Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng - Pdf 10

1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Mặt trời Vàng, em
nhận thấy tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty đang trên đà phát
triển và đã mở rộng thị trường ra thế giới. Những năm gần đây công ty rất
chú trọng phát triển các ngành nghề kinh doanh và đầu tư mua sắm các
thiết bị hiện đại, không ngừng mở rộng quy mô phát triển.Mặc dù là một
doanh nghiệp trẻ, nhưng trong suốt thời gian qua Công ty cổ phần Mặt
Trời Vàng đã cho thấy sự phát triển vững mạnh về cả số lượng và chất
lượng trong việc cung cấp các sản phẩm ra thị trường.
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất, kết quả tiêu thụ thành phẩm là
yếu tố cơ bản quyết định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp.
HIện nay, không ít các doanh nghiệp vì rất nhiều lý do khác nhau mà việc
hạch toán tiệu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ không thực sự
đảm bảo, các thông tin tài chính phản ánh sai lệch tình hình hoạt động của
toàn doanh nghiệp dẫn đến tình trạng : lãi giả, lỗ thật, đe dọa trực tiếp đến
sự tồn tại của công ty. Để tạo những bước tiến vững chắc trên con đường
khẳng định vị thế và chỗ đứng của mình trong bối cảnh hội nhập thì việc
tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ
là một vấn đề rất được chú trọng trong công ty cổ phần Mặt Trời Vàng.
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng, cùng
với sự hướng dẫn của giáo viên hưỡng dẫn: Thạc sĩ Nguyễn Thị Thu Liên
cùng ban giám đốc và toàn thể nhân viên công ty kết hợp với những hiểu
biết sẵn có của bản thân đã được nhà trường và các thầy cô giáo trang bị,
em đã chọn chuyên đề: “Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh
tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng” để hoàn thành báo cáo thực tập kế
toán của mình.
2
Bố cục chuyên đề thực tập của e gồm 3 phần
Phần I : Tổng quan về công ty Cổ phần Mặt Trời Vàng.
Phần II : Thực trạng kế toán tiêu thụ thành phẩn và xác định kết quả tiêu

Cũng trong thời gian này, công ty TNHH Quang Vinh đã mở rộng thị
trường ra khắp cả nước thành lập các văn phòng, các chi nhánh tại 2 thành
4
phố lớn là Sài Gòn và Đà Nẵng vào năm 2002 và 2004. Do vậy hiện nay
công ty đã xây dựng được mạng lưới chi nhánh và đại lý với số lượng trên
300 đại lý tại khắp các tỉnh thành trong cả nước và hệ thống showroom
được trang bị hiện đại tại Hà Nội, vinh, Đà nẵng, Sài Gòn.
Đến cuối năm 2005 công ty đã thực sự đánh dấu bước chuyển mình
vượt bậc khi công ty chuyển sang hình thức công ty cổ phần bằng việc sát
nhập 3 công ty : công ty TNHH bao bì Nhật Quang, công ty cơ khí và gia
dụng Nhật Quang 2 và công ty TNHH Quang Vinh, để chính thức trở thành
công ty cổ phần Mặt Trời Vàng với 30% vốn góp của doanh nghiệp Mê
kông, sự kiện này diễn ra vào ngày 1/12/2005.Từ đó công ty chính thức
chuyển sang hình thức công ty cổ phần, một hình thức mà các doanh nghiệp
Việt Nam hiện nay đang hướng tới, với số đăng ký kinh doanh: 0103010076
do sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp. Điều đáng nói ở đây là công
ty cổ phần Mặt Trời Vàng là công ty đầu tiên ở miền bắc tiến hành cổ phần
hoá công ty và đồng thời cũng là công ty đầu tiên của Hà Nội nhận được sự
đầu tư của quỹ Mêkông capital.
Với sự cố gắng không ngừng của ban giám đốc, cùng toàn thể các
nhân viên công ty cổ phần Mặt Trời Vàng đã liên tục nhận được các giải
thưởng quý giá. Trong 3 năm liền từ 2002 đến 2004 các sản phẩm của Mặt
Trời Vàng đều đạt huy chương vàng hội trợ EXPO, năm 2004 đạt giải
thưởng sao vàng đất việt. Sở dĩ có được thành quả như vậy là ngay từ khi
mới thành lập công ty TNHH Nhật Quang đã xác định rõ phương châm: chất
lượng là tiêu chuẩn hàng đầu trong mọi hoạt động.Vì vậy công ty đã áp dụng
hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 vào hoạt động
sản xuất kinh doanh, quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn của toàn thể cán bộ
nhân viên nhằm đảm bảo chất lượng cho mỗi sản phẩm .
Khi mới thành lập công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực sản xuất,

Cùng với dây truyền sản xuất, hệ thống máy móc (các loại máy như:
máy cắt tôn, máy dập thuỷ lực, máy dập trục khuôn, máy viền ,dây truyền
6
tẩy dửa ...) cùng với hệ thống kiểm tra chất lượng hiện đại được nhập khẩu
từ đài loan, Nhật bản, Trung Quốc...để trang bị cho nhà máy cơ khí và đồ
gia dụng. Đối với nhà máy bao bì carton công ty cũng đã trang bị các máy
móc, thiết bị hiện đại, chất lượng như máy:carton sóng, máy in FLEXXO,
máy phủ UV hoạt động 8h/ngày với công xuất đạt 32.000sản phẩm /ngày.
Bên cạnh việc lắp đặt một hệ thống cơ sở hạ tầng hiện đại, được xây
dựng trên 15.000 m
2
. Trong đó riêng nhà máy kim khí và đồ gia dụng được
xây dựng, có diện tích là 11.000m
2
tại khu công nghiệp vừa và nhỏ Minh
khai –Từ Liêm –Hà Nội. Điều này phần nào cho thấy, công ty cổ phần Mặt
Trời Vàng đã thấy rõ tiềm năng của thị trường đồ dùng bếp cao cấp và công
ty đã cố gắng phát triển sâu vào lĩnh vực này, thực tế đã chứng minh hướng
đi này của công ty cổ phần Mặt Trời Vàng là hoàn toàn đúng đắn.
Là một công ty cổ phần vừa kinh doanh trong lĩnh vực sản xuất, vừa
kinh doanh trong lĩnh vực thương mại, yếu tố con người cũng được công ty
rất chú trọng. Hiện nay, tổng số lao động tại công ty là 1200 người, riêng ở
nhà máy cơ khí và đồ gia dụng số công nhân viên là 466 người, trong đó ,số
nhân viên quản lý là 96 người. Các nhân viên quản lý đều có trình độ cao
đẳng trở lên và đa số các công nhân của công ty đều được đào tạo nghề tốt
trước khi đến với Mặt Trời Vàng.
Tất cả các yếu tố trên cho phép công ty cổ phần Mặt Trời Vàng có thể
sản xuất được hàng loạt các sản phẩm có mẫu mã, kiểu dáng khác nhau, đáp
ứng được lượng hàng lớn cho thị trường mà vẫn đảm bảo chất lượng
Với một hệ thống trang thiết bị máy móc hiện đại cùng với đội ngũ

Máy trục khuỷu
(dập gân cứng đáy nồi)
Nồi máy hàn bấm
( hàn quai)
Nhập kho
Bao gói đóng hộp
Bán cho khách
hàng
8
SƠ ĐỒ 1. 2 : SƠ ĐỒ QUI TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT
Sản phẩm đầu
vào
Kiểm
Cân chỉnh, điều
chỉnh, gá lắp...
Kiểm
Quá trình sản
xuất
Ktra định
kỳ
Nhập kho ( hoặc
chuyển công đoàn)
Kiểm
Sản phẩm sản
xuất xong
Phân loại
Kiểm
Phân loại
Xử lý

Bộ phận quản lý và
Bộ phận
Phòng
Marketing
Phòng Phòng
KD2
Phòng Phòng Kho
Quản lí
chất lượng
Ban quản
đốc
PHó TổNG GIáM ĐốC
Giám đốc nhân sự
GIáM đốc tài chính
Trợ lý kiểm toán
Bộ phận R&D
Phòng
ĐPSX
Thống kê
PGD
kinh doanh
Cn miển bắc
Hội Đồng quản trị
Tổng giám đốc
Cn miển Nam
Cn miển Trung
Kế hoạch
điều phối
đâị hội đồng cỏ đông
Giám đốc điều hành bao bì Giám đốc điều hành gia dụng

giám đốc.
- Giám đốc điều hành: là người chịu trách nhiệm về hoạt động hàng ngày
của từng nhà máy cụ thể và chịu trách nhiệm trước cơ quan quản lý cấp trên.
- Giám đốc tài chính và trợ lý kiểm toán : chịu trách nhiệm về mặt tài
chính của toàn công ty, đánh giá về các mặt hoạt động của công ty trên khía
cạnh tài chính, đồng thời trợ giúp và tư vấn cho Tổng giám đốc và trình bày
các vấn đề về tài chính trước hội đồng quản trị.
- Giám đốc nhân sự : chịu trách nhiệm về mặt nhân sự và quản lý các
nhân viên trong công ty. Điều chuyển , sa thải hay tuyển nhân viên đều do
giám đốc nhân sự phụ trách.
12
- Giám đốc sản xuất (giám đốc kinh doanh): điều hành về từng mặt hoạt
động sản xuất ( hay hoạt động sản xuất kinh doanh) của công ty và chịu
trách nhiệm trước ban giám đốc về mặt sản xuất của công ty.
- Các bộ phận:
+ Bộ phận R&D: là bộ phận chuyên nghiên cứu, tìm ra và phát triển các
sản phẩm mới cho công ty để tiến hành kinh doanh, phát triển việc kinh
doanh các sản phẩm này,
+ Bộ phận kế hoạch sản xuất kinh doanh: là bộ phận đề ra các kế hoạch
sản xuất kinh doanh của công ty
+ Bộ phận kế toán: nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, quản lý, hạch toán kế
toán đối với toàn bộ nghiệp vụ kinh tế phát sinh về lao động, tài sản, vật tư,
tiền vốn, công nợ, tình hình nhập xuất vật tư, hàng hoá của công ty về mặt
giá trị theo hệ thống kế toán doanh nghiệp
+ Bộ phận hành chính nhân sự: giúp giám đốc về công tác tổ chức hành
chính và quản lí lao động cho công ty
+ Bộ phận xuất nhập khẩu: chịu trách nhiệm về các hoạt động liên quan
đến việc xuất nhập khẩu hàng hoá của công ty
+ Bộ phận quản lý chất lượng: có trách nhiệm đảm bảo và kiểm soát chất
lượng các sản phẩm, hàng hoá của công ty, đồng thời thiết kế các qui trình

KT tổng hợp bộ
phận sản xuất
Kế toán Quản
trị
Kế
toán
kho
KT tiêu
thụ và
công
nợ
Kế
toán
thu
chi
KT tổng hợp bộ
phận thương mại
KT
tiền
lương
KT
tiền
gửi
NH
KT giá
thành,
giá
h.hoá
KT
giao

trong kho; lập các báo cáo phân tích tốc độ chu chuyển của các vật tư, sản
phẩm, hàng hoá do mình quản lý.
15
- Kế toán tiêu thụ và công nợ: vào phần mềm để lập các phiếu xuất bán,
tính chiết khấu và theo dõi việc thu nợ cho từng đối tượng khách hàng, lập
báo cáo tình hình công nợ định kỳ, đối chiếu công nợ thường xuyên với
khách hàng để đảm bảo việc xuất hàng được thực hiện liên tục và tạo niềm
tin cho khách hàng
- Kế toán thu chi: kiểm soát và lập các phiếu thu, chi trên phần mềm
EFFECT đồng thời thực hiện việc cập nhật và theo dõi các khoản tiền vay
các đối tượng khác. Kế toán này còn có trách nhiệm lập các báo cáo CP theo
đối tượng và khoản mục.
- Kế toán giá thành, giá hàng hoá: Tập hợp CP, tính giá vốn của thành
phẩm và giá bán của hàng hoá, kiểm soát trên phần mềm giá thành của các
thành phẩm, tính giá hàng hoá đồng thời tính giá bán kế hoạch các loại sản
phẩm.
- Kế toán tiền lương: Tính lương và Tính BHXH, BHYT, KPCĐ cho
toàn bộ cán bộ công nhân viên và công nhân sản xuất, tính toán và cập nhật
số liệu các khoản thu nhập và CP liên quan đến tiền lương của cán bộ công
nhân viên và công nhân sản xuất.
- Kế toán giao dịch thuế: đảm nhiệm việc nhập các số liệu về thuế đầu
ra và thuế đầu vào, quản lý các dữ liệu, thường xuyên kiểm tra số liệu thuế
đầu vào, đầu ra và lập các tờ khai thuế hàng tháng...
1.4.2 .Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty.
a . Chế độ kế toán chung tại công ty.
Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng đã áp dụng theo chế độ kế toán tài
chính hiện hành, cụ thể như sau:
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 đến 31 tháng 12
theo năm dương lịch.
16

tài sản cố định, biên bản thanh lý tài sản cố định, bảng tính và phân bổ khấu
hao tài sản cố định...
- Các chứng từ có liên quan đến lao động tiền lương gồm : bảng
chấm công, bảng chấm công làm thêm giờ, bảng thanh toán tiền
lương, bảng kê trích nộp các khoản trích theo lương...
- Các chứng từ có liên quan đến hàng tồn kho gồm : phiếu xuất
kho, phiếu nhập kho hàng bán bị trả lại, biên bản kiểm nghiệm
vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hoá...
- Các chứng từ liên quan đến bán hàng: hoá đơn giá trị gia tăng,
phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, bảng thanh toán hàng
đại lý, ký gửi...
- Các chứng từ liên quan đến tiền tệ: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề
nghị tạm ứng, giấy thanh toán tạm ứng, giấy đề nghị thanh
toán...

Trong các chứng từ kế toán trên, có một số chứng từ được thực
hiện trên máy tính dựa trên phần mềm EFFECT . Ví dụ như là phiếu thu,
phiếu chi, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho... còn một số chứng từ khác vẫn
được thực hiện thủ công như: hoá đơn giá trị gia tăng, phiếu xuất kho kiêm
vận chuyển nội bộ....
Do doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán, trình tự lập, luân
chuyển và xử lý chứng từ có sự khác biệt so với hình thức thủ công. Trật tự
ghi chép và xử lý thông tin cực nhanh giúp cho doanh nghiệp có thể tìm sử
dụng thông tin bất cứ khi nào một cách chính xác nhất. Cụ thể, quy trình kế
toán tại công ty như sau:
Bước 1: Tổ chức lập và luân chuyển chứng từ.
18
Trong quá trình tổ chức cần phân biệt 2 loại: chứng từ được nhập
trước khi nhập dữ liệu vào máy và chứng từ được lập sau khi dữ liệu đó
được nhập vào máy để tổ chức hợp lý qui trình lập và luân chuyên chứng từ.

DANH MỤC TÀI KHOẢN
Mã Tên Mã Tên
… … … …
511 Doanh thu bán hàng 622 CP nhân công trực tiếp
5111 Doanh thu bán hàng hóa 6221 CP nhân công trực tiếp bếp
5112 Doanh thu bán thành phẩm 6222 CP nhân công trực tiếp nồi
5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ 6223 CP nhân công trực tiếp chung
5114 Doanh thu hàng xuất khẩu 627 CP sản xuất chung
5115 Doanh thu khác 6271 CP nhân viên phân xưởng
5117 Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư 6272 CP vật liệu
512 Doanh thu nội bộ 6273 CP dụng cụ sản xuất
5121 Doanh thu bán hàng nội bộ 6274 CP khấu hao TCSĐ
5122 Doanh thu hàng khuyến mại, quảng cáo, xuất tặng 6277 CP dịch vụ mua ngòai
515 Doanh thu hoạt động tài chính 62771 CP tiền điện nước
521 Chiết khấu thương mại 62772 CP thuê đất đai nhà xưởng
5211 Chiết khấu hàng hóa 62773 CP sửa chữa nhà xưởng
5212 Chiết khấu thành phẩm 6278 CP bằng tiền khác
531 Hàng bán bị trả lại 631 Giá thành sản xuất
532 Giảm giá hàng bán 632 Giá vốn hàng bán
621 CP NVL trực tiếp 635 CP hoạt động tài chính
6211 CP NVLTT - GĐI- BTP1 6351 Lãi vay hoạt động tài chính
6212 CP NVLTT - GĐII- BTP2 6352 CP hoạt động tài chính khác
6213 CP NVLTT - GĐIII- TP 641 CP bán hàng
6214 CP NVLTT - GĐIV- TP HT 642 CP quản lý doanh nghiệp
… … … …
21
Tuy nhiên, đối với các sản phẩm, vật tư, hàng hoá thì công ty lại không chi
tiết sâu theo từng sản phẩm bởi lẽ công ty đã xây dựng cho mình một hệ
thống mã sản phẩm, vật tư, hàng hoá rất khoa học. Sản phẩm của công ty
được chia làm 2 loại: đồ gia dụng và sản phẩm cao cấp. Tất cả các mã sản

toán chỉ có ý nghĩa tượng trưng cho một hệ thống thông tin đã được phân
loại và hệ thống hoá nhằm phục vụ mục đích quản trị.
HÌNH 1.1: GIAO DIỆN CHUNG CỦA PHẦN MỀM EFFECT
Ở giao diện chung của phần mềm này có 3 mục chính:
- Mục chức năng: bao gồm các thao tác liên quan đến hoạt động hàng
ngày của kế toán viên: nhập dữ liệu, tìm kiếm dữ liệu, các sổ sách báo cáo,
báo cáo của tôi.
- Phân thao tác cuối tháng: bao gồm các nghiệp vụ được tiến hành cuối
tháng: gồm tính chênh lệch tỷ giá cuối tháng, tính lao động tiền lương, tính
23
lại giá vốn của hàng hoá, sản phẩm. đồng thời có mục điều chỉnh tồn kho
cuối tháng.
- Mục hệ thống: bao gồm có phần danh mục chứa tất cả danh mục về các
tài khoản sử dụng, danh mục các đơn vị tiền tệ sử dụng, danh mục các sản
phẩm, hàng hoá.. đồng thời cũng là phần để quản trị việc dùng mạng của
toàn bộ mạng kế toán.
HÌNH 1.2. MÀN HÌNH NHẬP LIỆU NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG
Trên đây là ví dụ cụ thể về việc nhập liệu của một nghiệp vụ bán hàng
để tạo hoá đơn của một hàng hoá của công ty. Trên giao diện nhập liệu này
có các bộ phận: phiếu ( tên loại chứng từ), ngày tháng ghi sổ, số hiệu chứng
từ, hoá đơn, số seri của hoá đơn, thuế GTGT, bộ phận ( thương mại hay sản
xuất), phần diễn giải cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh, tên đơn vị khách hàng,
tên cụ thể của một đối tượng mua hàng nào đó, kho mà hàng hoá được xuất
bán, đơn vị tính, đồng thời tiền hành việc định khoản...
24
f . Đặc điểm hệ thống báo cáo kế toán tại công ty.
Là một doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nhưng
lại bao gồm nhiều nhà máy và có các chi nhánh khác nhau, nhưng tất cả đều
phải lập 4 loại báo cáo, bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán- Mẫu số B 01-DN

- Hao mòn TSCĐ (936.045.094) (2.450.635.460) (1514.590.366) 261.81
2. Tài sản ngắn hạn 16.636.495.446 39.604.524.937 22.968.029.491 238.06
- Tiền 160.610.387 2.019.409.530 1.858.799.143 1257.3
- Nợ phải thu 1.788.356.455 4.211.241.067 2.422.884.612 253.48
- Hàng tồn kho 11.625.770.056 30.030.145.681 18.404.375.625 258.31
3. Nợ phải trả 17.756.733.544 28.414.403.447 10.657.669.903 160.02
4. NV chủ sở hữu 7.285.634.282 20.492.071.830 13.206.437.548 281.27
5. Doanh thu 19.404.395.212 38.502.755.965 19.098.360.753 198.42
6. Giá vốn hàng bán 17.285.815.208 32.536.894.260 15.251.079.052 188.23
7. CPBH & CPQL 1.472.922.616 3.271.700.880 1.789.778.264 222.12
8 . LN trớc thuế 16.353.372 368.473.893 352.123.521 2253.2
9. Thuế TNDN 51.586.345 51.586.345
10 . LN sau thuế 16.353.372 316.887.548 300.534.176 1937.7
11. Tổng quĩ lơng 5.541.242.070 7.151.812.185 1.610.570.115 129.07
12. Tiền lơng BQ 1.120.801 1.278.936 158135 114.11
13. Thu nhập BQ 1.300.940 1.494.813 193.873 114.9

Trích đoạn MẶT TRỜI VÀNG. Kế túan doanh thu tiờu thụ. Cỏc khỏan giảm trừ doanh thu. Kế túan giỏ vốn hàng bỏn.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status