Áp dụng Vietgap trong sản xuất nông nghiệp – Nghiên cứu tình huống vải thiều tại huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN

CÔNG TRÌNH THAM GIA XÉT GIẢI
GIẢI THƯỞNG “ TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”
NĂM 2015

(BẢN TÓM TẮT)

Tên công trình:
ÁP DỤNG VIETGAP TRONG SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆPNGHIÊN CỨU TÌNH HUỐNG VẢI THIỀU TẠI HUYỆN
LỤC NGẠN, TỈNH BẮC GIANG

Thuộc nhóm ngành khoa học: Kinh doanh và quản lý 2

HÀ NỘI, 2015


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU............................................................................................................................. 1
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI..................................................................................................1
2.MỤC TIÊU.................................................................................................................... 2
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU.............................................................................................2
4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...................................................................2
5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..................................................................................2
6.CẤU TRÚC ĐỀ TÀI......................................................................................................3
7.KẾ HOẠCH THỜI GIAN...............................................................................................4
NỘI DUNG.......................................................................................................................... 4
CHƯƠNG II: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ GAP VÀ ÁP DỤNG GAP........................................4
2.1. TỔNG QUAN VỀ GAP và VIETGAP........................................................................4
2.1.1Tổng quan về GAP .................................................................................................4
2.1.2 Tổng quan về VIETGAP.....................................................................................4

NGẠN........................................................................................................................... 10
3.4.1.Mô tả chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ vải thiều huyện Lục Ngạn...........10
3.4.2.Kênh thị trường và phân chia lợi ích chi phí cho các tác nhân.........................11
3.5.ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG..................................................................11
3.5.1. Thành tựu........................................................................................................11
3.5.2.Hạn chế và nguyên nhân hạn chế....................................................................12
CHƯƠNG IV. ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM THÚC ĐẨY VIỆC ÁP DỤNG
VIETGAP CHO CÂY VẢI THIỀU TẠI VIỆT NAM...........................................................12
4.1 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC.....................................................................................12
4.1.1 Cơ hội............................................................................................................... 12
4.1.2 Thách thức........................................................................................................... 12
4.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP..............................................................................13
4.2.1 Về phía Nhà Nước...........................................................................................13
4.2.2 Về phía người sản xuất...................................................................................13
4.2.3 Giải pháp trong tiêu thụ...................................................................................13
KẾT LUẬN........................................................................................................................ 14
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................15
PHỤ LỤC.......................................................................................................................... 16


1

MỞ ĐẦU
1.LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Trong xu thế hội nhập, để ổn định về giá sản phẩm nông nghiệp cũng
như ổn định thu nhập từ việc sản xuất nông nghiệp, thì vấn đề chất lượng, vệ
sinh an toàn thực phẩm cho các sản phẩm nông sản ngày càng được quan tâm.
Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sản phẩm nông
nghiệp Việt Nam đứng trên áp lực cạnh tranh của các sản phẩm nông nghiệp
của các nước thành viên. Vì thế, thực hành nông nghiệp tốt (GAP) đang và sẽ

Bắc Giang; chỉ ra những thuận lợi và khó khăn trong việc áp dụng
-Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc áp dụng Viet GAP cho cây
vải thiều ở Lục Ngạn
3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
-GAP là gì?
-VietGAP là gì?
-Kinh nghiệm quốc tế trong việc áp dụng VietGAP và bài học rút ra
cho Việt Nam
-Tiêu chuẩn VietGAP đối với vải thiều là gì?
-Ích lợi từ việc sản xuất nông sản áp dụng theo tiêu chuẩn VietGAP
-Giải pháp nào để khuyến khích việc áp dụng VietGAP cho cây vải
thiều tại Lục Ngạn
4.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: thực hành áp dụng Viet GAP cho cây vải thiều
Phạm vi nghiên cứu:
Nội dung:
Tập trung phân tích thực trạng áp dụng VietGap cho cây vải Lục Ngạn,
đồng thời xác định những thuận lợi, khó khăn trong việc áp dụng VietGap
nhằm đề xuất giải pháp khuyến khích việc áp dụng tiêu chuẩn VietGap trong
sản xuất và tiêu thụ vải Lục Ngạn.
Thời gian:
Số liệu thứ cấp từ năm 2011-2014
Phỏng vấn thu thập số liệu sơ cấp qua việc phỏng ván người nông dân
Phỏng vấn kênh sản xuất và tiêu thụ vải thiều Lục Ngạn thực hiện từ
tháng 8 đến tháng 9 năm 2014
Không gian: Huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang
5.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu
Phương pháp xử lý số liệu


3.5 Đánh giá chung về thực trạng sản xuất và tiêu thụ vải thiều
Chương 4: Một số giải pháp nhằm thúc đẩy việc áp dụng Viet GAP
cho cây vải thiều tại Việt Nam
4.1. Cơ hội và thách thức đối với việc áp dụng VIETGAP trong sản xuất
và tiêu thụ vải
4.2. Một số giải pháp nhằm khuyến khích việc áp dụng VIETGAP trong


4

sản xuất và tiêu thụ vải
7.KẾ HOẠCH THỜI GIAN
TT Thời gian
1

5

09/201410/2014
11/2014
12/2014
01/201502/2015
03/2015

6

04/2015

2
3
4

thuốc BVTV, kim loại nặng, hàm lượng nitrat), đồng thời sản phẩm phải đảm
bảo an toàn từ ngoài đồng đến khi sử dụng.
2.1.2 Tổng quan về VIETGAP
VietGAP là chữ viết tắt của Vietnamese Good Agricultural Practices,
nghĩa là Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt. Đó là việc áp dụng các biện


5

pháp sản xuất nhằm tạo ra sản phẩm sạch và an toàn, đặc biệt là các sản phẩm
về rau quả tươi. Là một tiêu chuẩn tự nguyện để Thực hành sản xuất nông
nghiệp tốt ở Việt Nam.
2.2 GAP VỚI CHUỖI GIÁ TRỊ TRONG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
NÔNG SẢN
2.2.1 Lý thuyết chuỗi giá trị
Cung cấp đầu
vào

Sản

Thu



xuất

gom

chế



.Lao
nghèo
Tác

lẻ
Trong
nước

động .Chăm sóc chuyển
.Thu

hoạch
Các nhà cung Nông dân, Người

nhân cấp, đầu tư đầu tổ
vào

.Bán

HTX

HT, thu

Nhà

sơ Người

chế


2.2.2 Liên kết ngang trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
Liên kết ngang là liên kết các tác nhân trong cùng một khâu (như liên
kết của những người sản xuất, kinh doanh riêng rẽ thành nhóm, tổ hợp tác…)
để giảm chi phí, tăng giá bán sản phẩm, tăng số lượng hàng bán.
2.2.3 Liên kết dọc trong sản xuất và tiêu thụ nông sản
Nếu xem liên kết ngang là yếu tố “đẩy” thì liên kết dọc chính là yếu tố
“kéo”. Liên kết dọc là liên kết giữa các tác nhân trong các khâu khác nhau của
chuỗi (liên kết giữa nông dân với doanh nghiệp).
2.3 KINH NGHIỆM CÁC QUỐC GIA KHI ÁP DỤNG GAP VÀ BÀI
HỌC RÚT RA CHO VIỆT NAM
2.3.1 Kinh nghiệm của các quốc gia
2.3.1.1 ThaiGAP (Q-GAP) tại Thái Lan
ThaiGAP dựa theo các tiêu chuẩn quốc tế để tạo thành với 3 mức chứng
nhận: Mức 1 là dư lượng thuốc bảo vệ thực vật an toàn; Mức 2 là dư lượng
thuốc BVTV an toàn và không có dịch hại; mức 3 là dư lượng thuốc BVTV
an toàn, sạch dịch hại và chất lượng cao hơn.
Kinh nghiệm là liên tục cải tiến hệ thống sản xuất và khắc phục những
biến động của thị trường. Đổi mới hệ thống sản xuất và phương thức quản lý
phù hợp với những yêu cầu khác nhau của các hệ thống chứng chỉ...
2.3.1.2 ChinaGAP tại Trung Quốc
Thành tựu mà hiện nay Trung Quốc đạt được hiện nay là do kiên trì đẩy
mạnh nghiên cứu công nghệ sinh học tạo ra cây trồng, vật nuôi tốt đưa vào


7

sản xuất.Phát triển mạnh các công trình thủy lợi phục vụ cho sản xuất, tích
cực sử dụng máy móc nông nghiệp trong nước. Đặc biệt chú trọng đến vấn đề
lương thực, tiêu thụ nông sản trong nước; coi trọng việc chế biến và xuất khẩu
hàng nông sản, trong đó việc xuất khẩu hàng nông sản qua các nước lân cận

TỚI VIỆC TRỒNG CÂY VẢI
3.1.1 Điều kiện tự nhiên
Vị trí:Lục Ngạn là một huyện Thành phố miền núi thuộc tỉnh Bắc Giang
và là huyện có diện tích lớn nhất tỉnh Bắc Giang. Địa hình đồi và núi xen lẫn.
Khí hậu: của vùng nghiên cứu chịu ảnh hưởng của chế độ gió mùa nhiệt
đới vùng trung du và miền núi phía Bắc, có tiểu vùng khí hậu mang nhiều nét
đặc trưng của vùng miền núi
Về nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình năm dao động từ 23,1-23,40 C.
Về lượng mưa: Tổng lượng mưa trong năm thường > 1.300 mm
Tổng số giờ nắng: Tổng số giờ nắng trung bình trong năm tại các vùng
trồng vải chủ lực dao động từ 1.552-1.686 giờ.
3.1.2 Điều kiện kinh tế- xã hội
Giá trị sản xuất ngành nông nghiệp theo giá so sánh toàn tỉnh Bắc Giang
đạt 3.610 tỷ đồng, trong đó: trồng trọt đạt 2.356 tỷ đồng, chiếm 65,3%; chăn
nuôi 1.109 tỷ đồng, chiếm 30,7%; dịch vụ nông nghiệp 145 tỷ đồng, chiếm
4%. Huyện Lục Ngạn giá trị sản xuất ngành nông nghiệp (giá SS) đạt 1097 tỷ
đồng
Giá trị ngành nông nghiệp theo giá hiện hành toàn tỉnh Bắc Giang đạt
7253 tỷ đồng, trong đó: trồng trọt chiếm 49,65%; chăn nuôi chiếm 47,54%;
dịch vụ nông nghiệp chiếm 2,81%. Huyện Lục Ngạn đạt 1.544 tỷ đồng.
3.2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VẢI LỤC NGẠN
THEO TIÊU CHUẨN VietGAP
3.2.1 Kết quả sản xuất và tiêu thụ vải thiều huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc
Giang giai đoạn 2011-2014
3.2.1.1 Tình hình sản xuất
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, diện tích
trồng vải theo tiêu chuẩn VietGAP đang được ngày một mở rộng như năm


9

Cấp thẩm quyền: Trung ương
Chính quyền cấp tỉnh
Chính quyền cấp huyện


10

3.3.3 Tổ chức điều hành hoạt động sản xuất và tiêu thụ vải thiều
-Tổ chức sản xuất
-Đào tạo huấn luyện
-Hỗ trợ vốn và công cụ sản xuất
-Công tác kiểm tra, giám sát
-Công tác thông tin tuyên truyền
-Cấp giấy chứng nhận
-Xây dựng thương hiệu và xúc tiến thương mại
3.4 PHÂN TÍCH CHUỖI GIÁ TRỊ SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ VẢI
THIỀU HUYỆN LỤC NGẠN
3.4.1.Mô tả chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ vải thiều huyện Lục
Ngạn
Sơ đồ chuỗi giá trị trong sản xuất và tiêu thụ vải thiều huyện Lục Ngạn
được xây dựng dựa trên kết quả khảo sát, nghiên cứu các tác nhân tham gia
vào chuỗi giá trị trên cơ sở hai loại mặt hàng vải chính là vải trồng theo tiêu
chuẩn VietGAP và vải trồng theo phương thức đại trà. Thực tiễn kết quả khảo
sát cho thấy chuỗi giá trị vải thiều huyện Lục Ngạn được thực hiện thông qua
5 hoạt động chính
3.4.1.1 Hoạt động sản xuất vải thiều của các hộ nông dân
Mới được diễn ra trong khoảng 6 năm trở lại đây
Nông dân trồng vải có liên quan trực tiếp tới hai nhóm tác nhân trong
chuỗi giá trị đó chính là nhóm tác nhân cung cấp yếu tố đầu vào và các
thương lái thu mua vải thiều của nông dân

Kênh 3: Nông dân - Người thu gom – Thương lái – Bán sỉ/ bán lẻ - tiêu
dùng trong nước
Kênh 4: Nông dân – Người thu gom – Thương lái – Xuất khẩu
3.5.ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG
3.5.1. Thành tựu
3.4.1.6 Thành tựu đối với nông dân
Thông qua một số kết quả so sánh giữa một số loại sản phẩm cây ăn quả
chính và các cây trồng phổ biến khác trong vùng.
Thu nhập trên 1 ha vải an toàn gấp 3 lần vải thường
3.4.1.7 Thành tựu đối với sản xuất
Truy được nguồn gốc sản phẩm
Bảo vệ môi trường.
Tỉnh Bắc Giang đã có cơ chế, chính sách khuyến khích, hỗ trợ nông dân
cùng các nhà khoa học tham gia xây dựng các mô hình sản xuất theo GAP,
từng bước nhân rộng.
3.4.1.8 Thành tựu đối với xã hội
Góp phần giải quyết việc làm cho người lao động tại chỗ trong nông thôn.
Chuyển đổi cơ cấu cây trồng, theo hướng sản xuất hàng hoá tập trung


12

quy mô lớn.
Giảm sử dụng thuốc trừ sâu hoá học áp dụng tiêu chuẩn GAP trong sản
xuất, sản phẩm vải quả đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn kim loại nặng, thương
hiệu vải Bắc Giang ngày càng có uy tín trên thị trường.
3.5.2.Hạn chế và nguyên nhân hạn chế
3.5.2.1 Hạn chế
Lợi nhuận phân phối cho các tác nhân là không đồng đều
Việc phân phối lại giá trị gia tăng nhằm tăng tỷ lệ lợi nhuận cho

Chi phí cho công nghệ bảo quản, đóng gói… là đắt đỏ
4.2 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP
4.2.1 Về phía Nhà Nước
Quy hoạch, tổ chức quản lý, kiểm soát quy trình sản xuất VietGAP trong
sản xuất vải
Hỗ trợ đầu tư trang thiết bị, cơ sở hạ tầng, bố trí sản xuất
Giải pháp về chính sách
4.2.2 Về phía người sản xuất
Liên kết cá hộ trồng thành một tổ chức, xin tư cách pháp nhân
Giải pháp về kỹ thuật
Giải pháp về thu hái, sơ chế, bảo quản
4.2.3 Giải pháp trong tiêu thụ
Hoàn thiện việc cấp giấy chứng nhận theo tiêu chuẩn VietGAP, đăng ký
xây dựng thương hiệu cho sản phẩm đạt tiêu chuẩn VietGAP
Liên kết chặt chẽ giữa các nhân tiêu thụ, giữa người sản xuất, người thu
gom, chủ buôn bán lẻ và các doanh nghiệp bao mua thành một mạng lưới
thống nhất với nhau.
Phát triển đa dạng phương thức tiêu thụ
Đưa vải thiều vào trong các chương trình, dự án của Quốc
Tiến hành xúc tiến tiêu thụ sản phẩm
Cần tìm thêm các thị trường mới để mở rộng đầu ra cho vải thiều Bắc Giang


14

KẾT LUẬN
Qua kết quả nghiên cứu về các chủ thể tham gia và quá trình sản
xuất và tiêu thụ vải Lục Ngạn tại tỉnh Bắc Giang cho thấy:
Trên địa bàn huyện Lục Ngạn có ba chủ thể tham gia vào sản xuất
và tiêu thụ vải đó là người sản xuất, đơn vị cung ứng đầu vào (bao gồm

4. Cục thống kê Bắc Giang, Niêm giám thống kê tỉnh Bắc Giang năm 2004 –
2006, NXB Thống kê, Hà Nội.
5. Ngô Thế Dân (2002), Kinh nghiệm trồng vải tại Lục Ngạn, NXB Nông
nghiệp.
6. Nguyễn Đình Dũng (2013) Nghiên cứu tình hình sản xuất rau theo tiêu
chuẩn thực hành nông nghiệp tốt (VietGap) tại huyện An Dương- Hải
Phòng.
7. Nguyễn Mạnh Dũng (2001), Bảo quản – Chế biến và những giải pháp phát
triển ổn định cây vải, nhãn, NXB NN
8. Nguyễn Tiến Định, Nguyễn Quốc Luyện, Đào Thế Anh (29/1/2013) Phân
tích ngành hàng vải thiều Thanh Hà tại Huyện Thanh Hà - tỉnh Hải Dương.
9. Vũ Mạnh Hải và CTV (1986), Một số kết quả nghiên cứu, tổng hợp về cây
vải, Kết quả nghiên cứu cây công nghiệp và cây ăn quả.
10.Đinh Đức Hiệp (2013), Nghiên cứu việc áp dụng Viet GAP trong sản xuất
rau tại Hà Nội, luận văn thạc sĩ- ĐH Nông nghiệp Hà Nội
11.Nguyễn Văn Hoa, Trần Thanh Tháp, Phạm Văn Nhạ, Trần Đình Phả,
Nguyễn Thị Dung (2007), Kết quả nghiên cứu xây dựng và ứng dụng
GAP trong sản xuất vải thiều an toàn tại Lục Ngạn – Bắc Giang, Viện bảo
vệ thực vật.
12.Nguyễn Văn Khiêm (2012), Một số giải pháp phát triển nhân rộng mô
hình sản xuất vải thiều theo quy trình thực hành nông nghiệp tốt (VietGAP)
tại Huyện Lục Ngạn – Bắc Giang.


16

13.Trần Thế Lực (1998), Giáo trình cây ăn quả, NXB Hà Nội
14.Trần Thế Lực, Một số ý kiến về phát triển cây ăn quả vùng núi và trung du
phía Bắc đến năm 2000 và 2010, thông tin khoa học kỹ thuật Rau – Hoa –
Quả, số 2 tháng 6/1998.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status