Thuyết minh biện pháp thi công đường - Pdf 44

Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam

Độclập Tự do Hạnh phúc

.........o0o.........

Thuyết minh
Biện pháp tổ chức thi công
---------------------------------

Công trình: Đờng 194 C (Km+23.5-:- Km4+45.5)
Địa điểm: Huyện Cẩm Giàng- Tỉnh Hải Dơng

a- giới thiệu chung


I - những căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công

1- Các văn bản pháp lý :
- Căn cứ vào hồ sơ mời thầu phát hành đã đợc thẩm định
và các yêu cầu Ban quản lý dự án đặt ra với nhà thầu đợc nêu
trong hồ sơ mời thầu.
- Căn cứ vào hồ sơ thiết kế thi công đợc duyệt
- Căn cứ vào các qui trình qui phạm thi công hiện hành
- Căn cứ vào các Quy chế đấu thầu xây lắp ban hành theo
nghị định 88/ 1999/ NĐ-CP ngày 04 tháng 09 năm 1999; nghị
định số 14/2000/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2000; nghị định
66/2003/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2003.
- Nghị định số 16/2005/NĐ-CP ngày 07 tháng 02 năm 2005
về quản lý đầu t xây dựng công trình.
- Nghị định số 209/2004/NĐ - CP ngày 16 tháng 12 năm

Kết cấu mặt đờng: Trên phạm vi mặt đờng cũ thì bù vênh
bằng cấp phối đá dăm loại 2+ 25cm lớp móng CPĐD loại 2+ 15cm
lớp CPĐD loại 1+ 5cm lớp đá dăm TNN; Trên các đoạn mở rộng
hoặc làm mới: Nền đờng đào thay bằng 60cm cát( 30cm K98 lớp
trên, 30cm K95 lớp dới) + 25cm cấp phối đá dăm loại 2+ 15cm cấp
phối đá dăm loại 1+ 5cm đá dăm TNN.
- Chiều dài tuyến : Tuyến dài 2022m.
- Thóat nớc:
o Thoát nớc dọc: Nớc đợc thoát tự nhiên sang hai bên.
o Thoát nớc ngang: Làm mới các cống D75 tại các cọc 64
và cọc 72 Nối dài cống D100 tại các cọc 25; Làm mới
cống hộp 2x2m tại cọc 20-21 và cọc 48+4m; Cải tạo
mở rộng cầu Phí Xá.
- Báo hiệu phòng hộ: Đặt biển hạn chế tải trọng, biển hạn
chế tốc độ tại hai đầu tuyến; Biển giao nhau với dờng u
tiên. Cắm cọc tiêu dọc tuyến bên trái và tại hai bên đầu
cầu.
III - đánh giá những thuận lợi khó khăn

1- Thuận lợi :
Nhà thầu có lực lợng các bộ kỹ thuật, công nhân lành nghề
có tay nghề cao đã từng thi công nhiều công trình có quy mô lớn
nh cầu, đờng, xây dựng dân dụng đạt chất lợng và thẩm mỹ
cao. Ngoài ra công ty có điều kiện thuận lợi trong việc bố trí và
tập kết trang thiết bị, khai thác các nguồn cung cấp vật liệu
phục vụ thi công, và tổ chức lực lợng tham gia xây dựng công
trình. Với thâm niên lâu năm trong nghề nhà thầu đã tích lũy
cho mình rất nhiều kinh nghiệm, cộng với lợng thiết bị thi công
đa dạng về chủng loại nhiều về số lợng. Nhà thầu ngoài xây


237- 01 của Bộ GTVT ngày 20/12/2001
Toàn bộ trang thiết bị, phơng tiện thi công, vật t, vật liệu
phục vụ thi công, nhân lực tham gia thi công đều đợc tập kết tại
công trờng. Việc đảm bảo an toàn tuyệt đối trong quá trình
vận chuyển đựơc đặt lên hàng đầu cũng là khó khăn, phức tạp
mà nhà thầu phải giải quyết thật thấu đáo mới có điều kiện thi


công xây dựng công trình theo đúng tiến độ đã vạch ra. Các
vật liệu đa vào công trờng phải đạt các tiêu chuẩn sau:
Xi măng PC30 Hoàng Thạch đạt tiêu chuẩn TCVN - 6260 1997.
Cát xây dựng đạt tiêu chuẩn :TCVN - 1770 - 1986
Đá dăm sỏi đạt tiêu chuẩn : TCVN - 1771 - 1987
Thép xây dựng đạt tiêu chuẩn : TCVN - 1651 - 1998
Vữa xây dựng đạt tiêu chuẩn : TCVN - 4310 1986
Gạch chỉ xây đạt tiêu chuẩn : TCVN 1451 - 1986
Biển báo hiệu các loại theo : 22TCN 237 - 01
Nhựa đờng dùng hãng Shell hay Caltex đảm bảo tiêu chuẩn
dùng cho đờng ô tô 22 TCN 270-2001
Nớc dùng trong xây dựng đạt tiêu chuẩn : TCVN -

4056 -

1987
Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép : TCVN - 4452
87

B- biện pháp tổ chức thi công
I. Biện pháp tổ chức thi công tổng thể
a . Hớng thi công:

ban đêm treo đèn đỏ và có biển báo hiệu nguy hiểm nhất là các
đoạn đờng đang thi công cống qua đờng.
b) Khối các văn phòng và kho :
Do điều kiện mặt bằng tổ chức thi công nhà thầu bố trí
nhà làm việc của ban chỉ huy công trờng là cố định. Nhà ban
chỉ huy công trờng nhà thầu dự kiến đặt ở vị trí ở giữa trung
tâm của tuyến đờng thi công để thuận lợi cho cán bộ chỉ huy
công trờng quán xuyến công việc thi công đợc chủ động và sát
thực tế hơn.
Nhà nghỉ của công nhân chủ yếu bằng hệ thống nhà bạt dã
chiến di chuyển dễ ràng theo tuyến thi công nh vậy nhà thầu sẽ
vận dụng đợc tối đa thời gian làm việc trên công trờng, nâng
cao đợc năng suất lao động và giảm tối đa thời gian đi lại không
cần thiết cho công nhân.
Đối với các loại vật t cần phải bảo quản kỹ nh xi măng, sắt
thép nhà thầu dựng kho kín để chứa. Các vật t rời nh đá hộc,
đá dăm, cát vàng, cát xây dựng đợc tập kết đúng vị trí (tập kết
theo tiến độ thi công) không gây trở ngại cho các phơng tiện
giao thông đang tham gia thi công trên công trờng.
Bãi gia công các cấu kiện sắt thép đợc bố trí tại điểm thi
công cống.
Ván khuôn định hình của toàn công trình đều đợc gia
công tại xởng của nhà thầu và vận chuyển đến chân công trình


bằng các phơng tiện vận chuyển thông dụng. Phần còn lại đợc
gia công tại hiện trờng.
c) Khu vệ sinh cho công nhân và khối văn phòng :
Các khu vệ sinh đợc bố trí ở cuối hớng gió. Khu vệ sinh ở
dạng xí thùng và cách xa tuýên thi công. Sau mỗi ngày làm việc sẽ



f) Nớc phục thi công:
Nguồn nớc phục vụ thi công dùng giếng khoan tại hiện trờng,
do đó nớc phục vụ cho thi công đắp nền đờng đợc dùng bằng
giếng khoan và chở bằng xe téc. Tại các vị trí thi công bê tông,
xây, nớc thi công cũng đựơc chở bằng xe dự trữ tại các bể tạm.
Nớc dùng để trộn vữa các loại phải đạt tiêu chuẩn chất lợng.
g) Thoát nớc thi công :
Trong qúa trình tổ chức thi công, nớc sinh hoạt, nớc ma và nớc d trong quá trình thi công (nớc bảo dỡng bê tông, nớc rửa cốt
liệu) đợc thoát ra hệ thống thoát nớc chung trên tuyến).
h) Tổ chức lực lợng thi công
Nhà thầu chủ động bàn bạc với ban quản lý dự án và các cơ
quan chức năng của địa phơng để chủ động giải quyết các
công việc có liên quan đến công tác tổ chức thi công công trình
nh xin phép cho lực lợng tham gia thi công ( bộ phận bảo vệ, ban
chỉ huy công trờng, lực lợng công nhân tham gia thi công xây
dựng công trình) đợc đăng ký tạm chú tại địa bàn, tổ chức cho
lực lợng tham gia thi công học tập và thực hiện đúng quy định
của địa phơng, thực hiện nếp sống văn minh tham gia phong
trào phòng chống các tệ nạn xã hội, phòng chống ma túy.
Tại địa bàn thi công nhà thầu tổ chức một bộ phận sơ cứu
để giải để sử lý tại chỗ các trờng hợp ốm đau, tai nạn lao động.
Thành lập đội phòng cháy, chữa cháy để đáp ứng kịp thời
các trờng hợp sảy ra hoả hoạn trong địa bàn nhà thầu thi công.
Tích cực tuyên truỳên phòng chống cháy, nổ.
2 - Giải pháp vận chuyển và cung cấp vật t trang thiết
bị thi công :
a, Phơng án tập kết vật t, vật liệu :
* Cốt thép :

khoảng 15 ngày .
b) Phơng án tập kết dụng cụ và thiết bị thi công :
- Dụng cụ thi công
*Cốp pha: Sử dụng cốp pha định hình. Cốp pha đợc sản
xuất tại xởng và vận chuyển tới lắp đặt tại công trờng. Các tấm
cốp pha định hình đợc đa tới vị trí lắp đặt bằng xe cải tiến.
Toàn bộ cốp pha đợc bảo quản trong kho có mái che tại các địa
điểm thi công. Cốp pha gỗ dùng gỗ nhóm 4, 5.
- Trang thiết bị thi công :


Trớc khi tổ chức thi công công trình tất cả các trang thiết bị
phục vụ thi công của nhà thầu nh : Máy đào, máy ủi, Ô tô tải, máy
gạt, máy lu rung các loại, máy lu bánh thép, máy trộn bê tông đều
phải có mặt tại vị trí tập kết trớc thời gian quy định ít nhất là
10 ngày để kiểm tra, bảo dỡng trớc khi thi công, sau khi thi công
xong các phơng tiện này lần lợt trở về vị trí tập kết ban đầu.
3 - Thi công phần đào đắp nền đờng và cống
* Công tác đào
a - Công tác chuẩn bị :
Khu vực thi công:
Do đặc điểm mặt bằng công trình, thời gian thi công
ngắn, công việc tập kết vật t và trang thiết bị thi công gặp
nhiều khó khăn. Nhà thầu tổ chức thi công theo hình thức cuốn
chiếu (chia làm 2 đội, mỗi đội có 2 tổ. Một tổ thi công phần
đào đắp nền đờng một tổ thi công hệ thống cống thoát nớc).
Dọc theo tuyến thi công nhà thầu chia thành từng đoạn mỗi
đoạn có chiều dài từ 100 đến 150m. Phần bố trí mặt bằng
công trờng đã trình bày ở trên.
Máy ủi, máy xúc đào bánh lốp, xe tải tự đổ, máy san, nhân

tuyến dài từ 50 đến 100m. Sau khi san lớp thứ nhất của tuyến
một xong, máy ủi chuyển sang san lớp thứ nhất của tuyến hai, đa
máy đầm rung vào đầm nén lớp thứ nhất của tuyến một ( để
đảm bảo độ chặt k = 0,95 và K98 dùng máy lu rung 8 - 10 tấn,
sau khi san lớp thứ nhất của tuyến hai xong, máy ủi quay về san
lớp hai của tuyến một và máy lu chuyển sang đầm nén lớp một
của tuyến hai. Trong quá tacnh tổ chức thi công san đầm các
tuyến, dùng bơm nớc, xe tới nớc tới cho cát đắp nền đờng đủ độ
chặt của lớp san đắp nền đờng. Các khu vực khác cũng tiến
hành tơng tự nh vậy (thể hiện trên mặt bằng tổ chức thi công
phần san nền). Khi đầm nén phần tiếp giáp giữa 2 tuyến, vệt lu
của tuyến mới phải lấn sang tuyến cũ 1 m. Chỉ tổ chức thi công
trên 1/2 đuờng. Một nửa đờng còn lại dành cho các phơng tiện
tham gia thi công trên tuyến hoạt động.
Cát san nền phải đảm bảo tỷ lệ theo yêu cầu thiết kế, quy
trình kiểm tra đồ chặt của nền theo tiêu chuẩn quy định về
nghiệm thu độ chặt của nền cát trong ngành giao thông vận tải.
Công việc thí nghiệm này nhà thầu sẽ làm bằng các phơng tiện
thí nghiệm của nhà thầu tại hiện trờng. Trong quá trình làm thí
nghiệm với lớp cát đắp nền đờng đổ dầy khoảng 30 cm sẽ xác
định đợc số lần lu nèn của máy lu.
Trong quá trình thi công san nền sử dụng một số kinh
nghiệm thi công đắp cát theo độ chặt yêu cầu trong đó chủ
yếu dùng các biện pháp để giữ độ ẩm của cát san đắp nền đ-


ờng. Nhà thầu chủ động tạo đổ ẩm cần thiết ban đầu xấp xỉ
bằng độ ẩm tốt nhất của cát nền, trong quá trình san đầm, chỉ
bổ sung lợng nớc còn thiếu cho đều để cát đắp nền đờng đạt
độ ẩm tốt nhất. Việc xác định độ ẩm tốt nhất của cát đắp nền

Điều chỉnh cốt của ống cống theo đúng thiết kế ban đầu, dùng
tăng đơ siết cho hai đốt cống liên kết chặt với nhau. Các ống


cống tiếp theo đợc lắp tơng tự nh vậy. lắp đặt, chỉnh cống,
nghiệm thu xong tiến hành thi công các mối nối ống cống bằng
dây đay tẩm nhựa đờng xây cuốn gạch chỉ đặc bằng vữa XM
75# xung quanh mối nối. Dùng cát để chèn xung quanh ống cống
(lợng cát đắp dày xấp xỉ bằng mặt cống) Dùng đất sét dẻo
đắp trên mặt cống. Sau khi công việc đã hoàn tất đổ đất lấp
cống và đầm nén theo quy phạm.
* Công tác thi công cầu Phí Xá.
a. Công tác chuẩn bị
Đắp đê quai ngăn nớc tại hai đầu cầu; Bơm nớc; Tập kết vật
liệu; Đúc các cấi kiện đúc sẵn; Chuẩn bị đầy đủ các vật t thiết
bị cần thiết nh: Máy bơm; ván khuôn; máy phát điện
b. Thi công
+ Trình tự thi công: Do cầu chỉ cải tạo sửa chữa từ phần thân
lên nên trình tự thi công nh sau:
- Phá dỡ tờng thân,tờng cánh mố cầu cũ
- Đổ Bêtông thân mố, tờng cánh
- Thi công xà mũ;
- Thi công phần mặt cầu
- Lắp đặt bản vợt.
-

Hoàn thiện.
c. Biện pháp nâng cao chất lợng

Nghiên cứu kỹ hồ sơ thíêt kế, tuyển chọn vật liệu tiêu chuẩn, thờng xuyên kiểm tra quá trình thi công, Tiến hành bảo dỡng

xuất và phải đợc Kỹ s T vấn kiểm tra chấp thuận trớc khi đa về
công trờng. Vật t sẽ đợc đa về công trờng tuỳ theo khối lợng công
việc và tiến độ thực hiện. Vật liệu cấp phối đợc kiểm định theo
thành phần hạt và các chỉ tiêu cơ lý đợc Kỹ s t vấn kiểm tra chấp
thuận mới đa về công trờng.
Thiết bị thi công :
Xe tự đổ
Xe tới nớc
Máy rải
Đầm cóc

Vận chuyển vật liệu, đất thừa đổ đi ra
khỏi phạm vi TC
Giảm bụi cho khu vực thi công
Dùng để rải CPĐD
Đầm đất khu vực xung quanh và trên
cống.


Máy bơm
Máy thuỷ bình,
kinh vĩ
Máy ủi, máy san
Lu Rung
Lu bánh thép
Lu Mini

Bơm nớc phục vụ công trờng.
Dùng để đo đạc, kiểm tra
Dùng

(mỗi lớp có chiều dày là 15 ~ 18cm, đã lèn ép).
- Lu lèn theo qui trình (trình tự lu lèn sẽ đợc trình bày ở mục
dới đây). Tại các vị trí ngóc ngách nhỏ, lu không vào đợc kết hợp
với đầm cóc và lu rung đẩy tay Mini (lu MISAKA) lu lèn.
- Trớc khi bắt đầu thi công lớp móng cấp phối, Nhà thầu rải và
đầm lèn một đoạn thử nghiệm theo chỉ dẫn của Kỹ s T vấn (làm
thí điểm khoảng 100 md). Nếu sau khi thử nghiệm, Kỹ s T vấn


thấy rằng vật liệu, thiết bị hay quy trình thi công đề xuất sử
dụng là thích hợp thì Nhà thầu tiến hành cho thi công đại trà.
- Kiểm tra kích thớc hình học, chiều dầy, độ bằng phẳng
của lớp CPĐD vừa thi công.
- Kiểm tra các bề mặt bị phân tầng do vận chuyển (nếu
có), tiến hành thay thế bằng vật liệu mới thích hợp.
- Kiểm tra độ ẩm tối u của vật liệu.
- Trong quá trình rải, đầm lèn và tạo phẳng vật liệu lớp móng
trên và lớp móng dới, cần chú ý đảm bảo lớp đang đợc lu lèn không
gây ảnh hởng đến các lớp đã lu lèn chặt bên dới, lớp đáy móng đã
hoàn thiện hoặc bề mặt lớp móng cũng không bị ảnh hởng. Nhà
thầu phải đặc biệt quan tâm đến những thiết bị, máy móc
trong khi quay đầu để tiến hay lùi. Nếu việc quay đầu xe gây
ra sự xáo trộn các lớp móng đã và đang thi công, Nhà thầu phải
tiến hành sửa chữa ngay để thoả mãn yêu cầu kỹ thuật của hồ
sơ bản vẽ cũng nh của Kỹ s t vấn.
- Nếu thi công hai lớp CPĐD kế liền, thi trớc khi rải CPĐD lớp
sau, phải tới ẩm bề mặt của lớp dới, đồng thời tiến hành thi công
ngay lớp sau để tránh xe cộ đi lại làm h hỏng bề mặt lớp dới.
- Nếu thi công CPĐD thành từng vệt trên bề rộng của mặt
cắt ngang đờng, thì trớc khi rải vệt sau, Nhà thầu phải xén

- Lu trên đờng cong phải lu thứ tự từ thấp đến cao, lu từ bụng
đờng cong vào đến tim đờng.
- Trong quá trình lu lèn nếu bánh lu bị dính, bóc vật liệu mặt
đờng thì phải dừng lu cho se bớt, rải đều một lớp cát mỏng lên
trên mặt đờng rồi mới tiếp tục lu. Nếu mặt đờng bị bong, rộp,
hay nứt rạn chân chim vì quá thiếu nớc, phải tới nớc cho đủ độ
ẩm đều một lợt, rồi tiếp tục lu.
- Trong quá trình rải vật liệu mặt đờng, nếu gặp nắng to
làm bốc hơi, mất nhiều nớc thì phải tới nớc thêm (dới dạng ma
phùn) để cấp phối đạt độ ẩm nhất định. Khi trời râm, hay ma
phùn, lợng nớc bốc hơi không đáng kể, có thế san mui luyện mặt
đờng cả đoạn dài rồi lu một thể. Khi gặp trời ma nặng hạt, san
xong đoạn nào lèn ép chặt ngay đoạn ấy, tránh hậu quả lầy lội ,
lún cao su. Gặp trời ma rào, sau ma phải chờ vật liệu khô đến
độ ẩm tốt nhất, đảo trộn lại rồi tiếp tục lu lèn.


- Sau khi vệ sinh hoàn thiện, Nhà thầu sẽ dùng hệ thống tự
kiểm tra (KCS) đạt yêu cầu kỹ thuật mới

mời Kỹ s t vấn đến

kiểm tra chấp thuận và nghiệm thu để chuyển bớc thi công.
Chú ý:
+ Tuân thủ các quy trình quy phạm liên quan đến công việc
thi công đã nêu ở trên.
+ Tất cả các hạng mục đợc nghiệm thu trớc khi chuyển bớc thi
công.
+ Tổ chức thi công từng mũi trên từng phân đoạn sao cho
từng hạng mục công việc phải hoàn thành xong trong ngày; sau

gọn sạch. Toàn bộ máy xúc, ôtô thi công đợc tập kết vào bãi.
Không dừng đỗ thiết bị tại công trờng ảnh hởng giao thông.
- Xe chở vật liệu có bạt che phủ.
- Dọn vật liệu rơi vãi trên tuyến thi công.
- Tới ẩm mặt đờng bằng xe phun nớc khi trời hanh khô chống
bụi.
- Kết hợp với các cơ quan chuyên ngành tại địa phơng, bố trí
ngời để điều khiển, hớng dẫn, phân luồng đảm bảo giao thông.
- Kết hợp các cơ quan chủ quản công trình ngầm phối hợp bảo
vệ và hạn chế h hỏng.

C- Những biện pháp đảm bảo chất lợng
a.Các tiêu chuẩn sẽ đợc thực hiện cho công tác giám sát

và nghiệm thu.
1. Quy trình thi công nghiệm thu lớp CPĐD trong kết 22 TCN
- 252 cấu áo đờng ô tô.
2. Quy trình thi công và nghiệm thu mặt đờng nhựa (22
TCN - 249 - 98) nhựa.
Các quy trình thiết kế chính đợc áp dụng.


3. Điều lệ báo hiệu đờng bộ :

22 TCN - 237 -

01
Của Bộ giao Thông Vận tải.
Tại trụ sở và phòng làm việc tại hiện trờng nhà thầu sẽ có
đầy đủ các tiêu chuẩn đã thống kê ở trên. Đồng thời để tiện cho


Thép cốt bê tông cán nóng

6

Gạch bê tông tự chèn

7

Thép các bon cán nóng (gia công kết cấu
thép)

TCVN
1992

2682-

TCVN 17711987
TCVN 17701986
TCVN 14511986
TCVN 16511985
TCVN 64761999
TCVN 50791993

II/ tiêu chuẩn kỹ thuật thi công và nghiệm thu

1

Quy định về quản lý chất lợng công
trình xây dựng

10

11

12
13
14
15
16

17
18
19
20

Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp
phối đá dăm trong kết cấu áo đờng ô tô
Quy trình thi công và nghiệm thu lớp cấp
phối đá dăm trong kết cấu áo đờng ô tô
Quy trình công nghệ thi công và nghiệm
thu mặt đờng bê tông nhựa- Yêu cầu kỹ
thuật
Tiêu chuẩn kiểm tra và đánh giá độ bằng
phẳng mặt đờng theo chỉ số độ gồ
ghề quốc tế IRI
Yêu cầu kỹ thuật và phơng pháp thí
nghiệm tiêu chuẩn vật liệu nhựa đờng
đặc
Yêu cầu kỹ thuật - Phơng pháp thử sơn
tín hiệu giao thông, sơn vạch đờng nhiệt

TCVN 4091
1985
TCVN 4447
1987
TCVN 4452
1987
TCVN 4459
1987
TCVN 4252
1988

:

TCVN 4516
1988
TCVN 4519
1988
TCVN 5576
1991
TCVN 5640

:

:
:
:
:

:
:

Hệ thống tiêu chuẩn an toàn lao động.
Quy định cơ bản
Quá trình sản xuất yêu cầu chung về an
toàn
An toàn điện trong xây dựng. Yêu cầu
chung
An toàn nổ. Yêu cầu chung.
An toàn cháy. Yêu cầu chung
Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây
dựng
Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Hồ
sơ thi công. Yêu cầu chung (Phần hồ sơ
thi công)
Nớc trộn bê tông và vữa - Yêu cầu kỹ
thuật

1991
TCVN 5674 :
1992
TCVN 4453 :
1995
TCXD 234 :
1999
TCXDVN 286 :
2003
TCXD 210 :
1998

TCVN 2287 :
1978

-

+Gạch xây -

Cờng độ

+ Đá

Độ sạch, cấp phối, cỡ hạt, cờng độ.

-

+ Xi măng
và cờng độ.

-

Độ sạch, cấp phối, cỡ hạt.

Xi măng phải đảm bảo tính chất có lý

+ Thép tròn - Cờng độ kéo nén và hệ số biến dạng cho
phép.
+ Mẫu bê tông -

Cờng độ chịu nén uốn và mài mòn.

+ Bê tông : Cấp phối bê tông với các loại mác yêu cầu, với vật
liệu đã đợc thí nghiệm.
Tất cả các phần bê tông có khối lợng khoảng 20m3 lấy 3 mẫu

4) Cát tôn nền đờng:
Nơi cung cấp:
Sử dụng cát khai thác tại Hải Dơng. Cát khai thác phải đảm
bảo các yêu cầu về cỡ hạt theo yêu cầu của thiết kế.
5) Gạch chỉ:
Dùng loại gạch chỉ đặc kích thớc 65x105x220 theo đúng
tiêu chuẩn 1451-1986 nơi cung cấp: Tại Hải Dơng.
6) Nhựa đờng: Dùng nhựa đờng dùng loại Shell hoặc Caltex
đảm bảo tiêu chuẩn.
Nơi cung cấp : Nhựa đờng đợc mua tại tổng các đại lý của
công ty xăng dầu đóng tại Hải Dơng.
7) Đá hộc, đá dăm các loại.
+ Nơi cung cấp .
Sử dụng đá hộc, đá dăm các loại đợc mua tại các mỏ đá ở
Kinh Môn - Hải Dơng và đợc vận chuyển về công trờng. Kích cỡ
hạt phải đồng đều đúng nh quy phạm. Đá phải đợc tập kết tại bãi
khô ráo có biện pháp che chẵn trong những ngày ma dầm, che
nắng để giảm nhiệt độ trong những ngày nắng nóng kéo dài,
không làm ảnh hỏng đến tỷ lệ nớc/xi măng của vữa bê tông.
Tuyệt đối tránh là cây, vụn gỗ và các tạp chất hữu cơ rơi lẫn vào
đá. Tất cả các loại vật t trớc khi đa vào công trình phải thông
qua mẫu mã với ban quản lý dự án. Khi đợc sự chấp nhận của cán
bộ kỹ thuật và ban quản lý dự án mới mua để thi công. Các loại


vật liệu, vật t đa vào công trình phải có đầy đủ hoá đơn
chứng từ chứng minh nguồn gốc xuất sứ.
8) Thép :
Sử dụng thép của Công ty thép Thái Nguyên, thép Việt ý,
thép Việt hàn đợc bán tại các đại lý trên địa bàn Tỉnh Hải Dơng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status