Kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty cổ phần Mặt Trời Vàng - Pdf 14

1
MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................... 1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ.......................................................5
LỜI MỞ ĐẦU.........................................................................................1
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN
XUẤT...................................................................................................... 3
1.1.KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT..................................................................................3
1.1.1. Vai trò của tiêu thụ thành phẩm và nhiệm vụ kế toán tiêu thụ
thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất......................................3
1.1.2. Kế toán giá vốn hàng bán.............................................................4
1.1.2.1. Các phương pháp tính giá thành thực tế thành phẩm xuất kho:
.............................................................................................................4
1.1.2.2. Chứng từ sử dụng:..................................................................9
1.1.2.3. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán............................................9
1.1.2.4. Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán:.....................................11
1.1.3. Kế toan doanh thu tiêu thụ thành phẩm:..................................14
1.1.3.1.Khái niệm doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu........14
1.1.3.2. Chứng từ sử dụng..................................................................16
1.1.3.3. Tài khoản sử dụng.................................................................16
1.1.3.4. Trình tự hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm:..............17
1.1.4. Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu:...................................21
1.1.4.1. Kế toán chiết khấu thương mại (CKTM)...............................21
1.1.4.2.Giảm giá hàng bán (GGHB)..................................................22
1.1.4.3.Hàng bán bị trả lại (HBBTL).................................................22
1.2. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ...............................24
1.2.1. Khái niệm về kết quả tiêu thụ và phương pháp xác định........24
1.2.2. Kế toán chi phí bán hàng............................................................24
1.2.3. Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (CPQLDN)..................26

2.1.4.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế tóan tại công ty.........................51
2.1.4.2.Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty.......................54
2.1.5.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần
Mặt Trời Vàng trong những năm gần đây........................................63
2.2.THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MẶT TRỜI
VÀNG.........................................................................................................67
2.2.1.Đặc điểm hoạt động tiêu thụ tại công ty cổ phần Mặt Trời
Vàng........................................................................................................67
2.2.2. Nội dung Kế tóan tiêu thụ thành phẩm tại công ty :................70
2.2.2.1. Kế tóan doanh thu tiêu thụ và các khỏan giảm trừ doanh thu
tại công ty :........................................................................................70
2.2.2. Kế tóan giá vốn hàng bán...........................................................93
2.2.3. Kế tóan xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa, thành phẩm tại
công ty..............................................................................................101
2.2.3.1.Phương thức xác định kết quả tiêu thụ tại công ty...............101
2.3.2. Kế tóan chi phí bán hàng..........................................................101
2.2.2.3. Kế tóan chi phí quản lý doanh nghiệp tại công ty...............107
2.2.3.4. Kế tóan kết quả hoạt động tiêu thụ tại công ty....................111
3
CHƯƠNG III :HOÀN THIỆN KẾ TÓAN TIÊU THỤ VÀ XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN MẶT TRỜI VÀNG.................................................................115
3.1. Đánh giá khái quát tình hình kế tóan tiêu thụ thành phẩm và xác
định kết quả tiêu thụ tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng...................115
3.1.1. Ưu điểm:.....................................................................................115
3.1.2. Hạn chế.......................................................................................118
3.2. Một số giải pháp nhằm hòan thiện kế tóan tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng..................................120
KẾT LUẬN.........................................................................................125

Sơ dồ 1.16.kế toán xác định kết quả tiêu thụ theo kế toán Mỹ...........38
Sơ đồ kế toán tiêu thụ theo hệ thống kế toán Pháp.............................39
Sơ đồ kế toán xác định kết quả theo hệ thống kế toán pháp..............39
SƠ ĐỒ 2.1: QUI TRÌNH SẢN XUẤT NỒI INOX..............................45
SƠ ĐỒ 2.2: SƠ ĐỒ QUI TRÌNH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN
PHẨM CHO QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT..............................................46
SƠ ĐỒ 2.3: BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÔNG TY GODSUN -
NHÀ MÁY GIA DUNG........................................................................48
Sơ đồ 2.4: tổ chức bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Mặt Trời Vàng
............................................................................................................... 52
Bảng 2.1 : Danh mục tài khoản............................................................58
Hình 2.1: GIAO DIỆN CHUNG CỦA PHẦN MỀM EFFECT.........60
Hình 2.2: MÀN HÌNH NHẬP LIỆU CHI TIẾT CỦA PHẦN MỀM
EFFECT................................................................................................62
Bảng 2.2:Bảng những chỉ tiêu chủ yếu về sản xuất kinh doanh của
công ty cổ phần Mặt Trời Vàng...........................................................65
Sơ đồ 2.4: quá trình tiêu thụ................................................................71
Hnh 2.3: Màn hình nhập dữ liệu nghiệp vụ bán hàng........................73
Bảng 2.3: sổ cái chi tiết tài khoản 5112................................................74
Bảng 2.4:sổ cái chi tiết TK 5212...........................................................80
Bảng 2.5:sổ cái chi tiết TK 532.............................................................83
6
Hình 2.4 : màn hình nhập dữ liệu nghiệp vụ hàng bán bị trả lại.......89
Bảng 2.6sổ cái chi tiết TK 531..............................................................91
bảng 2.7 bàng tổng hợp nhập - xuất - tồn..........................................97
7
LỜI MỞ ĐẦU
Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần Mặt trời Vàng, em nhận
thấy tình hình sản xuất và kinh doanh của công ty đang trên đà phát triển và
đã mở rộng thị trường ra thế giới. Những năm gần đây công ty rất chú

2
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN VỀ TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ
XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TIÊU THỤ TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.1.KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM TRONG CÁC DOANH
NGHIỆP SẢN XUẤT.
1.1.1. Vai trò của tiêu thụ thành phẩm và nhiệm vụ kế toán tiêu thụ
thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.
- Vai trò của tiêu thụ thành phẩm trong doanh nghiệp sản xuất:
Tiêu thụ thành phẩm là khâu cuối cùng của quá trình sản xuất nhưng lại
có tác dụng chi phối đến các khâu trước đó, cụ thể là dựa vào kế hoạch tiêu
thụ, doanh nghiệp mới lên được kế hoạch sản xuất và cung ứng. Do đó, khâu
tiêu thụ mang tính quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.
Quá trình tiêu thụ có thể giúp doanh nghiệp tăng nhanh vòng quay của vốn,
tăng lợi nhuận, tạo điều kiện trang trải chi phí và tăng hiệu quả sản xuất. Mặt
khác, nếu sản phẩm sản xuất ra không được tổ chức tiêu thụ tốt dẫn đến ứ
đọng vốn, xí nghiệp không thể tái xuất, gây ảnh hưởng đến người lao động,
gây tổn thất cho cả nhà sản xuất cũng như xã hội.
Đối với doanh nghiệp, tiêu thụ không những thu hồi được toàn bộ chi
phí bỏ ra, mà còn tạo ra lợi nhuận, quyết định sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp.
Đối với nền kinh tế, tiêu thụ tạo ra dòng luân chuyển hàng hóa, dịch vụ
thúc đẩy sản xuất và tiêu dùng do đó điều tiết hoạt động của các ngành, các
lĩnh vực, thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Để thực hiện tốt công tác tiêu thụ đòi hỏi bộ phận quản lý cần theo dõi,
nắm bắt được khối lượng và giá thành của các sản phẩm tiêu thụ cũng như
3
theo dõi chặt chẽ các phương thức tiêu thụ để từ đó có cơ chế giá, chính sách
thanh toán nhằm thu hút khách hàng và thu hồi vốn nhanh chóng.
- Nhiệm vụ hạch toán tiêu thụ thành phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất.

+ Ưu điểm: Giá trị hàng tồn kho cuối kỳ chính là giá trị thành phẩm vào
kho sau cùng. Cho phép kế toán có thể tính giá xuất kho kịp thời.
+ Nhược điểm: Phải tính giá theo từng lô hàng và phải hạch toán chi tiết
thành phẩm tồn kho theo từng loại giá nên tốn nhiều công sức. Phương pháp
này còn làm cho chi phí kinh doanh của doanh nghiệp không phản ứng kịp
thời với giá thị trường.
+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này thích hợp với doanh nghiệp có ít
danh điểm thành phẩm, số lần nhập kho của mỗi danh điểm không nhiều.
- Phương pháp nhập sau – xuất trước:
+ Khái niệm: Phương pháp này giả thiết rằng hàng tồn kho nào nhập sau
cùng sẽ được xuất kho trước tiên.
+ Ưu điểm: Khắc phụ được nhược điểm của phương pháp FIFO. Phương
pháp này đảm bảo được sự phù hợp giữa doanh thu và chi phí. Cụ thêt là các
chi phí mới phát sinh sẽ phù hợp với doanh thu cung cấp những thông tin đày
đủ và chính xác hơn về thu nhập của doanh nghiệp trong kỳ.
+ Nhược điểm: Giá trị hàng tồn kho không phản ánh chính xác giá trị thực
tế của nó.
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp giá cả thị trường có xu
hướng tăng lên hoặc lạm phát.
- Phương pháp giá thực tế bình quân: Theo phương pháp này, căn cứ
vào giá thực tế thành phẩm tồn đầu kỳ và nhập kho trong kỳ, kế toán xác định
được giá bình quân của một đơn vị thành phẩm xuất bán như sau:
5
Giá thực tế thành
phẩm xuất bán
= Số lượng thành
phẩm xuất bán
X Giá đơn vị bình
quân
Trong đó, đơn giá bình quân (giá đơn vị bình quân) có thể tính theo

không sát với giá thực tế.
+ Điều kiện áp dụng: Thích hợp trong trường hợp giá cả ổn định hoặc có
xu hướng biến động không đáng kể.
• Đơn giá thực tế bình quân sau mỗi lần nhập:
Đơn giá BQ sau
mỗi lần nhập =
Giá thực tế của TP nhập kho sau mỗi lần
nhập
Số lượng TP tồn kho sau mỗi lần nhập
+ Ưu điểm: Chính xác, phản ánh kịp thời tình hình biến động giá cả của
thành phẩm trong kỳ.
+ Nhược điểm: Công việc tính toán nhiều, phức tạp, tốn nhiều công sức,

+ Điều kiện áp dụng: Phương pháp này chỉ sử dụng được ở những doanh
nghiệp có ít loại thành phẩm và số lần nhập của mỗi loại thành phẩm không
nhiều.
- Phương pháp khác: Ngoài phương pháp nêu trên, các DN còn có thể
áp dụng phương pháp giá hạch toán (một loại giá ổn định trong cả kỳ mang
tính chủ quan của DN). Đến cuối kỳ, để ghi sổ tổng hợp và lập các bảo cáo tài
7
chính, kế toán phải chuyển đổi giá hạch toán thành giá thực tế căn cứ vào hệ
số chénh lệch giá:
Hệ số =
Giá thực tế tồn kho ĐK + Giá thực tế nhập kho trong kỳ
Giá hạch toán của TP tồn kho ĐK + Giá hạch toán của TP
nhập kho
Giá thực tê TP
xuất bán
= Giá hạch toán
của TP bán ra

- Các chứng từ bắt buộc như:
o Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03PXK – 3LL).
o Phiếu xuất kho gửi hàng đại lý (04HDL – 3LL).
- Các chứng từ hướng dẫn:
o Phiếu nhập kho (01 – VT).
o Phiếu xuất kho (02 – VT).
o Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (03 –
VT).
o Biên bản kiểm kê vật tư, công cụ, sản phẩm, hàng hóa (05 – VT).
1.1.2.3. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán.
Tổ chức kế toán chi tiết thành phẩm trong các doanh nghiệp cần kết
hợp chặt chẽ với hạch toán nghiệp vụ ở kho bảo quản nhằm giảm bớt việc ghi
chép trùng lặp giữa các loại hạch toán, đồng thời tăng cường công tác kiểm
tra giám sát của kế toán đối với kế toán nghiệp vụ ở nơi bảo quản. Hiện nay,
các doanh nghiệp thường hạch toán chi tiết thành phẩm theo một trong ba
phương pháo chủ yếu, đó là phương pháp thẻ song song, phương pháp số dư
và phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
- Phương pháp thẻ song song:
9
+ Ở kho, thủ kho dựa vào phiếu nhập, phiếu xuất và những chứng từ
khác để mở thẻ kho (sổ kho) (mở theo từng danh điểm) và chỉ ghi theo số
lượng.
+ Phòng kế toán: Kế toán mở sổ chi tiết TP ghi theo số lượng và giá trị.
+ Cuối kỳ, kế toán tiến hành: Đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết thành
phẩm với thẻ kho, đối chiếu số liệu trên Bảng tổng hợp Nhập – Xuất – Tồn
thành phẩm với số liệu trên sổ kế toán tổng hợp nhập – xuất thành phẩm.
Ưu điểm: Đơn giản, dễ kiểm tra, dễ phát hiện sai sót.
Nhược điểm: Ghi chép trùng lặp.
Điều kiện áp dụng: Doanh nghiệp có ít chủng loại thành phẩm.
- Phương pháp sổ đối chiếu luân chuyển: Căn cứ vào phiếu nhập, kế

theo phương thức chuyển hàng hoặc giá trị sản phẩm, hàng hóa nhờ bán đại
lý, ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành bàn giao cho người đặt
hàng, người mua hàng chưa được chấp nhận thanh toán. Số hàng hóa, sản
phẩm, lao vụ này vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
* TK 632 – Giá vốn hàng bán.
TK này được sử dụng để theo dõi trị giá vốn của hàng hóa, thành phẩm,
lao vụ, dịch vụ xuất bán trong kỳ. Giá vốn hàng bán có thể là giá thành công
xưởng thực tế của sản phẩm xuất bán hay giá thành thực tế của lao vụ, dịch vụ
cung cấp hoặc trị giá mua thực tế của hàng hóa tiêu thụ. TK 632 cuối kỳ
không có số dư.
b. Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường
xuyên (KKTX).
Đặc điểm: Phương pháp KKTX là phương pháp theo dõi một cách
thường xuyên tình hình hiện có, biến động tăng giảm thành phẩm trên các TK
phản ánh chúng. Nghĩa là tất cả các nghiệp vụ nhập – xuất thành phẩm khi
phát sinh đều được ghi chép ngay vào các TK hàng tồn kho. Trên cơ sở đó
xác định số tồn cuối kỳ.
11
Tồn CK = Tồn ĐK + Nhập
TK
- Xuất TK
Ưu điểm của phương pháp này là: Theo dõi, phản ánh một cách liên
tục, thường xuyên các thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời và cập
nhật, đem lại độ chính xác cao.
Phương pháp này được áp dụng cho các DN kinh doanh các mặt hàng
có giá trị lớn.
Trình tự hạch toán:
12
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKTX.
c. Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán theo phương pháp kiểm kê định kỳ

+ Trị giá vốn TP SX
hoàn thành trong
kỳ
- Trị giá vốn
TP tồn CK
Trình tự hạch toán:
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp KKĐK
1.1.3. Kế toan doanh thu tiêu thụ thành phẩm:
1.1.3.1.Khái niệm doanh thu và nguyên tắc ghi nhận doanh thu.
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá trị các lợi ích kinh
tế DN thu được trong kỳ kế toán phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh
doanh thông thường của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
Theo quy định tại điểm 10, 16, 24 của chuẩn mực kế toán Việt Nam số
14 về doanh thu và thu nhập khác (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ
– BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài Chính) và các quy định của chế độ kế
Kc trị giá vốn TP tồn ĐK
Kc trị giá vốn TP tồn CK
TK 155, 157
TK 632
TK 631
Kc trị giá vốn TP sản xuất
hoàn thành trong kỳ
Cuối kỳ, Kc GVHB
TK 911
14
toán hiện hành, thì chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng
thời các điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ,
doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, tiền cổ tức và lợi nhuận được chia. Khi
không thỏa mãn các điều kiện ghi nhận doanh thu,không hạch toán vài TK
doanh thu.

- Thẻ quầy hàng (Mẫu 02 – BH).
1.1.3.3. Tài khoản sử dụng.
* TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
Tài khoản này được dùng để phản ánh tổng số doanh thu bán hàng thực
tế của doanh nghiệp trong kỳ và các khoản giảm trừ doanh thu.
TK 511 được chi tiết thành 5 tài khoản cấp 2 trong đó TK 5112 – là TK
doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của
khối lượng thành phẩm và bán thành phẩm đã được tiêu thụ. TK 5112 chủ yếu
dùng trong các doanh nghiệp sản xuất như : công nghiệp, nông nghiệp, xây
lắp, …
TK 5112 không có số dư cuối kỳ.
* TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ. TK này được chi tiết thành 3TK cấp 2,
trong đó TK 5122 – Doanh thu bán các thành phẩm: phản ánh doanh thu khối
lượng sản phẩm, dịch vụ, lao vụ cung cấp giữa các đơn vị thành viên trong
cùng công ty hay tổng công ty. TK này chủ yếu dùng trong các doanh nghiệp
sản xuất nhu công nghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp, xây dựng cơ bản.
TK 5122 cuối kỳ không có số dư.
16
1.1.3.4. Trình tự hạch toán doanh thu tiêu thụ thành phẩm:
Tùy thuộc vào việc DN áp dụng tính thuế GTGT phải nộp theo phương
pháp khấu trừ hay trực tiếp thì việc ghi nhận doanh thu bán hàng sẽ khác
nhau. Trong bài viết này chỉ trình bày phương pháp hạch toán doanh thu tiêu
thu trong doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Khi thành phẩm được xác định là tiêu thụ thì kế toán ghi nhận doanh
thu trên các TK 511, 512.
Việc tiêu thụ thành phẩm nhất thiết được gắn liền với việc thanh toán
với người mua, bởi vì chỉ khi nào DN thu được đầy đủ tiền bán hàng hoặc
khách hàng chấp nhận thanh toán thì việc tiêu thụ mới được ghi chép trên sổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status