Thuyết minh Biện pháp thi công công trình Cầu, Đường, Cống thoát nước - Pdf 38

THUYẾT MINH
BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THI CÔNG
----------------------------------

GIỚI THIỆU CHUNG
I. GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
1. Thông tin chung:
- Tên dự án:
Nâng cấp đường Lương Định Của.
- Tên gói thầu:
Xây lắp 3 (Phần cầu Km1+183.46 đến Km1+382.88)
- Chủ đầu tư:
Khu quản lý giao thông đô thị số 2.
- Nguồn vốn:
Ngân sách thành phố.
- Hình thức đầu tư: Xây dựng mới.
- Quyết định số 4539/QĐ-SGTVT ngày 23 tháng 10 năm 2014 cúa Sở Giao thông
Vận tải TP. HCM về việc phê duyệt dự án Nâng cấp đường Lương Định Của (đoạn từ Trần
Não đến Nguyễn Thị Định), Quận 2, thành phố Hồ Chí Minh.
- Quyết định số 5028/QĐ-SGTVT về việc phê duyệt kế hoạch lựa chon nhà thầu dự
án Nâng cấp đường Lương Định Của (đoạn từ Trần Não đến Nguyễn Thị Định), Quận 2
2. Địa điểm xây dựng:
- Địa điểm xây dựng:
Quận 2 - TP. HCM.
3. Quy mô xây dựng:
- Loại công trình:
Đường trong đô thị – Đường chính khu vực.
- Cấp công trình:
Cấp II.



VẬT TƯ – XE

NGHIỆM

CHÍNH – KẾ

NINH - VSMT

TIẾN ĐỘ

MÁY

THU – KCS –

TOÁN

T. TOÁN

ĐỘI THI

ĐỘI THI

ĐỘI THI

ĐỘI THI

ĐỘI THI

ĐỘI THI


SÁNG

XANH

ĐẤT


GHI CHÚ:
Mối quan hệ chỉ đạo
Phản hồi thông tin
Thông tin trao đổi
II. MÔ TẢ TRÁCH NHIỆM, QUYỀN HẠN TỪNG VỊ TRÍ TRONG SƠ ĐỒ TỔ
CHỨC.
Bộ máy tổ chức công trường được Nhà thầu thành lập theo như sơ đồ kèm theo. Bộ
máy này thể hiện rõ sự thống nhất quản lý công trường của TỔNG CÔNG TY 319 xuyên
suốt từ cấp lãnh đạo cao nhất là Ban Giám đốc, Ban Điều hành công trường đến đội ngũ
những người thợ, người lao động trực tiếp thực hiện các công tác thi công dưới sự hướng
dẫn, kiểm tra, đôn đốc của một đội ngũ các trưởng bộ phận thi công, các cán bộ kỹ thuật,
các đội trưởng đội sản xuất. Tham gia gián tiếp vào công trường còn có các bộ phận khác
cùng hỗ trợ, phối hợp với Ban Điều hành công trường về mặt tài chính, vật tư, nhân sự,
kỹ thuật,.... là các phòng ban của TỔNG CÔNG TY 319.
Nhân sự bố trí cho công trường: Lực lượng thi công của Nhà thầu được bố trí làm
việc tại công trường là các cá nhân có nhiều kinh nghiệm thi công và đã thực hiện rất
nhiều công trình đạt chất lượng cao trên toàn quốc.
a) Ban Giám đốc:
Quản lý toàn bộ tổ chức, giải quyết mọi vấn đề về chất lượng, tiến độ thi công các
hạng mục công trình.
Đình chỉ mọi hoạt động và bãi bỏ mọi công việc của đơn vị thi công khi không bảo
đảm yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, tiến độ công trình.
Thay thế các cán bộ, nhân viên dưới quyền không có khả năng hoàn thành công việc

Kiểm tra đôn đốc, chấp hành nội quy ATLĐ, PCCN & VSMT ở hiện trường, xử lý
các vụ việc vi phạm về ATLĐ, PCCN & VSMT. Tổ chức mạng lưới an toàn viên, tham
gia huấn luyện biện pháp an toàn đã được duyệt đặc biệt là các thiết bị thi công và công
tác phòng chống cháy nổ.
g) Các tổ, đội thi công:
Dưới Ban chỉ huy công trường là các tổ, đội thi công theo từng chuyên ngành như:
đội thi công hệ thống cọc, đội thi công kết cấu phần trên và kết cấu phần dưới, đội thi
công hệ thống đường, đội thi công cống, đội thi công hệ thống chiếu sáng, đội thi công hệ
thống cây xanh,... đây là đội quân chủ lực của Nhà thầu được huy động tối đa để hoàn
thành công việc một cách tốt nhất.
h) Trách nhiệm và thẩm quyền của Ban Chỉ huy công trường:
Tổ chức điều hành thi công khoa học, hợp lý nhằm hoàn thành kế hoạch hiệu quả và
đạt tiến độ, chịu trách nhiệm về tiến độ thi công, chất lượng sản phẩm, năng suất lao
động...
Thực hiện đầy đủ chế độ giám sát chất lượng công trình theo đúng quy định của
Công ty và của Nhà nước
Trực tiếp làm việc với TVGS và CĐT, TVTK về giải quyết kỹ thuật, nghiệm thu
công việc xây dựng và xử lý kỹ thuật tại hiện trường
Quản lý về con người, xe máy trên công trường, thường xuyên đôn đốc nhắc nhở
mọi người thực hiện công tác đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
Theo dõi bảo quản vật tư, nguyên vật liệu phục vụ thi công, tuyệt đối không để xảy ra
hiện tượng thất thoát, mất mát. Lập kế hoạch sử dụng vật tư, xe máy báo cáo cho Công ty
cung cấp.


Quan hệ chặt chẽ với mọi đơn vị liên quan trên cơng trường để đẩy nhanh tiến độ thi
cơng, khơng ngừng tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả thi cơng.
III. MƠ TẢ MỐI QUAN HỆ GIỮA CÁC PHỊNG BAN VÀ LÃNH ĐẠO NGỒI
HIỆN TRƯỜNG.
CHỦ ĐẦU TƯ


Điện thoại: Bảng ghi số điện thoại của các phòng ban nghiệp vụ và cán bộ quản lý.
2. Mối liên hệ giữa trụ sở chính và Ban Chỉ huy công trường:
Ban Chỉ huy công trường được giao nhiệm vụ tổ chức sản xuất và điều hành mọi hoạt
động trên công trường thông qua sự chỉ đạo, giám sát, kiểm tra chặt chẽ của Giám đốc thi
công và Công ty về mọi mặt kỹ thuật, tổ chức, nhân sự, tài chính kế toán và vật tư.
Hằng tuần, tháng, quý, Công ty sẽ tổ chức kiểm tra công trường theo từng nội dung
thực hiện hoặc tổng hợp, tổ chức đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ và điều phối
nhiệm vụ, đánh giá mức độ hợp lý của công tác cung ứng vật tư, thiết vị, nhân lực nhằm
có sự điều chỉnh hợp lý và hiệu quả nhất
Công tác quản lý chất lượng, khối lượng được Phòng kỹ thuật kiểm tra thường
xuyên, công tác kiểm tra bảo dưỡng thiết bị do đội quản lý sữa chữa thiết bị đảm trách và
có mối liên hệ thường xuyên với công trường
Tất cả mọi hoạt động và đề xuất thi công đều được Chỉ huy trưởng công trường
thông báo thường xuyên theo chế độ báo cáo sản xuất để Giám đốc thi công và các phòng
ban nghiệp vụ nắm bắt và xử lý kịp thời.


PHẦN II: GIẢI PHÁP KỸ THUẬT CHO CÁC HẠNG MỤC CHỦ YẾU
I. TỔ CHỨC MẶT BẰNG CÔNG TRƯỜNG.
I.1 Bố trí tổng thể mặt bằng công trường:
Các công trình tạm (nhà Ban chỉ huy, kho, bãi, nhà vệ sinh, đường tạm, đường công
vụ….), hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước sinh hoạt được bố trí ở vị trí hợp lý, thuận
tiện cho việc thi công, tập kết vật liệu và vệ sinh môi trường. Đường công vụ, đường vận
chuyển vật tư – thiết bị, đường tạm được bố trí thoả mãn mục tiêu là tiết kiệm đường đi,
không gây cản trở giao thông trong quá trình thi công, đảm bảo giao thông an toàn và vệ
sinh môi trường trong và ngoài khu vực thi công. Đảm bảo các yêu cầu an toàn lao động,
an ninh trật tự, phòng chống cháy nổ và không ảnh hưởng đến các hộ dân dọc tuyến.
I.2. Bố trí công trình tạm, kho bãi, lán trại.
Bố trí mặt bằng công trường thi công nhánh trái và nhánh phải tương đương nhau, và

Kết cấu bãi đúc cấu kiện và tập kết vật tư (trình tự từ trên xuống):
- Mặt bêtông đá 1x2, M150, dày 10cm.
- Lớp lót đá 0x4, dày 10cm.
- Đắp cát nền đường, dày 50cm.
- Đào vét hữu cơ, dày 30cm và đắp đất tận dụng làm bờ bao nền đường.
I.3. Bố trí cổng ra vào, rào chắn, biển báo.
Bố trí 2 cổng ra vào công trường tại 2 đầu đường tạm nối với 2khu vực thi công tại
mố MA, mố MB.
Tại vị trí đầu tuyến (đường đầu cầu phía mố MA) và cuối tuyến (đường đầu cầu phía
mố MB) bố trí Barrie chắn xe và hàng rào thi công bằng tôn che chắn công trường với
chiều dài 200m (từ điểm đầu tuyến đến điểm cuối tuyến).
Tại đầu các vị trí hàng rào che chắn công trường bố trí đèn báo hiệu ban đêm, biển
cấm, biển hình chử nhật chỉ hướng, biển đường hẹp và biển công trường đang thi công.
I.4. Giải pháp cấp điện, cấp nước, thoát nước, giao thông, liên lạc trong quá
trình thi công.
a) Giải pháp cấp điện, cấp nước phục vụ thi công:
Cấp điện:
Nguồn điện nhà thầu sẽ làm việc với Ban quản lý dự án và điện lực địa phương xin
hạ đồng hồ điện để dẫn nguồn điện về vị trí xây dựng.
Nguồn điện dự phòng: nhà thầu bố trí 1 máy phát điện lưu động thường trực tại vị trí
thi công để dự phòng mất nguồn cung cấp điện lướI.
Cấp nước:
Nguồn nước: Nhà thầu dùng nước máy hoặc nguồn nước tại chỗ và tiến hành phân
tích chất lượng nguồn nước tại khu vực thi công hoặc tiến hành khoan giếng lấy nước để
phục vụ sinh hoạt và thi công.
Tại khu lán trại nhà thầu sẽ bố trí 1 bồn nước trên cao 1500 lít và 01 container (hoặc
xây bể chứa) phục vụ sinh hoạt và thi công.
b) Thoát nước công trường:
Trước khi đào đất hố móng, khuôn đường nhà thầu sẽ xây dựng hệ thống tiêu nước,
trước hết là tiêu nước bề mặt (nước mưa, nước ao,..), ngăn không cho chảy vào hố móng

thực hiện dự án.
Chế độ hợp và báo cáo theo định của nhà thầu và của Chủ đầu tư nhằm cập nhật
và xử lý kịp thời các công việc trên công trường.
II. CÔNG TÁC TRẮC ĐẠC TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG.
1. Giải pháp định vị các kết cấu công trình trong quá trình thi công:
Sau khi Chủ đầu tư bàn giao mặt bằng, Nhà thầu sẽ tổ chức ngay một đội khảo sát
với các thiết bị và nhân lực cần thiết để thực hiện công tác nhận tuyến với đơn vị Thiết kế
và Chủ đầu tư. Đồng thời trong suốt quá trình thi công đội khảo sát của Nhà thầu sẽ tiến
hành công tác đo đạc phục vụ thi công và thu thập số liệu với sự kiểm tra và hướng dẫn
của kỹ sư Tư vấn giám sát theo đúng tiến độ và yêu cầu đặt ra.
Căn cứ vào hệ thống cọc mốc định vị và cao độ của của Chủ đầu tư giao sẽ tiến hành
kiểm tra toàn bộ hồ sơ thiết kế, xác định các sai lệch (nếu có) về tọa độ, cao độ giữa hồ
sơ và thực tế để kịp thời cùng các đơn vị liên quan điều chỉnh trước khi tiến hành thi


công.
Lập hệ cọc phụ phục vụ thi công:
- Lập hệ thống cọc dấu tại các vị trí cố định ngoài phạm vi thi công để thuận tiện
kiểm tra khi thi công
- Lập bảng sơ đồ cọc để theo dõi kiểm tra quá trình thi công.
- Có biện pháp bảo vệ và khôi phục các cọc trong quá trình thi công
- Căn cứ vào các mốc tọa độ và cao độ của Chủ đầu tư giao, Nhà thầu sẽ xây dựng
và bảo vệ hệ thống mốc cao trình và mốc định vị tham chiếu gần địa điểm thi công và
thỏa thuận với kỹ sư tư vấn để làm cơ sở phục vụ công tác nghiệm thu và kiểm tra trong
suốt quá trình thi công.
Công tác đo đạc trong quá trình thi công:
- Xác định lại giới hạn thi công, lên ga phóng tuyến trước khi thi công
- Đo đạc khống chế cao độ, đào đắp từng lớp cát, đá …kiểm tra cao độ, tọa độ
trong quá trình thi công mỗi hạng mục.
- Đo đạc theo yêu cầu kỹ sư tư vấn trong quá trình kiểm tra nghiệm thu chuyển

quan trắc di động ngang bằng máy kinh vĩ chính xác theo phương tam giác với 2 đỉnh
định vị cố định nằm ngoài phạm vi ảnh hưởng của tải trọng đắp. Đồng thời phải đo được
cao độ đỉnh cọc để theo dõi bề mặt đất yếu có thể bị đẩy trồi lên không. Độ chính xác của
máy kinh vĩ phải đảm bảo sai số về cự ly đo ±0.5mm, về góc đo ±0.2giây.
Nếu kết quà quan trắc là:
- Lún
Kiểm tra kích thước hình học móng cống.
Kiểm tra, lấy mẫu bê tông móng cống (độ, sụt, cường độ)
Kiểm tra cao độ đáy, độ dốc dọc.
Kiểm tra độ kín khít mối nối.
V. THI CÔNG PHẦN HÀO KỸ THUẬT
Công tác đo đạc định vị được tiến hành trong suốt thời gian thi công nhằm đảm bảo
đúng vị trí của công trình. Nhà thầu sẽ cắm các vị trí cọc để định vị đường trục dọc làm
cơ sở cho việc kiểm tra trong suốt quá trình thi công.
Thi công rãnh tạm để đảm bảo thoát nước trong quá trình thi công (nếu cần).


Làm bờ vây ngăn nước, dùng máy bơm để bơm toàn bộ nước trong phạm vi bờ vây
đảm bảo móng luôn được khô ráo trong quá trình thi công.
Đào móng: Sử dụng máy đào kết hợp thủ công đào đất hố móng, khối lượng đất đào
lên sẽ được vận chuyển bằng ô tô tự đổ tới vị trí quy định. Hố móng đào và hoàn thiện
phải đảm bảo đúng cao độ, độ dốc và các kích thước hình học như đã nêu trong hồ sơ
thiết kế. Đáy móng được đầm chặt bằng đầm cóc hoặc sửa sang, theo đúng độ chặt và
yêu cầu kỹ thuật.
Thi công móng : Tuỳ theo từng vị trí hào kỹ thuật theo thiết kế nhà thầu sẽ lập biện
pháp thi công trình tư vấn phê duyệt trước khi tiến hành thi công.
Dùng nhân công hoàn thiện tạo phẳng bề mặt đáy hào bằng vật liệu phù hợp theo
đúng cao độ, kích thước, độ bằng phẳng quy định trong bản vẽ được duyệt.
Lắp đặt hào kỹ thuật: Trước khi lắp đặt tiến hành việc kiểm tra tu sửa độ dốc móng
cho phù hợp thiết kế, đồng thời vệ sinh sạch sẽ. Dùng cẩu đưa các cấu kiện xuống vị trí
lắp đặt, thủ công căn chỉnh vào vị trí lắp ghép. Dùng máy kiểm tra độ chính xác việc đặt
cống sao cho tim cống phải thẳng như đã định vị. Các cấu kiện lắp ghép xong được Tư
vấn giám sát nghiệm thu trước khi chuyển bước thi công.
Sau khi đặt xong các cấu kiện tiến hành làm mối nối theo bản vẽ được duyệt.
Sử dụng nhân công tiến hành thi công bê tông phần còn lại của hố ga theo thiết kế.
Bảo dưỡng khối bê tông và hoàn thiện. Khối bê tông được bảo vệ, che nắng và giữ

theo quy định.
Dọc công trường ngăn cách với đường giao thông bằng hệ thống hàng rào bằng tole,
có gắn đèn chớp để cảnh báo.
Tại mỗi đầu công trường đều bố trí người để điều tiêt giao thông.
1. An toàn giao thông:
- Khi thi công các đoạn nền đào thì tiến hành đào một nữa đường , một nữa còn lại
thì tiến hành thi công sau khi đã đắp hoàn thiện nữa kia để đảm bảo lưu thông.
- Tại khu vực thi công phải bố trí các loại biển báo công trường, biển báo hạn chế tốc
độ, biển báo nguy hiểm đúng tiêu chuẩn, đặt đúng nơi quy định theo quy định của Bộ
GTVT trong điều lệ biển báo đường bộ
- Bố trí rào chắn, chiếu sáng và các thiết bị khác tại những vị trí mà thi công gây trở
ngại cho việc sử dụng bình thường con đường như thi công hệ thống thoát nước,… Các
biển báo phải sơn phản quang, các thiết bị an toàn khác phải có chiếu sáng đảm bảo nhìn
thấy chúng về ban đêm.
- Bố trí hệ thống đèn chiếu sáng vào ban đêm cho khu vực thi công.
- Nhà thầu phải đảm bảo giao thông trong suốt quá trình thi công, không được đổ vật
liệu thi công bừa bãi làm cản trở giao thông. Khối lượng và vị trí đổ vật liệu thi công phải
hoàn toàn phù hợp với tiến độ thi công được lập trước.
- Trong trường hợp cần thiết nhà thầu sẽ bố trí người hướng dẫn, điều khiển giao
thông bằng cờ hiệu ở những chỗ mà việc thi công gây trở ngại cho giao thông như các
đoạn đường hẹp, xe chỉ đi lại một chiều, điều khiển giao thông trong giờ cao điểm, trong
trường hợp thời tiết xấu.
- Bố trí quá trình thi công để sau một ngày làm việc các công việc thi công sơ bộ
được hoàn thiện gọn gàng để tránh xảy ra tai nạn về đêm.
2. Biện pháp tổ chức giao thông tại vị trí nút giao:
Nhà thầu sẽ lập phương án phân luồng giao thông chi tiết và đệ trình CĐT, TVGS để
phê duyệt trước khi triển khai thi công.


Mọi khu vực thi công sẽ được bao quanh bằng hàng rào tôn lượn sóng cô lập theo các

trình đều được kiểm tra, thí nghiệm và phải được Kỹ sư tư vấn chấp thuận.
a) Cốt thép
Cốt thép phải tuân thủ theo yêu cầu kỹ thuật, bố trí và định vị như trên bản vẽ.
b) Bê tông
Bê tông phục vụ công tác đúc sẵn phải thuộc loại được chỉ định trên bản vẽ và phải
tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật.


c) Ván khuôn
Ván khuôn dùng cho cọc bê tông đúc sẵn phải tuân thủ các yêu cầu chung của ván
khuôn bê tông được mô tả yêu cầu kỹ thuật.
Ván khuôn phải có đủ khoảng trống để tiến hành đầm bê tông.
Ván khuôn phải không thấm nước và không được phép dỡ bỏ ít nhất 24h sau khi đổ
bê tông.
d) Đúc cọc, bảo dưỡng
Các cọc phải được đúc theo phương nằm ngang.
Phải đặc biệt quan tâm khi tiến hành đổ bê tông để tránh tạo ra các lỗ hổng không
khí, rỗ tổ ong hay các khiếm khuyết khác.
Bê tông phải được đổ liên tục và phải được đầm bằng máy đầm rung hoặc bằng các
công cụ khác được Tư vấn chấp thuận.
Ván khuôn dùng cho các cọc phải được thi công hoàn thiện, tuân thủ các yêu cầu
được chỉ định trên bản vẽ và yêu cầu kỹ thuật. Sau khi tháo ván khuôn, bề mặt bê tông
cọc phải phẳng, mịn không bị khiếm khuyết và giữ nguyên kích thước được qui định
trong bản vẽ.
Công tác bảo dưỡng cọc bê tông phải tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật.
e) Vận chuyển
Khi nâng hay vận chuyển các cọc bê tông đúc sẵn, Nhà thầu phải cung cấp dây treo
và các thiết bị cần thiết để cọc không bị uốn và bê tông cọc không bị nứt.
Không được nâng cọc bê tông bằng cách nào khác ngoài phương pháp kéo dây, vị trí
kéo dây phải được nộp trình để Tư vấn phê chuẩn.

Nhà thầu phải cho tạm dừng việc ép cọc và báo cáo cho Tư vấn biết về nguyên nhân
và cách khôi phục trong các tình huống như sau:
- Có sự thay đổi đột ngột về độ lún của các cọc.
- Các cọc bị nghiêng hoặc bị độ lún một cách đột ngột.
- Đỉnh mũ cọc bị hư hại nghiêm trọng.
Khi tiến hành ép cọc, các cọc phải được trụ giữ theo đúng hướng và được giữ đúng vị
trí bằng thanh gông nhằm giữ ổn định cọc trong quá trình ép. Thanh dẫn hướng phải có
đủ chiều dài để tận dụng đệm đầu cọc. Khi ép cọc có thể không dùng đệm cọc nếu thấy
không cần thiết và phải có văn bản cho phép của TVTK.
Phương pháp sử dụng đệm cọc không được gây ra hiện tượng làm vỡ hay phá vỡ bê
tông. Việc điều chỉnh cọc cho đúng vị trí, nếu Tư vấn thấy lệch quá mức cho phép sẽ
không được tiến hành.
Các đầu cọc phải được bảo vệ bằng miếng đệm theo kiến nghị của nhà sản xuất và
đạt yêu cầu của Tư vấn.
Các đoạn nối cọc khi được phép phải tuân thủ hồ sơ thiết kế. Tất cả các cọc phải
được ép liên tục, trừ khi được Tư vấn cho phép hay qui định khác.
Cọc phải được ngàm vào móng bê tông như được chỉ định trong bản vẽ. Sự ngàm sâu
trong bệ cọc sẽ phải cắt cọc khoảng 150mm thừa mà không làm hư hại bệ cọc. Các cốt
thép dọc của cọc phải được ngàm chặt vào kết cấu phía trên chiều dài được chỉ ra trong
bản vẽ.
b) Kiểm tra chất lượng cọc.
Kiểm tra tại bãi đúc cọc gồm các khâu sau đây:
Vật liệu:
Cấp phối cốt liệu cát, đá, xi măng, nước.


Đường kính và số lượng cốt thép chịu lực.
Đường kính, bước và số lượng cốt đaI.
Lưới tăng cường (nếu có) và mặt bích đầu đoạn cọc.
Cường độ các loại thép.

- Lực ép lớn nhất của thiết bị không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất (Pep)max tác
động lên cọc do thiết kế quy định.
- Lực ép của thiết bị phải đảm bảo tác dụng đúng dọc trục cọc khi ép đỉnh hoặc tác


dụng đều trên các mặt bên cọc khi ép ôm.
- Quá trình ép không gây ra lực ngang tác động vào cọc
- Chuyển động của pittông kích hoặc tời cá phải đều và khống chế được tốc độ ép
cọc.
- Đồng hồ đo áp lực phải phù hợp với khoảng lực đo.
- Thiết bị ép cọc phải có van giữ được áp lực khi tắt máy.
- Thiết bị ép cọc phải đảm bảo điều kiện vận hành theo đúng các quy định về an
toàn lao động khi thi công.
Giá trị áp lực đo lớn nhất của đồng hồ không vượt quá hai lần áp lực đo khi ép cọc.
Chỉ nên huy động khoảng 0,7 – 0,8 khả năng tối đa của thiết bị.
Chọn máy ép cọc:
- Để đảm bảo cọc được ép đến độ sâu thiết kế, lực ép của máy phải thoả mãn điều
kiện: Pep min > 1.5 P (sức chịu tải của cọc).
- Trọng lượng đối trọng của mỗi bên dàn ép: Pep > Pep min/ 2
- Dùng các khối bêtông có kích thước 1.0 x 1.0 x 2.0 (m) có trọng lượng 5 (T) làm
đối trọng.
Trước khi ép cọc phải có đầy đủ các thủ tục sau:
Phiếu kiểm định chất lượng giàn ép cọc.
Phiếu kiểm định chất lượng thiết bị cẩu lắp.
Phiếu kiểm định xác nhận hiệu suất của thiết bị do cơ quan có thẩm quyền cấp.
d) Tiến trình ép cọc.
Các công việc chuẩn bị cho ép cọc gồm có:
Báo cáo khảo sát địa chất công trình, sơ đồ công trình ngầm, kết quả xuyên phát hiện
dị vật.
Mặt bằng bố trí mạng lưới cọc thuộc khu vực thi công.

đoạn cọc còn lại.
Kiểm tra bề mặt hai đầu của đoạn cọc nối, sửa chữa cho thật phẳng.
Kiểm tra các chi tiết mối nối đoạn cọc và tiến hành hàn nối các đoạn theo yêu cầu kỹ
thuật.
Tiến hành ép các đoạn cọc tiếp theo. Tăng dần áp lực nén để máy ép có đủ thời gian
cần thiết tạo đủ lực ép thắng lực ma sát và lực kháng của đất ở mũi cọc để cọc chuyển
động.
Thời điểm đầu đoạn cọc đi sâu vào lòng đất với vận tốc xuyên không quá 1 cm/s.
Khi đoạn đoạn cọc chuyển động đều thì mới cho cọc chuyển động với vận tốc xuyên
không quá 2 cm/s.
Khi lực nén tăng đột ngột tức là mũi cọc đã gặp lớp đất cứng hơn (hoặc gặp dị vật
cục bộ) cần phải giảm tốc độ nén để cọc có đủ khả năng vào đất cứng hơn (hoặc phải
kiểm tra dị vật để xử lý) và giữ để lực ép không vượt quá giá trị tối đa cho phép.
Trong quá trình ép cọc, phải chất thêm đối trọng lên khung sườn đồng thời với quá
trình gia tăng lực ép.
Sau khi ép xong cọc đầu tiên, trượt hệ giá ép trên khung đế đến vị trí tiếp theo để ép
tiếp các cọc khác.


PHẦN IV: BIỆN PHÁP, QUI TRÌNH QUẢN LÝ THI CÔNG
I. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
I.1 Quản lý chất lượng vật tư:
1. Nguồn vật liệu
Trong giai đoạn này, chỉ sơ bộ đánh giá về các nguồn vật liệu tiềm năng có thể khai
thác phục vụ xây dựng Dự án. Việc phân tích đánh giá cụ thể về các nguồn vật liệu này
sẽ được thực hiện trong các giai đoạn tiếp theo của Dự án.
Khả năng cung cấp vật liệu xây dựng của địa phương là rất ít; Nên vật liệu chủ yếu
lấy từ các địa phương lân cận vận chuyển tới công trình. Các vật liệu chính phục vụ Dự
án bao gồm: cát các loại, đất đắp nền, đá… được vận chuyển từ các địa phương khác tớI.
a) Mỏ cát:

1. Xi măng:
Yêu cầu chung vê phương pháp thử cơ lý
- Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử
- Đô mịn
- Khối lượng riêng
- Đô dẻo tiêu chuẩn, thời gian đông kết và
tính ổn định thể tích.
- Xác định độ bền uốn và nén của xi măng
- Nhiệt thủy hóa xi măng.
- Giới hạn bền nén
- Độ nở sunfat
- Phân tích hóa xi măng

2. Bê tông:
- Lấy mẫu hiện trường, đợt đổ >=1. 000m3
- Lấy mẫu hiện trường, đợt đổ =100m3
- Lấy mẫu hiêntrường 100m3>móng>50m3
- Lấy mẫu hiện trường, cột, dầm, bản, vòm
- Lấy mẫu hiện trường, KC đơn chiếc
- Lấy mẫu hiện trường, nền mặt đường
- Lấy mẫu hiện trường, chống thấm
- Kiểm tra độ sụt của hỗn hợp bê tông
- Độ cứng Vebe
- Khối lượng thể tích của hỗn hợp
- Độ tách nước, tách vữa
- Phân tích thành phần hỗn hợp bê tông
- Hàm lượng bọt khí vữa bê tông
- Khối lượng riêng.
- Độ hút nước

1 tổ mẫu/20m3
1 tổ mẫu/kết cấu
1 tổ mẫu/200m3
1 tổ mẫu/500m3
1 /mẻ trộn/ xe vc
1/ thiết kế mẫu
1/ thiết kế mẫu
1/ thiết kế mẫu
1/ mẫu hiện trường
1/ mẫu hiện trường
1/ thiết kế mẫu
1/ thiết kế mẫu

TCVN 4032:85
TCVN
4070:2005
TCVN 3736:82
TCVN
6068:2004
TCVN 141:2008
TCVN 4453:95
TCVN 4453:95
TCVN 4453:95
TCVN 4453:95
TCVN 4453:95
TCVN 4453:95
TCVN 4453:95
TCVN 4453:95
TCVN 3061:93
TCVN 3107:93

đường kính cốt thép tronh bê tông
3. Cấu kiện BTCT lắp ghép:
Tất cả các công
đoạn
4. Thép xây dựng:
- Phân tích thành phần hóa học
2 mẫu/ lô >50T
- Thử các tính chất khác
15 mẫu/ lô >50T

5. Lưới thép hàn.
- Phân tích thành phần hóa học
- Thử các tính chất khác

6. Cấu kiện thép hàn
- Vật liệu thép hàn
- Phân tích thành phần hóa học
- Thử các tính chất khác
- Thứ kéo mối hàn kim loại (siêu âm)
- Yêu cầu kiểm tra mối hàn trước khi lắp
- Kéo tĩnh: mối hàn giáp mép
- Kéo tĩnh: mối hàn giáp mép hàn gó, mối
hàn chữ T
- Độ dài va đập kim loại mối hàn giáp mép
và khu vự lân cận mối hàn theo đường nóng
chảy
- Uỗn tĩnh mối hàn giáp mép

TCVN 3114:93
TCVN 3115:93

3 mẫu

TCVN
4059:1985
TCVN 4398:87
TCVN 5403:91
TCVN 1548:97
TCXD 170:1989
TCXD 170:1989
TCXD 170:1989

3 mẫu/loại mối nối
2 mẫu
4 điểm/ mẫu

TCXD 170:1989
TCXD 170:1989
TCXD 170:1989


- Độ cứng
- Phân loại và đánh giá khuyết tật mối hàn
bằng phương pháp rơghen
- Kiểm tra mối hàn bằng tia Rơghen và
Gamma
- Kiểm tra chất lượng hàn ống
- Mối hàn. Phương pháp thử uốn
7. Vữa xây dựng
- Các tính chất cơ lý
- Độ dính bám trên nền

1/ mác vữa TK
1/ mác vữa TK

TCVN
3121:2003
TCVN 236:99
ASTM C939
ASTM C940

1 mẫu (40kg)/500T
(350m3)
1 /mẫu
1 /mẫu
1 /mẫu
1 /mẫu
1 /mẫu
1 /mẫu
1 /mẫu
1 /mẫu
Theo yêu cầu TK
1 / nguồn cung cấp

TCVN 337:86
TCVN 338:86
TCVN 339:86
TCVN 340:86
TCVN 341:86
TCVN 342:86
TCVN 343:86
TCVN 344:86

11. Phân tích hóa nước
- Phương thức lấy mẫu
- Xác định độ PH
- Hàm lượng clorua
- Hàm lượng gốc Sunfat
- Lượng cặn không tan
- Lượng muối hòa tan
- Độ axit và độ kiềm
- Lượng cặn không tan xấy khô ở 105C
- Khí CO2 tự do và ăn mòn
- Cation Fe2+; Fe3+; K+, Na+
- Cation Ca2+; Mg2+, Cl-

12. Tấm trải chống thấm trên cơ sở
Bitum biến tính
13. Sơn các loại
- Phương thức lấy mẫu
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý

14. Sơn bitum, cao su
- Phương thức lấy mẫu
- Thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý

cấp/loại/lôhàng
1 tổ mẫu/nguồn c.
cấp/loại/lôhàng
1 tổ mẫu/nguồn c.
cấp/loại/lôhàng
1 tổ mẫu/nguồn c.
cấp/loại/lôhàng

N: số thùng của lô
hàng
Số thùng lấy mẫu:
n=SQRT(N/2)
N: số thùng của lô
hàng

ASTM C260-86
ASTM C494-92
ASTM
85

C1017-

TCVN 5501:92
TCVN 58:84
TCXDVN328:0
4
TCVN
2090:1993

TCVN
2090:1993
TCVN
6557:2000
Ngoài các vật liệu được thể hiện như trên. Công tác thí nghiệm đánh giá chất lượng
các vật liệu khác cụ thể như sau:
Nhựa đường và nhũ tương
Theo yêu cầu hồ sơ chỉ dẫn kỹ thuật và tiêu chuẩn 22TCN 279-01; 22 TCN 250 - 98


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status