Dự án xây dựng đờng hầm Hải vân
Biện pháp thi công cho gói thầu 1A-phần hầm phía Bắc
2.0
Tên Dự án
Chủ đầu t
T vấn
Nhà thầu
tóm tắt về dự án
Dự án xây dựng đờng hầm đèo Hải Vân, Gói thầu-IA: Thi
công đờng hầm phía bắc
Ban Quản lý Dự án 85 (viết tắt là PMU 85) của Bộ Giao
thông vận tải, Nớc Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
Nippon Koei Co., Ltd. và Louis Berger International Inc.
hợp tác với Công ty T vấn Thiết kế Giao thông
Liên danh Kumagai - Kanematsu - Song Da
Nội dung Công việc
Tên công việc
Chiều dài
Vị trí
Hầm chính với 2 làn đờng
Dài 3.857m với diện tích Hải Vân (từ vị trí
mặt cắt 73,26m2
1+515.000 đến vị trí
Nhà bán vé
80 m2, kết cấu một tầng
Khu vực cửa hầm phía bắc
Khu vực của hầm thông
gió
3.0
(a)
Các điều kiện hiện tại của công trờng khu dự án
Điều kiện địa hình
Khu vực Dự án có các điều kiện địa hình, khí hậu thuỷ văn và địa chất khác với
các khu vực ven biển, và giữa phía Bắc và phía Nam khu vực đèo Hải Vân cũng có
sự khác biệt. Dãy núi Hải Vân với các đỉnh núi trập trùng hình thù và độ cao khác
nhau trải dài về phía biển. Ngọn núi cao nhất ở phía bờ biển là 253m. Trên đờng
Quốc lộ 1, đèo Hải Vân với cao độ đèo vào khoảng 475m giữa hai ngọn núi có cao
độ 7124m ở phiá Đông và 1192m ở phía Tây.
Trang 1/57
1
Dự án xây dựng đờng hầm Hải vân
Biện pháp thi công cho gói thầu 1A-phần hầm phía Bắc
độ dốc ở phía Bắc và Nam là nghiêng dần, thông thowngf bằng 30-35 độvà tại
những khu vực có cao độ thấp hơn (gần chân đèo) sẽ có độ dốc 40-45 độ. Một vài
vách đá thằng đứng xuất hiện không những trong khu vực có các đỉnh núi cao mà
cả tại những khu vực có sờn dốc thấp dọc theo các thung lũng (chủ yếu theo hớng
Tây Bắc - Đông nam), làm tăng độ ghồ ghề của địa hình và dễ gây ra các hiện tợng
trí đào hầm thứ 2) sẽ đợc bắt đầu khi hoàn thành việc đào hầm thông gió, thực hiện
đào 2 gơng đồng thời từ lối thông với hầm thông gió.
Phần II là xây dựng đờng hầm thoát hiểm chạy song song với hầm chính, dài 3857
m và có diện tích mặt cắt ngang 15.47 m2. Công tác vận chuyển cung cấp vật liệu
cũng sẽ đợc tiến hành tơng tự thông qua đờng dẫn từ khu vực hầm phía Bắc. Việc
thi công sẽ đợc bắt đầu tại lý trình 1+643.000 cùng với hầm chính. Tốp thợ thi
công phần hầm này sẽ đợc điều động đến để bắt đầu thi công hai gơng hầm chính
mở từ hầm thông gió sau khi hoàn thành đào hầm thông gió.
Phần III là thi công đờng hầm thông gió, dài 1810 m với diện tích tiết diện ngang
36.20 m2. Hầm này sẽ đợc bắt đầu đào tại cùng thời điểm với các các hầm khác
(hầm chính, hầm thoát hiểm), và do có chiều dài ngắn hơn nên sẽ đợc hoàn thành
sớm để nối với hầm chính và hầm thoát hiểm tại lý trình 4+115.000. Từ vị trí này,
tiến hành đào phần thứ hai của hầm chính và hầm thoát hiểm. Công tác vận chuyển
cung cấp vật liệu sẽ đợc thực hiện từ cửa hầm thông gió
5.0 Các điều kiện để lập kế hoạch
5.0 Các điều kiện để lập kế hoạch
(a)
Xác định số ngày có thể làm việc hàng năm trong mùa ma/mùa khô.
Kế hoạch dự kiến (proposed Program) đã lập tiến độ trên cơ sở các
thông số sau:
(1) Mùa ma - thời gian từ tháng 8 đến tháng 1
Mùa khô - thời gian từ thàng 2 đến tháng 7.
(2) Số ngày làm việc cho phép là 25 ngày/tháng. Sẽ không tính sự tác
động của những ngày ma đến công tác đào hầm
(b)
Biện pháp thi công cho gói thầu 1A-phần hầm phía Bắc
(f)
Các mỏ đất mợn và bãi thải.
Các mỏ đất mợn và bãi thải đặt tại vị trí nh đợc chỉ ra trong bản vẽ
mặt bằng hiện trờng No.MMFCP-MSP1-001.
(g)
Các công tác khác.
(i)
Huy động
Tiến độ huy động thiết bị, vật liệu, nhân lực sẽ đợc tính toán cẩn thận
để đáp ứng từng công việc riêng biệt. Trong thực tế, Những nguồn vật
liệu gần bờ biển cần đợc xác định sớm do thời gian dẫn vào lâu hơn
Thiết bị.
Các trạm nghiền sàng và trạm trộn hiện đang có tại dự án Hàm Thuận sẽ tạo điều
kiện rất thuận lợi cho công tác huy động các thiết bị này.
Công tác huy động của hầu hết các thiết bị và dụng cụ nhỏ khác sẽ đợc thực hiện
trớc khi bắt đầu các công việc.
Vật liệu
Xi măng trong nớc sẽ đợc sử dụng. Điều kiện nguyên vật liệu sẽ đợc kiểm tra trớc
tại vị trí cung cấp.
Trong thời gian đấu thầu, chúng tôi đã khảo sát một vài nguồn có thể để cung cấp
các vật liệu hạt thô (đá sỏi) và vật liệu hạt mịn (cát). Phần lớn vật liệu sẽ sử dụng
các vật liệu đào từ trong hầm. Tại thời điểm ban đầu, vật liệu sẽ đợc lấy từ Mỏ đá
cảng nội địa hoặc sân bay Đà nẵng, sau đó vận chuyển bằng đờng quốc lộ số 1 đến
công trờng thi công. Các vật liệu không sẵn có ở trong nớc sẽ đợc nhập khẩu từ nTrang 5/57
5
Dự án xây dựng đờng hầm Hải vân
Biện pháp thi công cho gói thầu 1A-phần hầm phía Bắc
ớc ngoài và đa về công trờng qua cảng hoặc sân bay Đà nẵng và qua đờng quốc lộ
số 1.
6.1.1.1. Cửa hầm phía Bắc
ở cửa hầm phía Bắc, một đờng tạm dài 492m sẽ đợc xây dựng, bắt đầu từ đờng
Quốc lộ số 1 nối đến cửa hầm nh chỉ ra trong bản vẽ No WM-6.1.1.
6.1.1.2. Cửa hầm thông gió
Một trong những yêu cầu của các phần việc chính là xây dựng một con đờng
chuyên chở cố định dài 403m. Con đờng này sẽ đợc thi công trớc nhằm đảm bảo đa đợc vật liệu tới cửa hầm. Do đờng này cắt qua một con suối, nên cần phải làm
một đoạn đờng vợt suối để duy trì cho dòng chảy lu thông (tham khảo bản vẽ No
WM-6.1.3). Cần thiết phải làm một đoạn đờng tạm dài 40m để nối liền bãi tập kết
máy móc tạm với đờng chuyên chở mới cố định nói trên.
6.1.1.3. Bãi thải phía Bắc
Theo đề xuất của Chủ đầu t, bãi tập kết phế thải đợc đặt ở 2 nơi: (1) phần đê kéo
dài từ cầu Lăng Cô hiện nay đến phần phía Bắc của bán đảo, (2) Phần phía Bắc của
bán đảo. Cần phải xây dựng một con đờng chuyên chở (đợc chỉ ra trong các bản vẽ
No. P1-TW-001 và 001A) để nối liền với phần phía Bắc của bán đảo (diện tích bãi
thải là 173000 m2)
Mọi đờng vào/vận chuyển tạm thời đều đợc xây dựng theo chỉ dẫn trong bản vẽ
thiết kế nh sau:
a.
6
Dự án xây dựng đờng hầm Hải vân
Biện pháp thi công cho gói thầu 1A-phần hầm phía Bắc
6.1.1.4. Đề xuất kế hoạch giao thông dự kiến.
Phần lớn công việc tiến hành tại công trờng không gây xáo trộn lớn đến giao thông
tại địa phơng. Các vật liệu chở đến và chở đi từ bãi thải sẽ đi bằng các đờng giao
thông hiện sẵn có.
Tại mọi thời điểm trong suốt thời gian thi công, sẽ cắm cờ, biển báo hiệu để cảnh
báo các phơng tiện giao thông về hoạt động thi công đang tiến hành. Đây là vấn đề
cần thiết rất quan trọng đặc biệt là ở các điểm giao giữa đờng tạm đang thi công
với đờng sắt đang tồn tại tại cửa phía Bắc. Hệ thống cờ và biển báo bao gồm: ngời
cần cờ, đèn báo, các thanh barie chắn, bảng báo, phơng tiện điều khiển giao
thông..vv sẽ đợc sử dụng. Hệ thống này sẽ hoạt động 24h/24h trong suốt thời gian
thi công theo hợp đồng.
6.1.2. Các công trình tạm
6.1.2.1. Hệ thống phân phối và cung cấp năng lợng điện.
Theo hớng dẫn trong tài liệu thầu và nh lời khẳng định lại trong cuộc họp tiền đấu
thầu, hiện đã có một đờng dây 110kV phục vụ cho công việc thi công. Đây là giải
pháp lý tởng nhất để cung cấp điện đợc liên tục trong ngày cho thi công. Trong trờng hợp không có đờng điện này trong thời gian đầu, sẽ sử dụng năng lợng điện do
EVN cung cấp, nhng ở thời điểm chậm hơn và vào bất cứ lúc nào có thể. Sơ đồ hệ
thống cung cấp điện đợc chỉ ra trong các bản vẽ No. WM-6.1.6 và 6.1.7.
Hệ thống chiếu sáng, đặc biệt là cho công tác thi công hầm, sẽ đợc lắp đặt phù hợp
theo các tiêu chuẩn thích hợp, nhằm đảm bảo an toàn cho lao động trên công trờng.
6.1.2.2. Hệ thống thông tin liên lạc
Trụ sở chính của nhà thầu sẽ đợc nối với hệ thống đàm thoại tự động (PABX). Các
công trờng thi công khác nhau sẽ đợc nối với trụ sở chính của nhà thầu bằng hệ
Hai máy bơm hút nớc cha qua xử lý (một hoạt động, một dự phòng)
3 bơm định lợng để lắng đọng và khử trùng hoá học
2 bộ lọc có áp, đờng kính 550 mm, đợc mạ nóng, kèm ống dẫn nớc, thiết bị
phân cực và bộ lọc.
Bảng điện chứa các dây chìm an toàn bên trong, công tắc điện chờ sẵn để nối.
Đờng ống để hút và thoát nớc cho nhà máy.
Nhà máy sẽ đợc cung cấp tất cả các bộ phận chuyển dòng (chuyển dòng nớc vào
các ống đi các nơi) và điều khiển cần thiết để hoạt động tự động hoá hoàn toàn.
Sau khi lắp đặt xong tại hiện trờng, sẽ bắt đầu đi vào vận hành và hoạt động.
Cần phải có một trạm bơm tăng cờng và một trạm dự phòng để cung cấp đủ áp lực
nớc theo yêu cầu thi công.
Sơ đồ bố trí hệ thống cung cấp nớc đợc chỉ rõ trong bản vẽ DWG WM-6.1.9
6.1.2.4. Trạm xử lý nớc thải
Một trạm xử lý nớc thải bằng công nghệ sinh học sẽ làm sạch chất thải đổ ra.
Trạm này sẽ có một bể hoạt hoá bùn và một bể làm sạch công đoạn cuối.
Các dữ liệu cơ bản sẽ nh sau:
6.1.3.2. Máy nghiền
Trạm nghiền Packer bao gồm những phần sau đây:
a.
b.
c.
d.
e.
f.
g.
h.
i.
j.
k.
l.
m.
n.
o.
p.
Một hệ thống băng tải xích
Một máy nghiền nhai sơ bộ có khả năng vận chuyển
Một hệ thống băng tải nối từ máy ngiền nhai sơ bộ tới máy nghiền hình côn
900 chính
Một máy nghiền hình côn 900 chính có khả năng vận chuyển
Một hệ thống băng tải nối từ máy nghiền hình côn 900 tới sàng 3 cấp
Một hệ thống sàng 3 cấp
Một hệ thống băng tải tiếp nhận các vật liệu quá cỡ loại ra từ sàng 3 cấp và
cung cấp trở lại máy nghiền hình côn 900
Một hệ thống băng tải chuyển các vật liệu có kích thớc nhỏ hơn 20 mm tới sàng
rung đơn
đối với tất cả các đá nổ mìn, không yêu cầu phải loại bỏ các cục đá lớn hay phải
phá vỡ nhỏ chúng trớc khi đa vào máy nghiền.
Trang 9/57
9
Dự án xây dựng đờng hầm Hải vân
Biện pháp thi công cho gói thầu 1A-phần hầm phía Bắc
-
-
Sử dụng một máy nghiền trục (1500 x 3000) trang bị bộ phận phân loại dạng
xoắn ốc (900 x 6000) để sản xuất các hạt cốt liệu mịn (cát) có Môđun độ mịn
đồng đều hơn so với cát sông tự nhiên.
Trộn cát lấy từ bãi biển Lăng Cô đã đợc rửa sạch với cát lấy từ trạm nghiền.
Số lợng yêu cầu đối với các thành phần cốt liệu.
Đối với mục đích để lập kế hoạch sản xuất các thành phần cốt liệu cho dự án
này, khối lợng mỗi cỡ hạt cốt liệu đợc giả thiết nh chỉ ra trong Bảng 1 và đợc tổng
kết nh dới đây:
40mm - 20mm
20mm - 10mm
10mm - 5mm
5mm - 0mm
Tổng cộng
:58.942 tấn (18%)
:57.409 tấn (18%)
Cát vàng tự nhiên sẽ đợc lấy từ sông Chuồi (khối lợng có thể có: 500.000 tấn hoặc
hơn). Vị trí này cách phần phía Bắc của khu dự án xấp xỉ 40 km. Kết quả phân tích
cỡ sàng các mẫu đại diện đợc cho trong Bảng 2. Mặc dầu kết quả cho thấy các mẫu
đều có kích thớc cỡ hạt đáp ứng đợc các yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật song qua
quan sát trực tiếp tại một số mỏ cát thấy rằng cát tại các vị trí khác nhau trong
cùng một mỏ có thành phần cỡ hạt không giống nhau. Chính vì vậy, các nguồn vật
liệu này không phù hợp đối với một dự án nh dự án Hầm Hải Vân. Chúng chỉ đợc
sử dụng trong giai đoạn ban đầu khi cha lắp đặt các trạm sản xuất cốt liệu.
Cát biển tự nhiên lấy từ bờ biển Lăng Cô (khối lợng ớc tính: 500.000 tấn hoặc
hơn). Khu vực này cách vị trí hiện trờng của dự án chỉ một vài km. Chúng tôi đã
tiến hành lấy mẫu thử tại một số vị trí khác nhau và tiến hành 3 thí nghiệm phân
tích cỡ sàng và 2 thí nghiệm Clorua, các kết quả thu đợc cho trong bảng 3, 4, 5, 6,
7.
Cát biển ở đây bản thân đã sạch, đáp ứng yêu cầu của tiêu chuẩn kỹ thuật với hàm
lợng Clorua 1000 phần triệu (khi các mẫu đợc lấy tại vị trí cách bờ biển 30 m).
Song để sử dụng cho các công việc trong dự án, chúng tôi kiến nghị phải rửa sạch
lại cát ở đây trớc khi đa vào bộ phận phân loại dạng xoắn ốc cùng với cát nghiền
lấy từ trạm.
Trang 10/57
10
Dự án xây dựng đờng hầm Hải vân
Biện pháp thi công cho gói thầu 1A-phần hầm phía Bắc
Cát chủ yếu có cỡ hạt từ 0.6 mm đến 0.3 mm và không thể sử dụng đợc nếu không
trộn với các thành phần cốt liệu mịn khác. Hỗn hợp trộn có cát biển sẽ cải thiện
đáng kể khả năng làm việc của bê tông và bê tông phun.
Nhằm mục đích đa ra quyết định về thành phần hỗn hợp trộn của cát lấy từ bờ biển
175 mm
65 mm
Công suất tính theo giờ (theo Catalo của nhà sản xuất)
Bộ phận nghiền có các phía khép kín
65mm
75mm
100mm
125mm
80-110t
100-125t
135-175t
175-220t
Năng lợng
cung cấp
110 kW
150mm
210-265t
ii) Máy nghiền hình côn chính.
Loại trung bình: Cone Crusher 1200, 110 kw
Kích thớc sản phẩm đầu ra tối thiểu: 15mm
Kích thớc vật liệu cung cấp: Cửa vào mở: 145mm; cửa vào kín: 135mm
Kích thớc hạt đợc nghiền tối đa: 115mm
Công suất tính theo giờ (theo Catalo của nhà sản xuất)
Bộ phận nghiền có các phía khép kín
15mm
20mm
25mm
nghiền trục (Rod mill)
Trên cơ sở các số liệu ở trên và dựa vào kinh nghiệm thực tế của chúng tôi, chúng
tôi ớc tính công suất sản phẩm trung bình hàng tháng và hàng giờ nh sau:
- Đối với máy nghiền nhai sơ bộ và máy nghiền hình côn: 120 tấn / giờ,
19.200 tấn /tháng (thời gian hoạt động 20 tháng đủ để đáp ứng tất cả số lợng sản phẩm yêu cầu).
- Máy nghiền trục (trộn lẫn cát tự nhiên và cát nhân tạo nghiền ra): 28.5 tấn
/giờ, 5.500 tấn /tháng (thời gian hoạt động 32 tháng đủ để đáp ứng tất cả số
lợng sản phẩm yêu cầu).
Trong thực tế sản xuất tại hiện trờng, số giờ hoạt động sẽ đợc điều chỉnh tùy theo
tiến độ các công tác khoan phụt, bê tông phun và bê tông. Việc sản xuất các cốt
liệu móng và dới móng sẽ đợc tiến hành trong khi sản xuất cát từ các vật liệu thô
kích thớc 20mm - 0mm và cát tự nhiên, chúng đợc chất thành đống nằm gần với
phễu hứng cát.
Ngoài ra, trong trờng hợp đợc Chủ đầu t và T vấn phê duyệt, chúng tôi sẽ tiến hành
hợp tác sản xuất cốt liệu bằng các thiết bị đã dự kiến với Nhà thầu thi công cầu
Lăng Cô và Nhà thầu thi công đờng Quốc lộ số 1 trực thuộc sự quản lý của PMU 1
dới dạng liên doanh hoặc Nhà thầu phụ
Khối lợng sử dụng cốt liệu lớn nhất hàng tháng
Chúng tôi ớc tính khối lợng cốt liệu phải sử dụng lớn nhất trong một tháng nh sau:
Bê tông vỏ hầm chính:
2208 m3
Bê tông vỏ hầm thông gío:
1296 m3
Các công tác bê tông khác:
1500 m3
Bê tông phun:
1500 m3
6504 m3
Suy ra một tháng: 12.358 m3/tháng
Từ số liệu trên cho thấy các trạm sản xuất dự kiến có thừa khả năng để đáp ứng
10. Trạm vận hành và điều khiển động cơ
11. Các thiết bị làm lạnh gồm tháp làm lạnh, bộ phận và thùng làm lạnh
12. Hệ thống điều khiển máy tính
Cát và cốt liệu sẽ đợc đa vào thùng chứa (trong mục 1) thông qua phễu thép với
dung tích 50 tấn và băng tải nạp cốt liệu. Quá trình này sử dụng một máy xúc chất
tải (CAT 950) xúc cốt liệu có kích cỡ khác nhau từ các kho cất giữ riêng rẽ.
Thùng chứa cốt liệu sẽ có nền làm bằng bê tông, các tờng phân cách và sẽ đợc xây
dựng trong khu vực quy hoạch đi liền với các kho chứa thành phẩm từ các trạm
nghiền sàng theo một trình tự liên tục. 30m cuối hoặc khoảng nh vậy ở mỗi khoang
sẽ đợc trang bị một kết cấu che nắng để cho phép giữ cốt liệu ở nhiệt độ thấp thích
hợp
Sử dụng xe ben để đa cát và cốt liệu từ trạm nghiền vào khoang trữ.
Xilô và thùng chứa sẽ đợc sơn màu trắng để giảm đến mức tối thiểu tính hấp thụ
nhiệt. Kho trữ cốt liệu thô sẽ đợc vẩy nớc để tối đa hoá việc làm lạnh cốt liệu.
Nớc dùng trộn bê tông sẽ bơm từ các bể chứa nớc suối. Để làm sạch nớc, sẽ lắp đặt
một trạm lọc thích hợp. Nớc thải từ các trạm sẽ qua một quá trình xử lý để tối
thiểu hoá ô nhiễm nớc suối và sông.
6.1.4.2. Chất phụ gia
Chất phụ gia giảm nớc và phụ gia làm dẻo sẽ đợc sử dụng trong quá trình trộn để
giữ tỷ lệ tối u xi măng/nớc để dễ dàng bơm một cách liên tục vữa bê tông lấp đầy
bất kỳ lỗ hổng nào trên bề mặt đá hoặc khoảng trống để lại do đá rơi ra. Mọi thông
Trang 13/57
13
Dự án xây dựng đờng hầm Hải vân
Biện pháp thi công cho gói thầu 1A-phần hầm phía Bắc
số thí nghiệm cần thiết sẽ đợc cung cấp để T vấn phê duyệt trớc khi áp dụng vào
Căng tin tại trại sẽ cung cấp cho công nhân những bữa ăn vừa túi tiền. Cạnh căng
tin có một phòng ăn gắn điều hoà dành cho chuyên gia của nhà thầu. Tất cả ống nớc dùng trong căng tin và cho việc lắp đặt hệ thống nớc thải phải theo hớng dẫn
trong bản "Các sơ đồ tiêu chuẩn đối với hệ thống nớc thải và đất, và hệ thống cung
cấp nớc khi lắp đặt đờng dẫn nớc tạm thời và thiết bị vệ sinh."
Trang 14/57
14
Dự án xây dựng đờng hầm Hải vân
Biện pháp thi công cho gói thầu 1A-phần hầm phía Bắc
6.1.5.4. Các thiết bị khác
Các khu chứa thiết bị dùng để cất giữ các thiết bị xây dựng nhỏ, các vật liệu xây
dựng đặc biệt, thiết bị khảo sát, công cụ nhỏ, sơn..vv sẽ đợc đặt trong nhà kho.
Kho thuốc nổ sẽ đợc đặt ở một khoảng cách an toàn nhất.
Trạm cứu thơng sơ bộ sẽ đợc đặt ở văn phòng của nhà thầu. Giám sát thi công và
cán bộ đảm bảo an toàn sẽ có chìa khoá để mở hộp cứu thơng trong trờng hợp khẩn
cấp ở công trờng thi công. Một y tá giỏi và các y tá trợ giúp sẽ có mặt ở trạm xá
mọi thời điểm thi công.
Đội an ninh sẽ tuần tra khu phụ trợ và khu vực cửa hầm 24/24 . Nhóm này có trang
bị radio VHF/UHF. Một phòng bảo vệ tại cửa công trờng thi công sẽ kiểm tra
chứng minh th của các công nhân và mọi phơng tiện ra vào công trờng và cửa hầm.
6.1.5.5. Phòng thí nghiệm
Một phòng thí nghiệm tại công trờng nh đề cập trong bản thiết kế số MMFCPMSP1-003 sẽ đợc xây dựng ở khu phụ trợ. Quản lý chất lợng vật liệu cho sản xuất
bê tông sẽ phải tiến hành phù hợp theo yêu cầu của t vấn.
Trang 15/57
15
3
4
5
Nơi ở cho nhân viên nớc 10
ngoài
Khu nhà ở cán bộ
30
Khu nhà ở công nhân
2
1
Tại khu chính
Tại cửa hầm
thông gió
Tại khu chính
150
Tại cửa hầm 100
thông gió
Tại khu chính
25
6
7
Phòng thí nghiệm
Bể động cơ
8
9
1
1
1
Diện
(m2)
300
100
tích Thời
gian
xây dựng
3 tháng
3 tháng
3 tháng
3 tháng
3 tháng
Tại khu chính
Tại khu chính
Tại cửa hầm
thông gió
Tại khu chính
Tại khu chính
Tại cửa hầm
thông gió
Tại khu chính
10
1250
500
250
9
9
6 tháng
6 tháng
3 tháng
3 tháng
3 tháng
100
100
3 tháng
3 tháng
3700
6 tháng
16
Dự án xây dựng đờng hầm Hải vân
Biện pháp thi công cho gói thầu 1A-phần hầm phía Bắc
6.1.6. Tháo dỡ và xây dựng lại các công trình dịch vụ cá nhân và công cộng
6.1.6.1. Khái quát
Sau khi dự án đã đợc khởi công trên cơ sở các dữ liệu cung cấp từ phía Chủ đầu t,
6.1.6.4. Đờng ống nớc và nớc thải
Các đờng ống dẫn nớc và hệ thống cống rãnh bị ảnh hởng cũng phải đợc di dời
khỏi khu vực chịu tác động của quá trình thi công. Phải yêu cầu công ty cung cấp
nớc cắt nớc tạm thời nếu cần thiết nhằm hoàn thành công tác di dời một cách thuận
tiện. Đờng ống và hệ thống cống rãnh di dời phải đợc lắp đặt trớc khi nối lại vào
Trang 17/57
17
Dự án xây dựng đờng hầm Hải vân
Biện pháp thi công cho gói thầu 1A-phần hầm phía Bắc
nguồn nớc và chúng sẽ có cùng bán kính và loại vật liệu với các đờng ống và rãnh
trớc đó. Cũng cần phải lắp đặt các tấm phủ bảo vệ. Những thợ nớc lành nghề sẽ
đảm nhiệm công tác di dời này.
Di dời công trình hiện có
Biều đồ
Thiết lập ranh giới cho
công tác thi công
Họp/Thảo luận với đại
diện các công ty có
liên quan và chủ đầu t
Lập kế hoạch
Phối hợp điều tra hiện trờng
Mặt cắt ngang điển hình đờng tạm (1)
Mặt cắt ngang điển hình đờng tạm (2)
Sơ đồ hệ thống điện (Điện cung cấp 220 kV S/S)
Sơ đồ hệ thống điện (Điện cung cấp từ các máy phát)
Sơ đồ hệ thống thông tin liên lạc
Mặt bằng chung hệ thống cung cấp nớc
Hệ thống thoát nớc hầm điển hình
Sơ đồ mặt bằng phòng thí nghiệm
Trạm nghiền
Trạm trộn bê tông
Bản vẽ WM-6.1.1
WM-6.1.2
WM-6.1.3
WM-6.1.4
WM-6.1.5
WM-6.1.6
WM-6.1.7
WM-6.1.8
WM-6.1.9
WM-6.1.10
WM-6.1.11
Bảng dữ liệu
Bảng dữ liệu
6.2 Thi công đờng hầm bao gồm cả các công tác phụ phục
vụ cho thi công, thoát nớc tạm thời, thông gió và xúc
chuyển
6.2 Thi công đờng hầm bao gồm cả các công tác phụ phục vụ cho thi công,
thoát nớc tạm thời, thông gió và xúc chuyển.
khoan sẽ có một búa khoan đá thuỷ lực. Một trong các cần sẽ là loại ống lồng hoặc
loại "zoom" để nó cũng có thể khoan các lỗ khoan cắm neo trong các khu vực có
không gian chật hẹp.
Các máy khoan cũng sẽ sử dụng năng lợng điện để đảm bảo khả năng làm việc
liên tục.
Các máy khoan cũng sẽ đợc trang bị các sàn công tác phục vụ cạy chọc đá om và
các công tác nạp (nạp thuốc mìn, vữa phun v..v..)
Các đờng hầm thông thờng đợc đào toàn tiết diện hoặc phân chia bậc trên và bậc
dới tại bất kỳ vị trí nào theo các điều kiện địa chất khác nhau.
Chiều sâu lỗ khoan sẽ đợc giảm bớt khi đào trong đá yếu (đá loại IV và loại V) để
làm cho khối đá ổn định cho tới khi lắp đặt kết cấu chống. Nhóm lỗ mìn phá sẽ sử
dụng các lỗ mìn song song với các lỗ mìn đột phá (lỗ mìn thẳng góc với mặt gơng).
Đờng kính các lỗ khoan là 48 mm và sử dụng hai lỗ mìn đột phá đờng kính 102
mm. Các lỗ mìn biên, đợc nạp ít thuốc nổ hơn và sử dụng loại thuốc có sức nổ yếu
hơn so với các lỗ khác và sẽ đợc bít kín (bằng bua).
Trong khu vực thi công có không gian hạn chế sẽ sử dụng các máy khoan khí nén
cầm tay và đờng kính lỗ khoan khoảng 32 mm.
6.2.3 Nạp thuốc mìn.
Công tác nạp thuốc sẽ đợc thực hiện với loại thuốc nổ nhũ tơng nh thuốc nổ
Powergel tại cả vị trí bua lỗ khoan, tại đáy lỗ khoan và tại các lỗ khoan biên với lợng thuốc nổ it hơn. Thuốc nổ Powergel là loại thuốc nổ có tốc độ nổ cao (VOD)
có khả năng kháng nớc (có thể sử dụng để nổ mìn dới nớc). Các kíp nổ loại không
điện với khoảng thời gian vi sai thích hợp sẽ thông thờng đợc sử dụng. Tham khảo
bảng hộ chiếu khoan nổ tại phần cuối và trong các bản vẽ No. WM-6.2.6 đến
6.2.10 (cho hầm chính), No. WM 6.2.16 đến 6.2.19 (cho hầm thoát hiểm), và No.
WM-6.2.23 đến 6.2.27 (cho hầm thông gió).
Trang 20/57
20
đào. Các máy laze sẽ đợc đặt cùng một máy kinh vĩ điện tử tại mỗi vị trí.
Trong các đoạn hầm cong và các hầm lớn hay trong các hang ngầm, sẽ sử dụng
công tác khảo sát đợc máy tính hoá. Điều này cung cấp sự điều khiển tốt đối với
việc đào thiếu và đào lẹm. Thiết bị đòi hỏi trong công tác khảo sát đợc máy tính
hoá này bao gồm một máy kinh vĩ điện tử loại Leica T 1800 hoặc tơng tự, máy tính
hiện trờng loại Husky Hunter hoặc tơng tự và chơng trình máy tính hoặc phần
mềm Geo hoặc Kordab.
Các thông số dự liệu về đờng hầm nh hớng đờng hầm trên mặt bằng và theo biên,
mặt cắt ngang đờng hầm, các toạ độ v..v.. sẽ đợc xử lý bằng máy tính hiện trờng.
Các máy kinh vĩ có thể sử dụng hoặc các thiết bị laze chiếu vào gơng hầm để đánh
dấu hoặc sử dụng lăng kính. Lăng kính phản chiếu tia laze dội ngợc lại thiết bị,
bằng cách này có thể xác định vị trí chính xác của lăng kính.
Bằng phơng pháp này việc đào lẹm hay đào thiếu của các chu kỳ trớc có thể đợc
phát hiện.
Các mặt cắt ngang cũng sẽ đợc xác định bằng các thiết bị tơng tự; thiết bị sẽ chiếu
các tia laze xung quanh đờng hầm và ghi lại trong máy tính hiện trờng vị trí chính
xác của biên đờng hầm. Sau đó tại văn phòng của ngời khảo sát, các dữ liệu sẽ đợc
Trang 21/57
21
Dự án xây dựng đờng hầm Hải vân
Biện pháp thi công cho gói thầu 1A-phần hầm phía Bắc
chuyển từ máy tính hiện trờng tới một máy tính cố định. Từ các dữ liệu này, máy
tính có thể cho biết tiết diện mặt cắt ngang và diện tích tính toán đợc của nó hoặc
các mục đích khác.
6.2.7 Thoát nớc tạm thời trong thi công.
Gơng vòm ngợc.
Gơng thi công vòm ngợc cách gơng thi công bậc trên một khoảng 25.0 m. Thi
công vòm ngợc thành hai nửa để đảm bảo giao thông cho các thiết bị thi công
gơng bậc trên và bậc dới. Tiến độ chu kỳ đối với mỗi nửa gơng vòm ngợc là 2.0
m.
Sử dụng máy đào Robex-420 có gắn gầu đào. Vận chuyển đất đá đào ra bằng ô
tô tự đổ tới bãi thải. Tiếp theo là lắp đặt vì thép, lới thép, và phun bê tông.
Vận chuyển bê tông tới vị trí đổ bằng xe trộn bê tông. Đổ bê tông vào vị trí
thông qua máng đổ và san gạt bằng thủ công.
10.
11.
Sau khi bê tông đã đông cứng, bắt đầu đào nửa còn lại và giao thông đợc chuyển
sang phía nửa vừa thi công xong.
6.2.9 Thi công cửa hầm.
Chủ yếu là sử dụng biện pháp khoan nổ mìn để thi công đào cửa hầm. Các máy
đào và máy ủi sẽ chuyển đất đá ra khỏi vị trí chân mái dốc. Công tác thi công đ ợc
tiến hành bắt đầu từ trên xuống dới. Vận chuyển vật liệu bằng các xe ô tô tự đổ tới
các khu bãi thải. Tất cả các biện pháp dự phòng sẽ đợc áp dụng trong suốt quá
trình thi công đặc biệt là trong khi nổ mìn để tránh các tai nạn xảy ra.
Công tác khoan và nổ mìn đợc thực hiện đảm bảo phá vỡ khối lợng đá theo đúng
đờng biên và cao độ đã định. Tiến hành cạy chọc đá om và đá treo ngay sau khi nổ
mìn. áp dụng kỹ thuật nổ mìn vi sai tại đợt nổ tạo bề mặt cuối cùng của mái dốc
đào.
Khối lợng đào cửa hầm dự kiến nh sau:
1. Đào cửa hầm phía Bắc: 106.026 m3
2. Đào cửa hầm thông gió: 18.151 m3
6.2.10 Hầm chính bao gồm cả các chỗ mở rộng.
Hầm chính sẽ đợc thi công bằng biện pháp khoan nổ mìn nh đã đợc mô tả ở trên.
từ đoạn giao với hầm thông gío theo hai gơng thi công. Phối hợp giữa 2 gơng nh
sau: Công tác khoan và nổ mìn tại một gơng và công tác xúc chuyển tại gơng còn
lại và công tác lắp dựng kết cấu chống có thể tiến hành tại một gơng hoặc tại cả
hai gơng đồng thời. Ban đầu đất đá đợc vận chuyển thông qua đờng hầm thông gió.
sau khi hoàn thành việc đào hầm thoát hiểm đợc khoảng 2150 m, công tác xúc
chuyển sẽ đợc chuyển sang lối đi theo hầm thoát hiểm.
Nói chung, đờng hầm sẽ đợc đào toàn tiết diện. Tổng tiến độ dự kiến vào khoảng
110 m/tháng. Công tác khoan sẽ đợc thực hiện bằng 1 máy khoan 2 cần kết hợp với
sử dụng máy xúc gầu xúc ngợc 0.4 m3 và thiết bị đập đá 600 kg. Công tác xúc
chuyển với yêu cầu công suất 100 m3/giờ sẽ đợc thực hiện bằng một máy xúc
chuyển Shaff và một máy xúc gầu ngợc 0.4 m3 đối với tất cả các loại kết cấu
chống để chất tải lên xe ô tô tự đổ tại gơng hầm vận chuyển ra bãi thải. Kết cấu (sơ
đồ nổ mìn) điển hình và thời gian chu kỳ đợc cho trong các bản vẽ từ No. Wm6.2.16 đến WM-6.2.21. Các chỗ ngoặt sẽ đợc đào khoét rộng để tạo điều kiện cho
công tác quay xe. Khoảng cách giữa chúng vào khoảng 400m.
6.2.12 Hầm thông gió
Đờng hầm thông gió sẽ đợc đào bằng biện pháp khoan nổ mìn nh đã mô tả ở trên.
Trình tự thi công các công việc đợc chỉ ra trong bản vẽ No. WM-6.2.22.
Đầu tiên đờng hầm thông gió sẽ đợc đào toàn tiết diện trong đá loại I đến IV và
đào 2 bậc trong đá loại V và VI. Sử dụng một máy khoan bánh lốp 3 cần kết hợp
với gầu xúc ngợc 0.4 m3. Tiến độ đào chống đờng hầm vào khoảng 120 m/tháng.
Tiến độ này đợc chỉ ra chi tiết trong kế hoạch xây dựng.
Sau khi đã đào thông tới đờng hầm chính, sẽ tiến hành đào luôn sang hầm nối
ngang cho xe No.2 để sang đờng hầm thoát hiểm. Kết cấu (sơ đồ nổ mìn) điển
hình và thời gian chu kỳ đợc cho trong các bản vẽ từ No. WM-6.2.23 đến WM6.2.29.
6.2.13 Các hầm nối ngang và hầm kết tủa tĩnh điện.
7 hầm nối ngang cho ngời đi bộ và 2 hầm nối ngang cho xe sẽ đợc đào bằng biện
pháp khoan nổ mìn. Các thiết bị để thi công các hầm chính và hầm thoát hiểm sẽ
đợc đa vào để sử dụng cho thi công các hầm ngang này tại những vị trí tơng ứng.
Việc thi công sử dụng một nhóm thợ để đào từ hầm ngang No.1 đến No.7 và cả
các hầm kết tủa tĩnh điện. Điều này đợc chỉ ra chi tiết trong kế hoạch xây dựng.