Công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
Biện pháp thi công phần cọc, barrette và tầng hầm 1/54
Thuyết minh biện pháp thi công
Công trình :
Hạng mục : cọc khoan nhồi, tờng barrette, tầng hầm
Địa điểm :
I. Đặc điểm chung của công trình
1. Vị trí công trình và đặc điểm
Công trình nằm ở trung tâm thành phố, có hai tầng hầm.
Đây là công trình xây chen bên cạnh là khu dân c nên yêu cầu khi thi công phải đảm
bảo về vệ sinh môi trờng và tiếng ồn để giảm thiểu ảnh hởng tới sinh hoạt của các hộ
dân xung quanh.
Chú ý hệ thống kỹ thuật nh cống thoát nớc, đờng điện, điện thoại, nớc sạch, của
Thành Phố.
Công tác an ninh bảo vệ phải đặc biệt chú trọng. Cần có sự phối hợp với Công an khu
vực và uỷ ban nhân dân phờng trong công tác bảo vệ an ninh.
Công trình sử dụng công nghệ tiên tiến trong nghành xây dựng để thi công tầng hầm
nh: Tờng barrette, cọc nhồi, sử dụng dụng dịch khoan Polymer.
Biện pháp thi công tầng hầm dự kiến dùng phơng án Top Down hoặc Bottom up.
Đây là một dự án có vị trí thuận lợi trong giao dịch đợc thiết kế tốt về các mặt: cơ cấu
tổ chức qui hoạch có chiều sâu tầm nhìn rộng hứa hẹn nhiều về triển vọng lâu dài.
2. Hệ thống giao thông, điện nớc
Giao thông: Nằm gần tuyến đờng chính có khả năng luân chuyển liên tục và đảm bảo
thực hiện bằng các phơng tiện lớn, cần phải thực hiện tốt các điều kiện về vệ sinh môi
trờng và an toàn giao thông.
ảNH CÔNG TRìNH MINH HOạ
Công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
Biện pháp thi công phần cọc, barrette và tầng hầm 2/54
Điện nớc: Có thể sử dụng mạng lới cung cấp của Thành phố theo cơ sở hạ tầng, ngoài
ra nhà thầu khoan bổ sung giếng khoan đờng kính 100 mm, sâu từ 40 đến 60m phục
vụ chủ động cấp đủ nớc cho thi công cọc khoan nhồi, tờng barrette, sinh hoạt, vệ sinh
1. Vật liệu
a. Bê tông
Bê tông cho cọc là bê tông thơng phẩm do nhà máy cung cấp đến tận chân công trình.
Nhà thầu lập kế hoạch tiêu thụ bêtông cọc tổng thể, tiến độ chung, tiến độ chi tiết trên
công trờng, kế hoạch cấp bêtông từng ngày. Các kế hoạch, tiến độ này đợc gửi trớc cho
bên A, các bên liên quan, treo tại văn phòng chỉ huy công trờng để theo dõi. Riêng các
kế hoạch ngày phải báo trớc 01 ngày cho các bên để chủ động trong thi công.
Trớc khi thi công phải trình cấp phối cho t vấn. Bê tông đợc dùng là bê tông mác 300
hay 350 theo thiết kế, thời gian từ lúc trộn tới lúc đổ không đợc vợt quá 2 giờ.
- Bê tông phải có độ dính kết và linh động cao để khi đổ bằng ống đổ sẽ cho sản phẩm
bê tông cọc tốt.
- Độ sụt của bê tông với cọc khoan nhồi theo thờng lệ là: 18 2 ( cm )
- Tỷ lệ xi măng dùng cho một khối bê tông theo cấp phối đã trình.
- Tỷ lệ nớc- xi măng không vợt quá 0,6
- Phụ gia dùng cho bê tông phải đợc bên t vấn chấp nhận.
- Cốt liệu dùng cho bê tông phải theo tiêu chuẩn TCVN 1772
- Mẫu bê tông phải đợc đổ và thử theo tiêu chuẩn TCVN 4453
Nhà thầu dự kiến làm hợp đồng cung cấp bê tông thơng phẩm để phục vụ cho thi công
cọc khoan nhồi và tờng barrette đợc liên tục, không bị ảnh hởng xấu trong bất kỳ tình
huống nào. Các nhà máy cung cấp bê tông có đủ khả năng về vật t, vốn, xe vận chuyển
chuyên dùng, bơm bê tông đã có uy tín trên thị trờng Huế, cụ thể nh sau:
- Nhà máy bê tông . . . . . . . . .
Các xe chuyên dụng vận chuyển bê tông đến theo sự điều hành của chỉ huy trởng công
trờng và cán bộ ca trực. Bê tông đợc tính toàn và kiểm tra chặt chẽ, báo cáo trớc 3h cho
trạm trộn và đợc chỉ đạo bằng máy điện thoại di động, đảm bảo cho thời gian các xe ra
vào đợc liên tục.
b. Thép
Thép dùng cho cọc tuân thủ theo chỉ dẫn thiết kế, phù hợp với TCXD của nhà nớc Việt
Nam.
- Thép dùng cho cọc là thép nhà máy khi đa về công trờng phải có chứng chỉ chất l-
- Đây l sản phẩm hữu cơ tổng hợp cao phân tử
- Polymer
- Công thức kết cấu chuỗi mạch vòng
Đặc tính các loại CF
Loại CF 830C
Hình thức
Bt
Th nh phần chính Polyacrlicamide
Mật độ chất rắn 0.65 0.85
0.1% pH 7.0 12.
0.1% VIS (CPS) 150 240
Độ đậm đặc (meq/g) 3.4
Tỷ trọng % 25% - 35%
Tỷ trọng dung dịch khi khoan: 1,00 1.12 g/cm
3
Độ nhớt : 30 - 60 giây
Hàm lợng cát : 5%
Độ PH : 8-12
c.5 So sánh hiệu quả giữa Polimer v Bentonite
Đây đợc coi l sản phẩm thay thế tốt nhất cho Bentonite đối với công nghệ địa kỹ
thuật v thi công xây dựng.
(Bản so sánh do tổ chức F.L.C. W đa ra)
Công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
Biện pháp thi công phần cọc, barrette và tầng hầm 5/54
(A) Bentonite Sản phẩm vô cơ truyền thống thành phần chủ yếu là Đất sét
(B) Chất l m ổn định Sản phẩm hữu cơ tiên tiến
(A) (B)
1 Đặc tính Montmorillonite
Vocanic ash
Pozzolana
10 Nguy cơ với môi trờng
v sức khỏe
Dễ dẫn đến ô nhiễm /
chứa tác nhân gây ung
th silicat
Không l m ảnh h ởng
môi trờng. Rất dễ dàng
phân huỷ chỉ sau
khoảng 5-7 ngày dới
điều kiện tự nhiên
11 Bề mặt tờng Đ o Do bề d y của bánh lọc,
bề mặt tờng khá lồi lõm
Bề mặt khá phẳng do
không cần bánh lọc
12 Đổ chất thải Không dễ (lợng lớn, chu
trình xử lý phức tạp)
Thêm chất oxi hóa, liên
kết phân tử bị phá hủy
dễ d ng. Sau đó n ớc
sạch có thể đổ v o đ -
ờng cống
13 Máy trộn, máy bơm Sử dụng chế độ nặng Sử dụng nhẹ
14 Máy sàng cát Cần Không cần
15 Khối lợng của chất tạo
dung dịch khoan
Rất lớn, khi dùng xong
sẽ trở thành bùn sét rất
khó sử lý
Rất nhỏ, khi dùng
xong dùng hoá chất sử
- Rất dễ dàng phân huỷ chỉ sau khoảng 5-7 ngày dới điều kiện tự nhiên.
c. Dung dịch khoan Bentonite:
Bentonite thực chất là một dạng đất sét mà khi trộn với nớc sẽ tạo ra một dung dịch
Thixotropic có tác dụng giữ ổn định bề mặt đất trong vài tuần lễ.
- Khi hố đào đã đổ đầy dung dịch bentonite, áp lực cao hơn áp lực nớc ngầm sẽ tạo ra
xu hớng là bentonite thấm vào lớp đất vách hố khoan. Thế nhng, nhờ có các hạt đất
sét có trong dung dịch mà sự kết khối tạo nên tức thì khiến cho áp lực bentonite và
áp lực nớc cách ly nhau. áp lực bentonite tạo ra một lực ổn định trên vách hố khoan.
- Trong đất sét, độ dày của lớp kết khối rất thấp, nhng trong lớp đất không kết dính,
nó có thể cao hơn 1-2mm và có tác dụng nh một lớp màng không thấm.
- Lớp màng này ngăn không cho nớc chảy vào hố khoan và ngăn ngừa sự trộn lẫn trên
bề mặt chung giữa nớc và bentonite. Đồng thời nó cũng ngăn không cho bentonite
tiêu tán vào lòng đất.
- Khi dòng nớc bị cản lại, sự ổn định của vách hố đào đợc tạo ra chủ yếu bởi hiệu ứng
vòm, góc ma sát trong và một phần bởi áp lực thủy tĩnh của dung dịch.
- Bentonite sẽ đợc dùng là dùng cho tờng barrette của Petrolimex dùng cho tờng
barrette cọc khoan nhồi, tỷ lệ pha trộn đối với điều kiện đất thông thờng là từ 20-50
kg bentonite khô cho một khối dung dịch. Tỷ lệ này thay đổi tuỳ theo địa chất và
dung dịch sẽ đợc thêm sôda và phụ gia CMC sao cho các thông số của dung dịch
phải đạt nh sau:
Công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
Biện pháp thi công phần cọc, barrette và tầng hầm 7/54
Tỷ trọng: 1,02 - 1,15 g/cm
3
Độ nhớt: 30 - 60 giây
Hàm lợng cát : 6%
Độ PH: 7-12
- Trên công trờng, bentonite đợc trộn bằng máy trộn có vận tốc cao và dung dịch
bentonite đợc chứa trong các thùng chứa. Dung dịch bentonite thu hồi để dùng lại sẽ
đợc làm sạch bằng máy lọc cát. Trong quá trình thi công khoan cọc dung dịch
hình vẽ đợc đánh dấu bằng 4 cọc
thép. Mục đích của việc dùng các
điểm gửi này là để định vị tim cọc
khi hạ ống vách. Các điểm này phải
đợc bảo vệ và duy trì đến khi hạ và
kiểm tra xong ống vách.
- Điểm đánh dấu có thể dùng để định
vị khi hạ I thép cho phơng án Top
Down.
Công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
Biện pháp thi công phần cọc, barrette và tầng hầm 8/54
- Việc sử dụng máy toàn đạc điện tử Leica TPS400 mang lại độ chính sác rất cao do
hệ thống tự cân bằng và đo bằng laser và có thể sự dụng trong những điều kiện môi
trờng khắc nghiệt và có thể truy suất dữ liệu qua máy tính.
Sơ đồ định vị tim cọc
tâm cọc A A1
1.5m
1.5 m
2 m
Công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
Biện pháp thi công phần cọc, barrette và tầng hầm 9/54
B
2 m
B1
b) Định vị máy khoan
- Vị trí máy đứng thao tác đòi hỏi phải bằng phẳng, cần khoan phải vuông góc với
mặt đất và phải ổn định không biến dạng trong suốt quá tình đào đất mà trong
nhiều trờng hợp khi gặp nền đất yếu phải lót các tấm thép 1.5mx6mx1.2mm. Các
công việc này đợc làm, gia cố nền cẩn thận và kiểm tra kỹ bằng máy trắc đạc.
- Trong quá trình khoan phải thờng xuyên kiểm tra cần khoan của máy. Cần khoan
phải báo cho giám sát và các bên liên quan biết để kịp thời xử lý.
- Trong quá trình thi công sẽ áp dụng các biện pháp thích hợp để dung dịch bentonite
không chảy tràn lan ra công trờng, nh thùng chứa, hố thu, bơm, ống dẫn kín
Bentonite hoặc Polymer thải đi không dùng lại sẽ đợc đa ngay ra khỏi công trờng
tránh làm ảnh hởng tới môi trờng.
- Để đảm bảo cọc có khả năng chịu đợc sức chịu tải theo yêu cầu, trớc khi đổ bê tông
đáy cọc phải đợc làm sạch khỏi các chất lắng đọng nh bùn đất, cát lắng.
Công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
Biện pháp thi công phần cọc, barrette và tầng hầm 10/54
e) Làm sạch đáy hố khoan
Việc làm sạch đáy hố khoan có thể gồm một hoặc cả hai giai đoạn:
Làm sạch bằng gầu vét.
- Khi đã khoan tới độ sâu yêu cầu, sẽ chờ một khoảng thời gian nhất định (ít nhất là
một giờ hoặc theo tiêu chuẩn TCVN 197), để cho tất cả các chất lắng động lắng hết.
Sau đó dùng gầu vét chuyên dùng để làm sạch hố khoan.
Làm sạch bằng thổi khí (Chỉ áp dụng khi dùng dung dịch Bentonite neu dung Polymer
thi bỏ qua giai đoạn này).
- Sau khi làm sạch bằng gầu vét và hạ lồng thép, nếu kiểm tra thấy độ sạch của đáy hố
khoan đạt yêu cầu thì tiến hành làm sạch giai đoạn hai.
- Để làm sạch giai đoạn hai nhà thầu hạ một ống thép có đờng kính khoảng 92 mm
nối với máy lọc cát bằng ống dẫn bentonite. Bentonite bẩn sẽ đợc bơm trực tiếp từ
đáy hố khoan lên qua máy lọc cát và kiểm tra xử lý lại lợng bentonite còn sử dụng
đợc để cất chứa vào thùng song song với quá trình bơm vào hố khoan lợng
bentonite thay thế sạch. Quá trình này đợc thực hiện cho tới khi kiểm tra các thông
số kỹ thuật đạt yêu cầu quy định mới cho phép làm công tác khác.
f) Hạ lồng thép
- Thép dùng cho cọc phải phù hợp theo thiết kế và TCVN 1651. Nếu thay đổi chủng
loại thép phải quy đổi tơng đơng đúng quy phạm và đợc các bên chấp thuận, xác
nhận vào hồ sơ pháp lí.
- Mối nối lồng thép phải theo yêu cầu thiết kế hoặc theo TCXD 206: 1998.
ớc. Trong suốt quá trình đổ bê tông bentonite hoặc Polymer thu hồi phải đợc bơm
sạch không để chảy tràn lan ra mặt bằng, ống đổ bê tông luôn đợc nâng lên hạ
xuống đều đặn để vữa không bị tắc và đầm lèn chặt nhng phải đợc đảm bảo cắm
trong bê tông từ 1,5 m đến 2,0m.
- Trớc mỗi lần cắt ống đổ bê tông và sau khi đổ mỗi xe bê tông đều tiến hành do kiểm
tra độ dâng của bê tông bằng phơng pháp đo độ sâu, khối lợng cấp bê tông nhằm
đảm bảo ống đổ luôn cắm trong bê tông nh quy định ở phần trên và phát hiện trờng
hợp hố khoan bị sụt lở hoặc thu hẹp.
- Để công tác đổ bê tông đợc tốt chúng tôi quản lý chặt chẽ để công tác điều vận đợc
tốt bảo đảm chất lợng cho công trình. Các xe phải đến đúng giờ, đủ khối lợng, đúng
quy cách của xe chở bê tông thơng phẩm. Trớc khi đổ bêtông phải kiểm tra lí lịch
bêtông, thử độ sụt, lấy các tổ hợp mẫu thí nghiệm theo quy phạm quy định, kịp thời
loại bỏ các xe không đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật.
- Trong quá trình hạ lồng thép bắt buộc
phải có kỹ thuật giám sát trong suốt
quá trình hạ nhằm đảm bảo các mối
nối giữa các lồng đạt yêu cầu và các
mối nối ống siêu âm tuyệt đối kín n-
ớc. Chiều dài mối nối giữa các lồng
thép lấy theo TCVN 4453- 95. Các
thông số kiểm công tác cốt thép lấy
theo TCXD 206: 1998. Hạ lồng thép
không thực hiện quá nhanh tránh việc
lồng thép làm sạt lở thành hố khoan
hoặc bị nghiêng.
Công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
Biện pháp thi công phần cọc, barrette và tầng hầm 12/54
Quy trình chung đổ bê tông cọc khoan nhồi:
- Cho phơng tiện vào vị trí, kiểm tra độ sụt và lấy mẫu.
- Chỉ dẫn phơng tiện vào vị trí thi công và ổn định phơng tiện
- Quá trình hạ thép I diễn ra sau khi
đổ ngay bê tông. Nhà thầu dùng
cần cẩu để cẩu thép I, hạ xuống từ
từ để tránh sự phá vỡ liên kết của
bê tông. Nhà thầu đã chế tạo các
gông thép để hạ thép I một cách
chính xác.
- Cao độ của casing đợc trắc đạc để
khống chế chính xác cao độ đỉnh
I.
Công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
Biện pháp thi công phần cọc, barrette và tầng hầm 14/54
Quy trình tăng khả năng chịu lực cọc nhồi của công ty delta
(Dùng cho cọc khoan nhồi có dung dịch giữ vách là polimer)
I. Ưu điểm nổi bật của cọc khoan nhồi tăng cờng khả năng chịu
Kỹ thuật:
- Sau khi sử lý khả năng chịu lực của cọc tăng từ 60% tới 100%.
- Giảm đợc số lợng cọc dùng cho công trình.
- Giảm kích thớc đài cọc do số lợng cọc ít đi.
- Gia tăng đợc chất lợng của đáy cọc bằng cách thổi rửa và bơm vữa, tăng ma sát
bên do dung dịch khoan là Polimer (Không tạo áo sét).
- Giảm đợc độ lún của công trình do giảm lún d của cọc nhồi.
- Là giải pháp kỹ thuật tối u khi mật độ cọc theo phơng pháp thông thờng quá cao
không phù hợp vơi quy phạm (Khi chiều cao nhà lớn hơn 30 tầng).
Kinh tế:
- Giảm đợc tổng chi phí cho phần cọc và móng cọc khoảng 20% tới 25%.
II. Tổng quan quy trình gia cờng đáy cọc
1. Chuẩn bị thiết bị công trình
a. Thiết bị khoan cọc và dung dịch khoan
Hệ thống thiết bị khoan nh bình thờng.
Sơ đồ tổ đội thi công
3. Khoan cọc, hạ lồng thép và đổ bê tông
a. Khoan cọc
Cọc khoan tới tầng quậy sỏi ngậm vào tầng quậy sỏi ít nhất 2 m.
Dung dịch khoan là Polimer có tác dụng cải thiện chất lợng cọc do không ngậm
cát và không tạo áo sét. Hàm lợng Polimer phụ thuộc vào tình trạng địa chất của
công trình (Phụ thuộc vào kinh nghiệm thi công).
b. Gia công và lắp dựng lồng thép
Đặt 4 ống thép dùng cho siêu âm và bơm vữa chiều dày 2-3mm (ĐK = 50-
90mm.) cho mỗi cọc.
Bịt đầu ống thép.
Chú ý khi hạ lồng thép các ống thép có sai số lắp đặt khoảng =+1cm nếu lớn
hơn sẽ khó khăn khi khoan lấy bê tông ở mũi cọc.
Đối với cọc đổ bê tông âm thì phần trên phải có đai thép cố định ống thép bơm
vữa, đỉnh ống thép nên thấp hơn mặt đất khoảng 50cm để tránh cho ống không
biến dạng khi thi công các cọc lân cận.
Khoan cọc
Khoan thủng đáy cọc
( Máy khoan )
Xói rửa áp lực cao,
(đảo chiều) Nhóm 1
Xói rửa khí nén
Nhóm 1
Bơm vữa đáy cọc ( Trộn vữa
và vận hành bơm). Đảo chiều
bơm 2 4 lần, sau đó bơm
vữa đâỳ các ống siêu âm
kết thúc
Siêu âm Hàn nối ống bơm vữa
Xói rửa áp lực cao,
Đa khí nén xuống đáy cọc bằng ống thép đợc treo trên giá máy chuyên dụng.
ống đối diện sẽ đợc bơm nớc xuống.
Khi thấy nớc đi lên không còn màu đen của bùn cát và chiều sâu đảm bảo qua
đáy cọc thì dừng lại và chuyển sang các ống còn lại.
Quy trình này đợc lặp lại và tuần hoàn (thờng từ 2 4 lần) để nớc đi lên là nớc
sạch.
Kết thúc chu trình phải kiểm tra độ sâu các ống và xem nớc bơm xuống có thoát
đợc không.
c.3 Xói rửa nớc áp lực cao lần 2.
Quy trình làm giống nh lần thứ nhất
c.4 Xói rửa khí nén và nớc áp thấp lần 2.
số Thứ tự ống bơm vữa
trong cọc
1 - ĐK90mm
3 - ĐK90mm
2 - ĐK60mm
4 - ĐK60mm
Công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
Biện pháp thi công phần cọc, barrette và tầng hầm 17/54
Quy trình làm giống nh lần thứ nhất.
d. Bơm vữa đáy cọc
d.1 Hệ thống trộn vữa
Thành phần của vữa gồm Xi măng PCB40, nớc và Bentonite.
Bentonite làm cho vữa chậm bị phân tầng (Phụ thuộc vào chất lợng bentonite)
tăng độ nhớt của vữa nhng làm giảm cờng độ của vữa. Nên dùng loại Bentonite
có chất lợng cao nhất để làm giảm lợng Bentonite trong vữa mà các thông số
khác vẫn đảm bảo.
Trộn vữa bằng máy trộn (100kg XM + 60lít nớc + 1.6kg Bentonit) độ nhớt 50 -
70s, tỷ trọng 1.65 1.75. Trớc khi đổ vào thùng chứa có k.thuớc 1m x 1m x
1m để kiểm tra thể tích thì phải qua lới lọc mịn để loại bỏ vữa vón cục và dị vật.
Biện pháp thi công phần cọc, barrette và tầng hầm 18/54
III. Tổng quan ph ơng pháp thi công t ờng barrette
Kỹ thuật thi công tờng barrette bao gồm thi công tờng bêtông cốt thép từ cao trình
mặt đất tự nhiên bằng cách sử dụng gàu ngoặm đào trong dung dịch bentonite hoặc
Polymer. Trong quá trình đào, hai vách hố đào đợc giữ ổn định bằng dung dịch
bentonite hoặc Polymer.
Sau khi hoàn tất việc đào, một lồng thép đợc hạ xuống trong dung dịch bentonite và
rồi bêtông đợc đổ vào hố đào theo phơng pháp đổ bêtông bằng ống đổ.
Khi cao trình bêtông dâng lên, dung dịch bentonite hoặc Polymer thừa ra đợc rút ra
để tái sử dụng. Gioăng chặn nớc đợc dùng để tạo các mối nối giữa các tấm tờng chắn
kế tiếp nhau trong tờng barrete liên kết mền.
1. Phân loại tờng barrete
a. Tờng Barrete liên kết mền
Mô tả:
- Giữa các tấm tờng đợc liên kết với nhau qua 1 tấm gioăng chăn nớc.
- Khi thi công sẽ phải thả tấm cừ thép theo hai biên của tấm đào sơ cấp và băng cản n-
ớc sẽ đợc gắm vào tấm cừ thép đó.
1. Thông số kỹ thuật của gioăng CS-150
Vật liệu sử dụng : Cao su thiên nhiên đã lu hoá.
Màu sắc : Đen.
Độ dịch chuyển khe nối tối đa : 12mm.
Lực kéo căng tối thiểu : 14.0 N/mm
2
.
Độ dãn dài ở điểm đứt tối thiểu : 360%.
Thang độ cứng Shore A : 70-75
0
.
Trọng lợng riêng tối thiểu : 1.3 tấn/m
3
đảm bảo khả năng chống
thấm của tờng barrete.
- Tính toàn khối cao phù
hợp với cách tính động
đất.
Công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
Biện pháp thi công phần cọc, barrette và tầng hầm 20/54
b) Việc đào tờng chắn đất đợc thực hiện bên trong tờng dẫn là kết cấu có tác dụng:
- Dẫn hớng gàu trong suốt quá trình đào và bảo đảm tờng chắn đất đợc định vị đúng
và thẳng. Chống sụt lở đất bề mặt, đảm bảo an toàn cho công trình lân cận.
- Hỗ trợ cho thiết bị thi công tờng chắn đất (hạ lồng sắt, đổ bêtông, đặt gioăng chặn n-
ớc)
- Tăng cờng sự ổn định của đỉnh hố đào trong suốt thời gian đào;
- Cho phép tạo hệ thống kiểm tra độ tin cậy panen.
3. Cừ thép chặn đầu panel giữ gioăng chống thấm và búa tách ván khuôn
Mô tả:
- Cừ thép chặn đầu tờng của các tấm panel giúp tăng khả năng chống thấm của tơng
và để gắn gioăng chặn nớc.
- Búa tách ván khuôn dùng để cậy cừ thép trong trờng hợp bị kẹt bê tông.
Nhà thầu dự kiến sẽ thi công t-
ờng dẫn cao hơn mặt đất tự
nhiên là 200mm để đảm bảo
vệ sinh môi trờng, tránh bùn
đất bẩn rơi xuống hố khoan.
Công ty xây dựng dân dụng và công nghiệp Delta
Biện pháp thi công phần cọc, barrette và tầng hầm 21/54
4. Dung dịch giữ thành Bentonite và Polymer
b) Đặc tính của Bentonite
- Bentonite thực chất là một dạng đất sét mà khi trộn với nớc sẽ tạo ra một dung dịch
Thixotropic có tác dụng giữ ổn định bề mặt đất trong vài tuần lễ.
Biện pháp thi công phần cọc, barrette và tầng hầm 22/54
- Khi dòng nớc bị cản lại, sự ổn định của vách hố đào đợc tạo ra chủ yếu bởi hiệu ứng
vòm, góc ma sát trong và một phần bởi áp lực thủy tĩnh của dung dịch.
c) Sử dụng Bentonite khi đào
- Bentonite sử dụng khi đào là loại có nồng độ bình thờng khoảng 20-30kg/m3. Nớc
tỷ lệ thuận với dung tích còn bột bentonite thì tỷ lệ thuận với trọng lợng.
- Dung dịch bentonite đợc trộn trên công trờng bằng máy trộn tốc độ cao (High
Turbulence Mixer) và để cho hydrate hóa một thời gian trong thùng chứa rồi sau đó
mới đa vào chỗ đào. Dung dịch bentonite sau khi sử dụng đợc thu hồi lại, qua máy
sàng lọc rồi đợc bảo quản để sử dụng lại.
- Khi đào đất, hố đào đợc đổ đầy bentonite để bảo đảm áp lực ổn định. Khi phun
dung dịch bentonite vào hố đào sẽ sử dụng máy bơm nếu cần thiết.
- Trong suốt quá trình thi công, một kỹ thuật viên luôn kiểm tra cẩn thận các đặc tính
lý học và hóa học của bentonite để xem có đủ điều kiện phù hợp để đợc tiếp tục sử
dụng hay không.
- Khi đã đạt đợc độ sâu cần thiết, công tác đào kết thúc. Dung dịch bentonite lẫn đất
phải đợc rút khỏi hố đào, vì nếu còn sót lại sẽ có ảnh hởng bất lợi đến việc đổ
bêtông.
- Hố đào đợc làm sạch trớc tiên bằng gàu vét. ống thổi bentonite gắn với ống đổ
bêtông sẽ đợc thả xuống đáy hố đào. Dung dịch lấy ra từ hố đào đợc đa vào máy
sàng lọc cát qua bộ phận sàng rung và máy ly tâm. Các hạt bentonite nguyên chất
do kích thớc hạt nhỏ sẽ không bị loại bỏ sau quá trình lọc. Quy trình này cứ tiếp tục
cho đến khi bentonite hút lên từ hố đào đáp ứng đợc các chỉ tiêu kỹ thuật.
- Trong quá trình tái chế bentonite, hố đào phải giữ cho luôn đầy bentonite với dung
dịch đợc tái chế nằm trên trong khi bentonite bẩn đợc hút ra từ dới đáy. Nhân viên
Delta Co., Ltd. sẽ đo lờng thờng xuyên hàm lợng cát ở đáy hố đào để kiểm tra, giám
sát quá trình sàng lọc.
- Khi công việc này hoàn thành, có thể hạ các lồng thép xuống hố đào. Trong khi đổ
bêtông, bentonite đợc bơm ra từ đầu hố đào và tái chế qua sàng rung và thiết bị ly
tâm.
Độ đậm đặc (meq/g) 3.4
Tỷ trọng % 25% - 35%
Tỷ trọng dung dịch khi khoan: 1,00 1.12 g/cm
3
Độ nhớt : 30 - 60 giây
Hàm lợng cát : 5%
Độ PH : 8-12
c.5 So sánh hiệu quả giữa Polimer v Bentonite
Đây đợc coi l sản phẩm thay thế tốt nhất cho Bentonite đối với công nghệ địa kỹ
thuật v thi công xây dựng.
(Bản so sánh do tổ chức F.L.C. W đa ra)
(C) Bentonite Sản phẩm vô cơ truyền thống thành phần chủ yếu là Đất sét
(D) Chất l m ổn định Sản phẩm hữu cơ tiên tiến
(A) (B)
1 Đặc tính Montmorillonite
Vocanic ash
Pozzolana
Polymer
2 Tỷ lệ pha trộn 5% - 8% 1:500 ~ 3500
3 Công thức pha chế Cần các phụ gia C.MC
F.C.L vv
Giá trị kiểm soát trong
khoảng (PH 8 12)
4 Tỷ trọng Tăng theo h m l ợng cát
v độ dính
Tỷ trọng hầu nh ổn
định khoảng 1.0
Không tăng theo độ
dính
5 Đặc tính chống nhiễm Giảm dần chất lợng Không giảm
Bề mặt khá phẳng do
không cần bánh lọc
12 Đổ chất thải Không dễ (lợng lớn, chu
trình xử lý phức tạp)
Thêm chất oxi hóa, liên
kết phân tử bị phá hủy
dễ d ng. Sau đó n ớc
sạch có thể đổ v o đ -
ờng cống
13 Máy trộn, máy bơm Sử dụng chế độ nặng Sử dụng nhẹ
14 Máy sàng cát Cần Không cần
15 Khối lợng của chất tạo
dung dịch khoan
Rất lớn, khi dùng xong
sẽ trở thành bùn sét rất
khó sử lý
Rất nhỏ, khi dùng
xong dùng hoá chất sử
lý sẽ thành nớc thải
sạch
16 Hao hụt dung dịch
khoan khi vào tầng sỏi
và cát thô
Nhỏ, khoảng 30% Lớn, lên tới 100 -150%
(Phải sử lý bằng cách
trộn thêm Bentonite vao
dung dịch Polymer)
c.6 Các yếu tố ảnh hởng đến sự giảm chất lợng của Polymer
- Giảm chất lợng do sử dụng. Dẫn đến giảm khả năng tạo m ng.
- Giảm chất lợng do bị pha loãng. Do bị trộn với nớc ngầm dẫn đến giảm sự cô đặc
5. Thi công tờng tờng barrette (xem sơ đồ chung về công nghệ thi công tờng
barrette)
3.1 Tổng quát
Việc thực hiện đào tờng chắn đất đợc thực hiện bởi gàu ngoạm hình chữ nhật treo trên
xe cẩu vận hành bằng thuỷ lực. Trong quá trình đào, dung dịch đợc giữ trong khoảng
không thấp hơn 0.4m từ đỉnh tờng dẫn và cao hơn 1.5m trên mực nớc ngầm. Độ
thẳng đứng của hố đào đợc giám sát trực quan thông qua những dây cáp của xe cẩu
trong lúc hạ gầu xuống trong rãnh đào.
Xe cẩu phải giữ khoảng cách tối thiểu từ 2m đến hố đào. Bất kỳ di chuyển nào của xe
cẩu sẽ đợc ngời giám sát để tuân thủ đòi hỏi này.
Nhiều dạng panen đợc sử dụng, panen sơ cấp, kế tiếp và panen thứ cấp.
Bố trí các panen sẽ tùy vào trởng hợp cụ thể.
Do yêu cầu về mặt tiến độ, việc sử dụng hai thiết bị đào cùng lúc sẽ đợc thực hiện.
3.2 Panen sơ cấp
Chiều dài thiết kế các panen sơ cấp (với hai ván khuôn chặn) phù hợp với chiều dài
tối thiểu của gàu đào hoặc có chiều dài bằng hai lần chiều dài gàu và một đoạn nhỏ ở
giữa.
3.3 Panen kế tiếp
Những panen đợc gắn với chỉ một ván khuôn chặn gọi là những panen kế tiếp.
3.4 Panen thứ cấp