạt động của công ty tuân thủ theo các quy định của Pháp luật, công ty có
quyền kinh doanh và chủ động trong mọi hoạt động kinh doanh, được quyền sở
hữu về tư liệu sản xuất, quyền thừa kế về vốn, tài sản và các quyền lợi hợp pháp
khác. Các quyền lợi hợp pháp của công ty được pháp luật bảo vệ.
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Nga
Lớp : QKT48-ĐH2 Trang: 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Hiện nay, nghành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty:
- Lắp ráp, gia công, kinh doanh đồ điện tử, điện lạnh, điện gia dụng: máy
giặt, lò vi sóng, tủ lạnh, máy hút bụi, máy khử mùi, máy điều hoà, quạt hơi
nước, bình nóng lạnh, …., thiết bị thu hình (ti vi, màn hình máy vi tính …), thu
thanh (máy casset, VCD, DVD, loa, đài,…, thiết bị cơ khí, thiết bị liên lạc, thiết
bị bảo vệ, thiết bị bưu chính viễn thông, thiết bị an toàn lao động…
- Sửa chữa, bảo trì, bảo dưỡng các loại sản phẩm đã cung cấp.
III. Cơ cấu tổ chức của công ty
Giám đốc công ty.
Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày
của công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị về thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của mình. Giám đốc có các quyền sau:Tổ chức thực hiện các quyết
tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước. Trên cơ sở tổng hợp các số liệu,
phòng kế toán xem xét số liệu các mặt hàng về cả số lượng và giá cả. Phòng kế
toán cung cấp số lượng hàng của các loại hàng hoá để có kế hoạch sản xuất từng
loại hàng hoá. Ngoài ra phòng kế toán tiến hành cân đối các luồng tài chính của
công ty, cân đối giữa vốn và nguồn vốn, kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản,
vật tư, tiền vốn nhằm đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ
động về tài chính của công ty.
Phòng thường trực: Thực hiện các công việc cấp trên giao cho
+Bộ phận bảo vệ và bốc xếp: Bộ phận này thực hiện công tác bảo vệ
công ty nhằm bảo vệ của cải của công ty. Ngoài ra, bộ phận này còn có nhiệm
vụ bốc dỡ hàng khi có hàng về và bốc xếp hàng lên xe chuyển hàng hàng ngày.
+Bộ phận điều hành xe: Bộ phận này có nhiệm vụ quản lý đội xe chở
hàng nhằm vận chuyển hàng một cách nhanh chóng và tiết kiệm nhất. Bộ phận
này phải đảm bảo vận chuyển hàng tới khách hàng một cách nhanh nhất. Ngoài
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Nga
Lớp : QKT48-ĐH2 Trang: 5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ra, bộ phận này còn có trách nhiệm điều chuyển hàng hoá giữa các kho với nhau
nhằm bảo quản hàng hoá một cách tốt nhất.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty CP
KT TM DV Tứ Hải.
IV. Cơ sở vật chất kỹ thuật và tổ chức lao động tiền lương tại Công ty.
1. Cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty CP KT TM DV Tứ Hải là một doanh nghiệp vừa tiến hành sản
xuất vừa là một công ty thương mại. Do đó mà các TSCĐ của công ty không
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Nga
Lớp : QKT48-ĐH2 Trang: 6
Giám đốc
Phó giám đốc tài chính Phó giám đốc sản xuất
kinh doanh
xe
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
nhiều chủ yếu là các máy lắp ráp và phương tiện vận tải. Các loại TSCĐ của
công ty được đầu tư từ nhiều nguồn vốn khác nhau nhưng chủ yếu là nguồn đi
vay và một phần do các cổ đông đóng góp. Các dây chuyền lắp ráp được dùng
để phục vụ cho việc lắp ráp để hoàn thành các sản phẩm điện tử, điện lạnh
bán trên thị trường. Còn các phương tiện vận tải được dùng để giúp cho việc
giao hàng, bán hàng được thuận tiện và dễ dàng hơn. Các loại TSCĐ của công ty
được đầu tư mới nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng và giúp cho việc kinh doanh
của công ty thuận lợi hơn.
Các loại TS của công ty hiện nay được bố trí khá phù hợp với tình hình
sản xuất kinh doanh của công ty. Tình hình sử dụng TSCĐ tại công ty được thể
hiện qua bảng sau:
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Nga
Lớp : QKT48-ĐH2 Trang: 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Công ty CP KT TM DV Tứ Hải
Địa chỉ: 21 An Đà – Ngô Quyền – Hải Phòng
BẢNG CHI TIẾT TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Ngày 31 tháng 12 năm 2010
1 Dây chuyền lắp ráp 28/8/2005 211 506.380.000 10% 270.069.333 50.638.000 320.707.333
2 Xe ôtô Suzuki 4 chỗ 3/10/2006 211 360.586.000 15% 229.873.575 54.087.900 283.961.475
3 Xe ôtô 12 chỗ 1/12/2009 211 850.890.500 15% 138.269.706 127.633.575 265.903.281
4 Dây chuyền lắp ráp 1/1/2009 211
1.056.723.00
0 10% 211.344.600 105.672.300 317.016.900
7 Máy vi tính 8/1/2008 211 25.063.500 20% 15.038.100 5.012.700 20.050.800
6 Xe ôtô tải 01 1/7/2005 211 180.200.000 15% 148.665.000 27.030.000 175.695.000
8 Xe ôtô tải 02 1/10/2007 211 165.256.000 15% 80.562.300 24.788.400 105.350.700
5 Xe ôtô tải 03 1/10/2008 211 200.050.000 15% 67.516.875 30.007.500 97.524.375
cấp
Không
bằng cấp
Lao động
phổ thông
1 Quản lý công ty 16 11 5
2 Kinh doanh bán hàng 18 5 4 2 7
3 Phục vụ sản xuất 22 6 5 5 6
4 Đội vận tải 9 1 1 7
Qua bảng tình hình về lao động ta thấy việc bố trí sắp xếp lao động tại công
ty như trên là khá hợp lý. Vì công ty là một doanh nghiệp vừa sản xuất vừa là
doanh nghiệp thương mại nên số lao động phục vụ sản xuất là ít trong khi đó số
nhân viên kinh doanh bán hàng lại chiếm tỷ lệ cao. Như vậy có thể thấy việc bố
trí sắp xếp lao động như trên là phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của
công ty. Tuy nhiên số cán bộ quản lý công ty còn quá nhiều. Nó sẽ làm cho bộ
máy quản lý của công ty cồng kềnh tốn kém và làm việc không có hiệu quả. Do
đó trong thời gian tới doanh nghiệp cần có kế hoạch điều chỉnh lại số cán bộ
quản lý cho phù hợp đồng thời tăng thêm nhân viên bán hàng để thúc đẩy việc
tiêu thụ sản phẩm đạt hiệu quả cao.
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Nga
Lớp: QKT48 – ĐH2 Trang: 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
VIII. Những thuận lợi, khó khăn của công ty và phương hướng phát
triển trong những năm tới.
• Những khó khăn và thuận lợi của công ty
Khó khăn
- Do công ty mới đi vào hoạt động sản xuất kinh doanh chưa lâu nên khi
Đảng và Nhà nước ta đẩy mạnh chủ trương mở rộng quan hệ giao lưu với các
nước trên thế giới thông qua việc gia nhập vào tổ chức thương mại thế giới
WTO thì công ty đã phải đương đầu với không ít rủi ro và thách thức. Công ty
mình trên thị trường kinh doanh đồ điện tử, điện lạnh, Sau 7 năm hoạt động
và phát triển công ty đã tạo dựng được mối quan hệ tốt với nhà cung cấp và
khách hàng. Do đó trong tương lai công ty sẽ tiếp tục duy trì các mối quan hệ
này và tiếp tục tạo dựng các mối quan hệ khác với các công ty khác nhằm đảm
bảo đủ nguyên vật liệu cho sản xuất và đầu ra cho sản phẩm. Để đứng vững và
phát triển thì công ty cần mở rộng sản xuất đầu tư thêm máy móc thiết bị, tập
trung chú trọng nâng cao trình độ quản lý cho cán bộ gián tiếp, nâng cao trình độ
tay nghề cho đội ngũ công nhân trực tiếp sản xuất để nâng cao năng lực kỹ
thuật, đảm bảo chất lượng sản phẩm, giảm được chi phí cho sản xuất, giảm sức
lao động cho công nhân. Người công nhân có nhiều việc làm, tăng thu nhập giúp
họ ổn định cuộc sống. Đồng thời tiến hành tìm hiểu thị trường mở rộng thị
trường tiêu thụ ra các vùng lân cận. Có chính sách thu hút khách hàng thông qua
các chương trình khuyến mại, giảm giá, và chất lượng bảo hành sản phẩm tốt.
Tạo lập các mối quan hệ tốt với nhà cung cấp để luôn đảm bảo cung cấp đủ
nguyên vật liệu cho sản xuất với chất lượng tốt. Ngoài ra để công ty có thể phát
triển trong thời gian dài thì công ty đã để ra kế hoạch đưa ngoài lao động đi học
tập kinh nghiệm, dây chuyền công nghệ sản xuất ở nước ngoài để sau này về áp
dụng tại công ty.
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Nga
Lớp: QKT48 – ĐH2 Trang: 11
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
IV. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.
1. Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty.
Kế toán là một bộ phận quan trọng trong bộ máy quản lý của công ty. Bộ
phận kế toán phải chịu trách nhiệm trước giám đốc, trước cơ quan cấp trên, cơ
quan quản lý Nhà nước về việc theo dõi, phản ánh biến động tài sản. Do vậy
việc bố trí, tổ chức nhân viên kế toán thế nào cho phù hợp với điều kiện sản
xuất kinh doanh tại công ty là hết sức quan trong và cần thiết. Đồng thời bộ máy
kế toán phải đáp ứng yêu cầu thông tin kịp thời, chính xác để ban lãnh đạo công
ty làm căn cứ phân tích tình hình sản xuất và đưa ra những quyết định đúng đắn
với từng bộ phận,…
Kế toán vốn bằng tiền, công nợ: theo dõi chi tiết vốn bằng tiền được dùng
để đáp ứng nhu cầu thanh toán của công ty, đảm bảo để số vốn này không bị ứ
đọng gây lãng phí đồng thời tránh tình trạng thiếu vốn làm quá trình sản xuất
kinh doanh bị gián đoạn. Thực hiện việc mua sắm TSCĐ và chi phí về nguyên
vật liệu, nhiên liệu, công cụ dụng cụ, , theo dõi chi tiết tất cả các khoản công
nợ với từng nhà cung cấp, từng khách hàng.
Kế toán chi phí, giá thành: có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ chi phí phát sinh
trong kỳ và tính giá thành cho từng loại sản phẩm, từng hợp đồng. Đồng thời
dựa vào đó để lập kế hoạch về chi phí, giá thành cho kỳ sản xuất tiếp theo.
2. Trình tự ghi sổ kế toán
Để đáp ứng yêu cầu cung cấp thông tin phù hợp với thực tế, Công ty đã áp
dụng hình thức ghi sổ là Chứng từ ghi sổ. Hình thức này phù hợp cho công tác
kế toán tại các Doanh nghiệp vừa và nhỏ như công ty bởi nó đơn giản và dễ thực
hiện. Công ty đăng ký mã số thuế và áp dụng nộp thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thuế, một niên độ kế toán được tính từ ngày 01/01 đến 31/12
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ cùng
loại đã được kiểm tra kế toán tiến hành ghi vào chứng từ ghi sổ. Sau đó căn cứ
vào chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và các sổ cái. Các
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Nga
Lớp: QKT48 – ĐH2 Trang: 13
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
chứng từ kế toán còn được dùng để ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên
quan.
Cuối tháng, khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài
chính phát sinh trên sổ Đăng ký chứng từ, tính ra tổng số phát sinh Nợ, tổng số
phát sinh Có và số dư của từng tài khoản trên sổ Cái. Căn cứ vào sổ Cái lập
Bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu các số liệu trên Sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết khớp
đúng được dùng để lập Báo cáo Tài chính.
2010
So sánh
%
Chênh lệch
Tuyệt đối
(đ)
Tương đối
(%)
1 Giá trị sản xuất Đồng 21.456.782.146 32.510.468.128 151,52 11.053.685.982 51,52
2 Doanh thu Đồng 24.787.144.640 35.997.456.112 145,23 11.210.311.472 45,23
3 Chi phí Đồng 22.857.065.411 33.439.378.666 146,30 10.582.313.255 46,30
4 Lợi nhuận Đồng 1.930.079.229 2.558.077.446 132,54 627.998.217 32,54
5 Tình hình lao động
a Tổng số lao động bình quân Người 58 65 112,07 7 12,07
b Tổng quỹ lương Đồng 1.531.200.000 1.982.500.000 129,47 451.300.000 29,47
c Năng suất lao động BQ Đồng/người 369.944.520 500.161.048 135,20 130.216.528 35,20
d Thu nhập bình quân Đồng/người 26.400.000 32.500.000 123,11 6.100.000 23,11
6 Quan hệ với ngân sách
a Thuế GTGT Đồng 982.598.463 1.300.588.797 132,36 317.990.334 32,36
b Thuế TNDN Đồng 25.798.260 33.798.000 131,01 7.999.740 31,01
c Thuế khác Đồng 1.500.000 2.500.000 166,67 1.000.000 66,67
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Nga
Lớp: QKT48 – ĐH2 Trang: 16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1. Đánh giá chung
Qua bảng đánh giá tình hình kết quả kinh doanh và tình hình tài chính của
công ty ta thấy tất cả các chỉ tiêu đều tăng. Điều này cho thấy sự phát triển của
doanh nghiệp trong năm 2010 so với năm 2009. Các chỉ tiêu về sản lượng,
doanh thu, chi phí, lợi nhuận, các chỉ tiêu về lao động, quan hệ với ngân sách
đều tăng nhanh đã chứng tỏ sự phát triển của doanh nghiệp trong thời gian qua
nhuận cao nên làm doanh thu tăng.
- Do doanh nghiệp tăng giá bán các loại sản phẩm mà doanh nghiệp có khả
năng cạnh tranh về chất lượng so với các đối thủ cạnh tranh đã làm cho doanh
thu tăng.
- Do thu nhập của người tiêu dùng tăng nên họ tiêu thụ ngày càng nhiều các
sản phẩm của doanh nghiệp.
Qua phân tích ta thấy tổng thu tăng như vậy là chưa hợp lý vì tổng thu
tăng chậm hơn so với mức tăng của tổng chi đã làm cho lợi nhuận giảm
2.3. Chi phí.
Tổng chi năm 2010 là 33.439.378.666 (đ) so với năm 2009 đã tăng 46,3%
về tương đối tương ứng với mức tăng về tuyệt đối là 10.582.313.255 (đ). Sự
biến động của tổng chi có thể do một số nguyên nhân sau:
- Do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất đầu tư thêm máy móc trang
thiết bị, mua sắm thêm nguyên vật liệu đầu vào, thuê thêm lao động Công tác
quản lý và cấp phát nguyên vật liệu chưa được tốt.
- Do biến động cung cầu trên thị trường nguyên vật liệu đầu vào nên đã làm
cho giá nguyên vật liệu trên thị trường tăng
Nhìn chung tổng chi phí tăng như vậy là cao và chưa hợp lý bởi vì tổng
chi phí tăng nhanh hơn tổng thu
2.4. Lợi nhuận.
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Nga
Lớp: QKT48 – ĐH2 Trang: 18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Lợi nhuận là chỉ tiêu đánh giá kết quả tài chính cuối cùng của hoạt động
sản xuất kinh doanh.Qua bảng phân tích ta nhận thấy rằng lợi nhuận của doanh
nghiệp năm 2010 tăng 627.998.117 (đ) so với năm 2009 chỉ còn 2.558.077.466
(đ). Như vậy lợi nhuận của công ty tăng có thể do một số nguyên nhân sau:
- Do doanh thu tăng đã làm cho lợi nhuận tăng.
- Công tác tiêu thụ sản phẩm như quảng cáo, tiếp thị, Marketing, giảm giá
hàng bán để kích thích người tiêu dùng sử dụng sản phẩm của doanh nghiệp có
- Do ý thức làm việc, trình độ nghề nghiệp, kỹ năng, kỹ xảo, tay nghề của
người lao động tăng cao
- Do công tác tổ chức quản lý trong doanh nghiệp chặt chẽ và hợp lý.
- Do trong kỳ tình trạng mất điện, mất nước giảm nên đảm bảo cho quá
trình sản xuất hoạt động liên tục.
Qua bảng phân tích ta thấy năng suất lao động tăng như vậy là khá hợp lý.
Tuy năng suất lao động tăng ít hơn giá trị sản xuất nhưng vì trong kỳ tổng số lao
động cũng tăng nên việc tăng của năng suất lao động như vậy là tốt.
Tổng quỹ lương.
Tổng quỹ lương năm 2010 là 1.982 500.000 (đ), năm 2009 là
1.531.200.000 (đ). Như vậy tổng quỹ lương năm 2010 tăng về tuyệt đối là
451.300.000 (đ) tương ứng mức tăng về tương đối là 29,47%. Tổng quỹ lương
tăng có thể do một số nguyên nhân chính sau:
- Do doanh nghiệp nhận được nhiều đơn đặt hàng hơn nên người lao động
sẽ phải làm nhiều hơn, thời gian làm việc cũng tăng hơn và doanh nghiệp tuyển
nhiều lao động hơn nên đã làm cho tổng quỹ lương trong kỳ tăng
- Do doanh nghiệp có chính sách tăng lương, khen thưởng cho người lao
động tăng vừa để khuyến khích người lao động tích cực làm việc vừa để giữ lại
những nhà quản lý có tài, những người lao động có tay nghề cao.
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Nga
Lớp: QKT48 – ĐH2 Trang: 20
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Do chính sách của Nhà nước là chính sách tăng lương đã làm ảnh hưởng
đến tổng quỹ lương trong doanh nghiệp.
Nhìn chung tổng quỹ lương của doanh nghiệp tăng như vậy là khá tốt vì
tổng quỹ lương đã chậm hơn mức tăng năng suất lao động. Điều này cũng cho
thấy doanh nghiệp đã quan tâm đến đời sống của người lao động.
Tiền lương bình quân.
Qua bảng phân tích ta thấy tiền lương bình quân của năm 2010 là
30.500.000 (đ/người) tăng hơn so với năm 2009 là 26.400.000 đ/ng) về tuyệt đối
đổi do đó thuế TNDN chỉ phục thuộc và lợi nhuận. Do đó thuế TNDN tăng là do
lợi nhuận của doanh nghiệp trong năm tăng.
Nộp khác.
Nộp khác trong kỳ là 2.500.000 (đ) tăng 1.000.000 (đ) tương ứng tăng
66,67%. Nộp khác tăng có thể do một số nguyên nhân sau:
- Do một số loại thuế khác tăng như: thuế môn bài, thuế nhà đất, thuế tài
nguyên… đã làm cho khoản nộp khác tăng.
- Do các khoản phí, lệ phí tăng. Các khoản phí về tàu xe, phí cầu phà, lệ phí
trước bạ, lệ phí xăng dầu tăng đã làm cho khoản nộp khác tăng.
- Do các chính sách của Nhà nước quy định về các khoản thuế, phí, lệ phí
phải nộp tăng nên đã làm cho nộp khác của doanh nghiệp tăng.
Nhìn chung các khoản phải nộp khác tăng như vậy là không tốt vì vậy nó
sẽ làm tăng chi phí của doanh nghiệp sẽ làm giảm lợi nhuận.
TIỂU KẾT
Qua việc đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
thông qua một số chỉ tiêu chính về giá trị sản xuất về lao động tiền lương về chỉ
tiêu tài chính và quan hệ với ngân sách ta nhận thấy lợi nhuận của doanh nghiệp
năm 2010 tăng 32,54% so với năm 2009 và các các chỉ tiêu còn lại như giá trị
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Nga
Lớp: QKT48 – ĐH2 Trang: 22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
sản xuất, lao động - tiền lương, tổng thu, tổng chi đều tăng nhanh. Điều đó cho
thấy doanh nghiệp không ngừng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sau, cải
thiện đời sống cho người lao động và hoàn thành nghĩa vụ với Nhà nước. Qua
việc phân tích ở trên ta thấy tất cả các chỉ tiêu đều tăng có thể do một số nguyên
nhân sau:
- Do doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất đầu tư thêm trang thiết bị máy
móc, xây dựng thêm nhà xưởng mới, tuyển thêm lao động
- Do doanh nghiệp tăng cường công tác quảng cáo, tiếp thị, Marketing, mở
thêm các đại lý bán hàng… do đó đã làm cho khối lượng hàng hoá bán ra nhiều,
I
Tiền và các khoản tương
đương tiền 1.093.140.740 8,92 1.811.311.903 13,86 165,70 718.171.163 65,70
1 Tiền 1.005.170.658 8,20 1.723.341.821 13,19 171,45 718.171.163 71,45
2 Các khoản tương đương tiền 87.970.082 0,72 87.970.082 0,67 100,00 0 0,00
II Các khoản phải thu ngắn hạn 305.342.278 2,50 417.750.447 3,20 136,81 112.408.169 36,81
1 Phải thu khách hàng 251.470.831 2,05 345.280.238 2,64 137,30 93.809.407 37,30
2 Các khoản phải thu khác 53.871.447 0,45 72.470.209 0,56 134,52 18.598.762 34,52
III Hàng tồn kho 7.622.135.521 62,16 8.099.877.724 62,01 106,27 477.742.203 6,27
IV Tài sản ngắn hạn khác 578.629.768 4,72 539.852.995 4,13 93,30 -38.776.773 -6,70
1 Chi phí trả trước ngắn hạn 118.895.833 0,97 164.566.572 1,26 138,41 45.670.739 38,41
2 Thuế GTGT được khấu trừ 459.733.935 3,75 375.286.423 2,87 81,63 -84.447.512 -18,37
B Tài sản dài hạn 2.660.906.476 21,70 2,194.522.415 16,80 82,47 -466.384.061 -17,53
I Tài sản cố định hữu hình 2.532.227.260 20,65 2.035.268.385 15,58 80,37 -496.958.875 -19,63
1 Nguyên giá 3.825.729.000 31,21 3.825.729.000 29,29 100,00 0 0,00
2 Hao mòn luỹ kế -1.293.501.740 -10,55 -1.790.460.615 -13,71 138,42 496.958.875 38,42
II Tài sản dài hạn khác 128.679.216 1,05 159.254.030 1,22 123,76 30.574.814 23,76
Tổng tài sản
12.260,154.783
100 13.063.315.484 100 106,55 803.160.701 6,55
Sinh viên: Trịnh Thị Thanh Nga
Lớp: QKT48 – ĐH2 Trang: 24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
1. Đánh giá chung.
Qua bảng cơ cấu tài sản của công ty năm 2010 ta thấy tổng tài sản của
công ty cuối năm 2010 là 13.063.315.484 (đ) tăng 803.160.701 (đ) so với đầu
năm. Tổng tài sản tăng 6,55% là do sự tăng giá trị của tài sản ngắn hạn. Qua
bảng ta thấy trong năm 2010 có sự thay đổi cơ cấu tài sản từ tài sản dài hạn sang
tài sản ngắn hạn. Tài sản ngắn hạn ở thời điểm đầu năm chiếm 78,296% trong
tổng tài sản và đến thời điểm cuối năm thì tăng lên chiếm 83,201% trong tổng