Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Lê Bảo Min - Pdf 23

LỜI MỞ ĐẦU
0.1. Lý do chọn đề tài
Với xu hướng toàn cầu hóa, Việt Nam đã và đang hội nhập với nền kinh tế thế
giới. Đặc biệt chính sách mở cửa thì quan hệ kinh doanh và thương mại trong nước
và với các nước khác trên thế giới ngày càng mở rộng và phát triển.
Mặc dù, những doanh nghiệp thương mại không trực tiếp sản xuất ra hàng
hóa, nhưng nó lại là kênh trung gian vô cùng quan trọng trong việc lưu thông hàng
hóa từ nơi sản xuất đến người tiêu dùng. Nó đóng vai trò thúc đẩy tiêu thụ để các
doanh nghiệp sản xuất thu hồi và quay vòng vốn nhanh. Do đó, các doanh nghiệp
thương mại ngày càng phát triển là động lực thúc đẩy sản xuất mở rộng.
Nhưng cho dù là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh theo hướng nào đi nữa
thì vấn đề mà các doanh nghiệp luôn băn khoăn lo lắng là: “Hoạt động kinh doanh
có hiệu quả hay không? Doanh thu có trang trải được toàn bộ chi phí bỏ ra hay
không? Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuận?”. Do đó việc thực hiện hệ thống kế
toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ đóng vai trò quan trọng trong
việc xác định hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
Thật vậy, để thấy được tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và bộ
phận kế toán về tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh nói riêng trong việc đánh
giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài: “Kế toán tiêu thụ và
xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Đầu Tư Lê Bảo Minh”. Qua việc
nghiên cứu đề tài này có thể giúp chúng ta nắm rõ hơn về thị trường tiêu thụ của
doanh nghiệp, đánh giá được hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp, xem xét việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung, kế toán xác định kết
quả kinh doanh nói riêng ở doanh nghiệp như thế nào, việc hạch toán đó có khác so
với những gì đã học được ở trường đại học hay không?
- 1 -
0.2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh.
- Mô tả thực tế kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ
Phần Đầu Tư Lê Bảo Minh.

- Chương 3: Thực trạng công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh
doanh tại Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Lê Bảo Minh.
- Chương 4: Nhận xét, kiến nghị.
- 3 -
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
1.1. Những vấn đề chung về kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
1.1.1. Khái niệm
1.1.1.1. Đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp thương mại
Ngành thương mại thực hiện chức năng nối liền giữa sản xuất và tiêu thụ. Đối
tượng kinh doanh của ngành thương mại là hàng hóa.
Hàng hóa trong kinh doanh thương mại thường được phân theo các nhóm:
• Hàng vật tư, thiết bị
• Hàng công nghệ thực phẩm tiêu dùng
• Hàng lương thực – thực phẩm
• Ngoài ra các loại bất động sản được dự trữ cho mục đích bán cũng
được xem là một loại hàng hóa – hàng hóa BĐS.
Quá trình bán hàng trong doanh nghiệp thường được thực hiện theo 2 phương
thức: bán sỉ và bán lẻ.
Trong doanh nghiệp thương mại, vốn hàng hóa là vốn chủ yếu nhất, nghiệp
vụ kinh doanh hàng hóa là nghiệp vụ phát sinh thường xuyên và chiếm một khối
lượng công việc rất lớn.
1.1.1.2. Tiêu thụ sản phẩm
Là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,
nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán
sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc quyền đòi tiền từ người
mua (PGS.TS Nguyễn Văn Công, 2002, NXB Tài Chính). Thông qua quá trình
tiêu thụ hàng hóa chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị. Và khi kết
thúc quá trình tiêu thụ doanh nghiệp sẽ thu được doanh thu từ hoạt động bán hàng.
- 4 -

(2) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như
người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
(3) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
(4) Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao
dịch bán hàng.
(5) Xác định được chi phí liên quan đến bán hàng.
1.1.1.5.Các khoản giảm trừ doanh thu (Chuẩn mực 14 –Doanh thu và thu
nhập khác)
Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho
khách hàng với số lượng lớn
Giảm giá hàng bán: Là hàng đã bán sau đó người bán giảm trừ cho người
mua một khoản tiền giao hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách, lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại: Là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu
thụ khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
1.1.1.6.Doanh thu thuần
Doanh thu thuần: là phần còn lại của doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ sau khi đã trừ các khoản giảm doanh thu và các khoản thuế TTĐB, Thuế XK
(nếu có), và được tính trên doanh thu bán hàng thực tế của kỳ đó. (Theo Quyết
định số 15/2006/QĐ-BTC).
1.1.1.7. Kết quả kinh doanh
Là số chênh lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần,
doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác với giá trị vốn hàng bán, chi phí tài
chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí khác.
LN kế toán trước thuế TNDN= LN thuần từ HĐKD + Lợi nhuận khác
- 6 -
LN sau thuế TNDN = LN kế toán trước thuế - CP thuế TNDN
LN thuần từ HĐKD = [DT thuần + DTTC] – [GVHB + CPTC + CPBH +
CPQLDN]
Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác
1.1.2. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

ngoại tệ ra đồng Việt Nam hoặc đơn vị tiền tệ chính thức sử dụng theo tỷ giá giao
dịch thực tế phát sinh hay tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên
ngân hàng tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
− Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản tiền thu
được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh liên quan tới bán hàng bao gồm cả
phụ thu và phí liên quan ngoài giá bán.
− Trong kỳ nếu phát sinh các khoản giảm trừ thì phải hạch toán riêng
biệt và tính trừ vào doanh thu đã ghi nhận để xác định doanh thu thuần làm căn cứ
xác định KQKD của kỳ kế toán.
− Nếu trong kỳ DN đã viết hóa đơn bán hàng và thu tiền hàng nhưng
tới cuối kỳ vẫn chưa giao hàng thì giá trị số hàng này không được coi là bán trong
kỳ và không được ghi vào TK 511 mà chỉ hạch toán vào Bên Có TK 131. Khi giao
hàng mới hạch toán vào TK 511.
TK 511 có 5 TK cấp 2:
− 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
− 5112: Doanh thu bán thành phẩm.
− 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
− 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá.
− 5115: Doanh thu bất động sản đầu tư
- 8 -
 Kết cấu tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
TK 511
1.2.1.2. TK 512- Doanh thu bán hàng nội bộ
− Doanh thu bán hàng nội bộ: Là doanh thu của sản phẩm, hàng hoá và
dịch vụ tiêu thụ trong nội bộ DN hoặc giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một
tổng công ty.
Ví dụ: Xuất giấy đang bán làm văn phòng phẩm, xuất máy vi tính đang
bán ra để làm việc trong phòng kế toán của công ty.
− Khi xuất ra sử dụng thì kế toán cũng hạch toán như một giao dịch bán
hàng (ghi nhận doanh thu và giá vốn). Trên hoá đơn nếu là sử dụng nội bộ thì ghi

Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại
giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng.
Sau khi bán được hàng bên đại lý sẽ thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp, và
được hưởng một khoản hoa hồng theo thỏa thuận của hai bên.
- 10 -
Thuế GTGT
đầu ra
Thuế GTGT
được khấu trừ
Doanh thu
bán hàng
Tiền hoa hồng
phải trả
TK 511
TK 3331
Thuế GTGT
đầu ra
Hoa hồng bán hàng
được hưởng
Số tiền bán hàng
phải trả cho bên giao đại lý
Thuế GTGT
đầu ra
Hoa hồng bán hàng
được hưởng
Số tiền bán hàng
phải trả cho bên giao đại lý
• Kế toán tại công ty:
Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu tại công ty theo phương thức bán hàng qua đại lý
• Kế toán tại đại lý:

khách hàng hoặc ghi nợ trả lại khách hàng hoặc chi tiền trả lại ngay.
+ Nhận lại hàng không bán được thì phải điều chỉnh ghi giảm giá vốn
hàng bán đã bán ra trước đó.
- Tài khoản sử dụng: TK 531-Hàng bán bị trả lại
- Chứng từ sử dụng:
+ Biên bản trả lại hàng hóa, phiếu chi, giấy báo nợ, các chứng từ gốc
khác.
- 12 -
Tổ chức, cá nhân mua hàng hóa, người bán đã xuất hóa đơn, người
mua đã nhận hàng, nhưng sau đó người mua phát hiện hàng hóa không đúng quy
cách, chất lượng phải trả lại toàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại
cho người bán, cơ sở phải lập hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ loại hàng hóa trả lại
cho người bán do không đúng quy cách, chất lượng, tiền thuế GTGT. (Thông tư
153/2010/TT-BTC ngày 28/09/2010, Phụ lục 4, mục 2.8)
Trường hợp người mua là đối tượng không có hóa đơn, khi trả lại
hàng bên mua và bên bán phải lập biên bản ghi rõ loại hàng hóa, số lượng, giá trị
hàng trả lại theo giá không có thuế GTGT, tiền thuế GTGT theo hóa đơn bán hàng
(số, ngày, tháng), lý do trả hàng kèm hóa đơn cho bên bán. Bên bán lưu giữ để
hạch toán thuế GTGT và kê khai doanh số. (Thông tư 153/2010/TT-BTC ngày
28/09/2010, Phụ lục 4, mục 2.8)
1.2.2.3. Giảm giá hàng bán
Bên bán và bên mua phải lập biên bản hay thỏa thuận ghi rõ số lượng, quy
cách, mức giảm, số hóa đơn bán hàng, lý do. Bên bán lập hóa đơn điều chỉnh số
tiền giảm.
Chỉ hạch toán vào TK 532 - “Giảm giá hàng bán” các khoản giảm trừ do việc
chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn tức là sau khi đã phát hành hóa đơn. Không
hạch toán vào TK này số giảm giá cho phép đã được ghi trên hóa đơn và đã được
trừ vào tổng giá trị hàng bán ghi trên hóa đơn.
1.2.2.4. Sơ đồ kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Sơ đồ 1.4: Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

Giá trị HH tồn đầu kỳ + giá trị HH nhập trong kỳ
Số lượng
hàng hóa
xuất kho
= x
Số lượng HH tồn đầu kỳ + số lượng HH nhập trong kỳ
- Giá vốn hàng bán: Là trị giá thực tế xuất kho của số sản phẩm được
xuất bán trong kỳ hoặc là giá thành thực tế thành phẩm hoàn thành đã được xác
định là tiêu thụ và các khoản chi phí khác được phân bổ cho hàng bán ra trong kỳ.
- Đối với doanh nghiệp thương mại, trị giá vốn của hàng xuất bán gồm:
- 14 -
Trị giá SP đầu kỳ phát
sinh chuyển sang
Trị giá SP cuối kỳ
chưa bán được
K/C giá vốn
hàng bán
Trị giá mua thực tế của hàng xuất bán và chi phí thu mua hàng phân bổ cho số hàng
đã bán.
- Tài khoản sử dụng: TK 632 - Giá vốn hàng bán
Sơ đồ 1.5: Kế toán giá vốn theo phương pháp kê khai thường xuyên
giá vốn hàng bán bị trả lại
Sơ đồ 1.6: Kế toán giá vốn theo phương pháp kiểm kê định kỳ
TK611 TK 632 TK 155, 156, 157
1.2.4. Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính: Là toàn bộ các khoản thu về tiền lãi,
cổ tức được hưởng, chênh lệch giá khi chuyển nhượng các khoản đầu tư hoặc
chuyển đổi mục đích, chiết khấu thanh toán được hưởng, tiền lãi do bán hàng trả
góp, .....
Tài khoản sử dụng: TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

giao dịch, bảo hành sản phẩm hàng hoá, hoa hồng bán hàng, lương nhân viên bán
hàng và các chi phí gắn liền với kho bảo quản sản phẩm, hàng hóa, ......
Chi phí quản lý doanh nghiệp, là các khoản chi phí gián tiếp. Bao gồm: chi
phí nhân viên quản lý doanh nghiệp, chi phí đồ dùng, chi phí hành chính, tổ chức
và văn phòng mà không thể xếp vào quá trình sản xuất hoặc quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ.
Tài khoản sử dụng: - TK 641 - Chi phí bán hàng
- TK 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ 1.9: Kế toán chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp
TK 152, 153,142,242 TK 641, 642 TK 111, 112
Chi phí vật liệu Các khoản thu
dụng cụ làm giảm chi phí
TK 334,338 TK 911
Chi phí tiền lương và K/C chi phí
trích theo lương
TK 214
Chi phí khấu hao
TSCĐ
TK 111,112,331
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 1331
Thuế GTGT đầu vào
- 17 -
TK 333
1.2.7. Kế toán chi phí khác
Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt
với hoạt động thông thường của đơn vị gây ra. Bao gồm: Chi phí thanh lý TSCĐ,
tiền phạt do vi phạm hợp đồng, tiền phạt thuế, truy nộp thuế, ......
Tài khoản sử dụng: TK 811 - Chi phí khác
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí khác

(Chuẩn mực kế toán số 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp).
Tài khoản sử dụng: TK 821 - Chi phí thuế TNDN
Tài khoản cấp 2: TK 8211 - Chi phí thuế TNDN hiện hành
TK 8212 - Chi phí thuế TNDN hoãn lại
Sơ đồ 1.12: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK 3334 TK 821 (8211) TK 911
Số thuế TNDN K/C chi phí
thuế
hiện hành phải nộp TNDN hiện
hành
- 19 -
1.2.10. Kế toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh: Là số chênh lệch giữa tổng số doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ thuần, doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác với giá trị
vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và
chi phí khác.
Tài khoản sử dụng: TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Sơ đồ 1.13: Kế toán xác định kết quả kinh doanh
TK 632 TK 911 TK 511,
512
K/C Giá vốn K/C doanh thu bán hàng
TK 641, 642 TK 515,
711
Chi phí BH K/C doanh thu hoạt động
và chi phí QLDN

tài chính, thu nhập khác
TK 635, 811 TK
821
K/C Chi phí tài chính K/C chi phí

2.1.1.2. Lịch sử hình thành
Lịch sử Canon bắt đầu từ năm 1933 là một phòng thí nghiệm dụng cụ khoa
học ở Roppongi Tokyo để nghiên cứu những loại máy ảnh có chất luợng cao.
Sản phẩm Canon có mặt tại Việt Nam từ năm 1980 thông qua các kênh phân
phối chính thức, vào tháng 01/2003 và 01/2004.
Công ty cổ phẩn Đầu tư Lê Bảo Minh chính thức đi vào hoạt động từ ngày
1/6/2009 trở thành nhà phân phối chính thức của nhãn hàng Canon tại Việt Nam,
là một doanh nghiệp hạch toán độc lập, có tư cách pháp nhân hoạt động theo điều
lệ của doanh nghiệp đã được phê chuẩn. Có bộ máy quản lý độc lập và con dấu
riêng. Tự chủ về vốn và tài sản.
Hiện nay hoạt động chủ yếu của công ty là nhà phân phối chính thức của các
sản phẩm Canon tại Việt Nam. Công ty còn bán lẻ các sản phẩm máy vi tính và
thiết bị ngoại vi của HP – Acer – BenQ. Với phương châm “Lê Bảo Minh luôn
hướng tới khách hàng” công ty đã không ngừng mở rộng mạng lưới phân phối
và dịch vụ bảo hành tốt nhất cho khách hàng khắp 64 tỉnh thành trên cả nước. Lê
Bảo Minh luôn đẩy mạnh việc cung cấp các giải pháp công nghệ hình ảnh tiên
tiến, giải pháp dịch vụ hoàn hảo, tiện ích tối ưu nhất cho mỗi đối tượng khách
hàng.
Canon là một tập đoàn nổi tiếng và lâu đời trên thế giới, chuyên cung cấp các
thiết bị in ấn và sao chụp. Canon gồm các sản phẩm chủ lực: Copier, Fax,
Multifunction, Printer, Scannet, Projector, Camera và Camcorder. Các sản phẩm
này tạo ra một giải pháp hình ảnh (Imaging Solutions). Imaging Solution hỗ trợ
các công tác nghiệp vụ văn phòng, sao chép, in ấn, truyền tải hoặc lưu trữ hồ sơ tài
liệu, xử lý nhận dạng hình ảnh và tạo tiền đề cho các chương trình tự động hóa
điện tử. Imaging Solution đang đưa các văn phòng vào thế giới số. Với phương
châm “Sự nỗ lực không ngừng. Sự hỗ trợ không giới hạn”. Công Ty Cổ Phần Đầu
Tư Lê Bảo Minh là nhà phân phối chính thức các sản phẩm Canon tại Việt Nam sẽ
đem những tiện ích của Imaging Solution Canon đến với khách hàng thông qua
lời cam kết về chất lượng dịch vụ hậu mãi.
- 22 -

2.1.3. Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý của công ty
Hiện nay công ty có khoảng 250 nhân viên, trong đó nhân viên kinh doanh và
nhân viên kỹ thuật chiếm tỉ trọng lớn nhằm đáp ứng tình hình thực tế của đơn vị
với hai lĩnh vực chính là phân phối và bảo hành, bảo trì hàng hóa phân phối.
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức
năng :
Sơ đồ 2.1 : Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý công ty
 Ban kiểm soát: làm việc theo nguyên tắc độc lập, khách quan, trung thực
vì lợi ích của Cổ đông và vì lợi ích của người lao động trong công ty. Ban kiểm
soát đánh giá công tác điều hành, quản lý của Hội Đồng Quản Trị và Ban Giám
Đốc theo đúng các qui định trong điều lệ công ty đồng thời kiểm tra, thẩm định
tính trung thực, chính xác, hợp lý và sự cẩn trọng từ các số liệu trong Báo cáo tài
chính cũng như các báo cáo cần thiết.
- 24 -
PHÓ GĐ
KỸ THUẬT
GĐ TÀI
CHÍNH
PHÒNG KỸ
THUẬT
PHÒNG
KẾ TOÁN
GIÁM ĐỐC
PHÓ GĐ
KINH DOANH
PHÒNG HCNS
PHÒNG KINH
DOANH SỈ
PHÒNG KINH
DOANH LẺ

tin kế toán chính xác, kịp thời cho ban giám đốc khi có yêu cầu. Cung cấp chứng
từ, tài liệu báo cáo kế toán phục vụ cho việc kiểm tra của nhà nước với doanh
nghiệp.
- 25 -

Trích đoạn Chi phí quản lý doanh nghiệp Kế toán thu nhập khác Xác định thuế phải nộp và hạch toán Kế toán xác định kết quả kinh doanh Nhận xét về hoạt động kinh doanh của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status