hướng dẫn thuyết minh biện pháp thi công đường giao thông. - Pdf 24

phần i: Giới thiệu tuyến
I. Vị trí và đặc điểm tuyến
1. Tên dự án:
Tên hạng mục:
2. Địa điểm xây dựng:
II. Điều kiện tự nhiên khu vực tuyến
A - Điều kiện địa hình
Cao độ tự nhiên của đoạn tuyến đi qua thay đổi trong khoảng từ +52m đến +70m.
Đây là đoạn tuyến nối giữa khu vực nhà máy với hệ thống đờng thi công kết hợp quản lý.
B - Điều kiện địa chất
Địa tầng từ trên xuống bao gồm các lớp đất nh sau:
+ Lớp 4B: Đất á sét trung là chủ yếu, chứa nhiều dăm sạn (khoảng 20% ữ 40% cá biệt có
chỗ đến 60%), đôi chỗ chứa tảng lăn 20cm ữ 30cm, có chỗ tới 1m ữ 2m trạng thái cứng chặt
vừa, chiều dày lớp trung bình 2m ữ 5m, nguồn gốc không phân chia.
+ Lớp 5A: Sản phẩm phong hoá hoàn toàn của đá gốc, khi khoan lên ở dạng đất á sét nặng
đến sét lẫn khoảng 12% ữ 20% dăm sạn mềm bở, đôi chỗ lẫn đá tảng 20cm ữ 30cm có chỗ
đến 1m ữ 2m. Trong đới còn quan sát thấy dấu vết kết cấu ban đầu của đá gốc, đới dày
trung bình 5m ữ 20m, có chỗ tới 40m.
+ Lớp 6: Đá phong hoá mạnh bị biến màu hoàn toàn so với đá tơi, kém cứng chắc đến mềm
bở, các khoáng vật FETSPAT nhiều chỗ phong hoá gần thành đất.
+ Lớp 7: Đá phong hoá vừa, đá bị biến màu nhng còn tơng đối cứng chắc, các mảnh vỡ t-
ơng đối sắc cạnh, nứt nẻ mạnh, cờng độ chịu lực của đá không đều phụ thuộc vào bản chất
của đá gốc.
III. Quy mô và giải pháp hạng mục công trình
1. Chiều dài tuyến: L= 325,80m, từ Km0 + 00 đến Km0 + 325,80.
2. Qui mô mặt cắt ngang điển hình
Bề rộng mặt cắt ngang thông thờng là 10m bao gồm:
- Bề rộng mặt đờng: B
md
= 7,0m .
- Hai rải lề đờng mỗi rải rộng: B

chuẩn nhằm phục vụ công tác thi công và kiểm tra nghiệm thu sau khi công việc hoàn
thành.
Trong quá trình thi công nhà thầu sử dụng lực lợng công nhân kỹ thuật chuyên
nghiệp, trình độ tay nghề cao, kỹ s có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên trong công tác thi công
các công việc tơng tự.
Việc tiến hành đào đất phù hợp với TCVN 4447-1987, phải đảm bảo ổn định của mái
dốc, căn cứ vào tính chất cơ lý của đất (lực dính C, góc ma sát trong ) để quyết định mở
mái cho hợp lý đảm bảo an toàn cho ngời, thiết bị và công trình trong suốt quá trình thi
công, vận chuyển đất đá. Trong trờng hợp cần thiết, có thể sử dụng tờng chắn tạm (cọc, cừ)
để đảm bảo ổn định của mái dốc.
Bố trí hệ thống thoát nớc mặt và nớc ngầm, đảm bảo mặt bằng thi công luôn khô ráo,
giao thông nội bộ thuận tiện.
2
Trong thi công khoan nổ mìn, đảm bảo về kỹ thuật tạo mái, tạo tầng và khối lợng tiêu
hao thuốc nổ, đảm bảo an toàn cho ngời, thiết bị và công trình.
Trong quá trình thi công Nhà thầu tuân thủ theo các tiêu chuẩn sau:
- Quản lý chất lợng công trình: TCVN 5637-1991
- Công tác đất- Quy phạm thi công và nghiệm thu: TCVN 4447-1987
- Quy phạm kỹ thuật an toàn vật liệu nổ: TCVN 4586-97
- Quy trình, quy phạm an toàn nổ mìn: Đ-2121, Đ-3-74
- Quy phạm kỹ thuật an toàn trong xây dựng: TCVN 5308 - 91
- Nghiệm thu các công trình xây dựng cơ bản: TCVN 4091 - 85
Ngoài các qui trình qui phạm trên đây, nhà thầu phải tuân thủ các tiêu chuẩn, qui
trình, qui phạm thi công và các văn bản pháp luật hiện hành, theo đúng bản vẽ thiết kế.
2. yêu cầu về vật t, vật liệu
Nhà thầu tuân thủ các yêu cầu kỹ thuật hiện hành về vật t, vật liệu cho tất cả các
phần việc đợc thể hiện trong hồ sơ thiết kế hạng mục công trình.
3. Kiểm tra và nghiệm thu
Công tác kiểm tra và nghiệm thu tuân thủ theo tiêu chuẩn sau:
- TCVN 4447-1987: Công tác đất quy phạm thi công và nghiệm thu.

- Sau đó, lấy đờng trục làm chuẩn đo vuông góc về hai phía để xác định hình dạng khối đào
đắp. Căn cứ vào bản vẽ thiết kế (các mặt cắt), cốt mặt đất hiện trạng rồi lên ga cho các
tuyến đào đắp.
- Các cữ ga đợc đóng bằng giá gỗ, trên cữ gỗ đợc ghi rõ: cốt cữ, cốt mặt đất tự nhiên tại vị
trí đóng cọc cữ, độ dốc mái ta luy đào xuống (chân ta luy) hay đắp lên (đỉnh ta luy) từ điểm
đinh chuẩn.
- Các mốc gửi phải giữ trong suốt quá trình thi công, hoàn công và bàn giao công trình.
- Các mốc chuẩn công trình đợc giữ lại để theo dõi và đánh giá sự biến dạng của công trình
trong quá trình vận hành.
II. Bố trí lán trại, kho xởng, lắp đặt hệ thống điện và cấp thoát nớc
a. Chuẩn bị lán trại
Tất cả cơ sở hạ tầng bao gồm: lán trại và các công trình phụ trợ đợc nhà thầu xây dựng
tập trung gần ngay tuyến ngoài phạm vi bán kính an toàn nổ mìn.
b. Điện nớc phục vụ thi công
4
Nhà thầu sẽ hợp đồng với cơ quan Điện lực địa phơng nơi tuyến đi qua để có nguồn điện
phục vụ thi công và sẽ sử dụng máy phát điện 250 KVA trong những trờng hợp bị mất lới
điện. Nguồn nớc sẽ dùng các xe chở nớc chuyên dùng để kết hợp luôn với việc bơm tới rửa
đờng và tới ẩm khi thi công lớp nền móng mặt đờng.
c. Tập kết nguyên vật liệu, thiết bị thi công
Nhà thầu sẽ xây dựng các kho bãi để tập kết vật liệu trong phạm vi đã xin phép Chủ đầu
t, T vấn cũng nh các đơn vị có liên quan. Các kho, bãi vật liệu sẽ đợc xây dựng một cách
hợp lý để việc tập kết nguyên vật liệu dễ dàng và thuận lợi cho thi công.
d. Công tác tiêu nớc bề mặt và nớc ngầm
Trớc khi thi công nhà thầu sẽ đảm bảo giữ mặt bằng công trình, hố móng, bãi lấy đất
luôn khô ráo bằng hệ thống mơng tiêu, rãnh tiêu (nớc bề mặt), giếng thu nớc trạm bơm tiêu
(nớc ngầm).
Chơng II: Biện pháp thi công tổng thể
1. Thi công đất
1.1. Đào bóc đất nền đờng

rải
=

5

ctn

Trong đó
-
cmã
: là dung trọng khô lớn nhất của CPĐD theo kết quả thí nghiệm đầm nén
tiêu chuẩn
- K : là độ chặt K 0,98
-
ctn
: là dung trọng khô của CPĐD lúc cha lu lèn.
- K
rải
: lấy tạm bằng 1,3 và xác định chính xác thông qua rải thử
- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công
- Chuẩn bị nền, móng phía dới lớp CPĐD sao cho, đồng đều, đảm bảo độ dốc ngang
- Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50m ữ 100 m
- Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt K 0,98
- Bảo dỡng và làm lớp nhựa tới thấm
2.3. Thi công lớp bê tông nhựa (BTN)
- Sau khi thi công xong lớp CPĐD, đợc sự đồng ý của Chủ đầu t và t vấn giám sát, nhà
thầu tiến hành thi công rải lớp bê tông nhựa. Trớc khi rải lớp bê tông nhựa phải làm sạch,
khô và bằng phẳng mặt lớp móng, xử lý độ dốc ngang cho đúng với yêu cầu thiết kế.
- Trớc khi rải lớp bê tông nhựa, phải tới một lợng nhựa dính bám, hoặc nhũ tơng phân tích
nhanh 1 ữ 1,5kg/m

STT Tên thiết bị ĐVT Số lợng Ghi chú
1 Máy đào gầu >1.6 m3 Cái 02
2 Máy ủi 180 CV Cái 02
3 Ôtô tự đổ 15 tấn Cái 20
4 Máy toàn đạc điện tử Bộ 01
5 Máy kinh vĩ Bộ 01
6 Xe téc nớc Bộ 01
7 Xe téc chở dầu Bộ 01
- Dọn dẹp phát quang mặt bằng trong phạm vi thi công.
- Thoát nớc mặt và nớc ngầm trong phạm vi thi công.
2. Thi công đào đất hố móng
2.1. Nội dung công việc
Nhà thầu sẽ cung cấp tất cả lao động máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu, thi công và
hoàn thiện tất cả các công việc cần thiết cho việc đào móng đợc chỉ ra trên bản vẽ thiết kế.
2.2. Mô tả công việc
- Công việc bao gồm đào đất và đất mặt, tạo hình, cắt xén cần thiết tuỳ theo vị trí hớng
tuyến, cao độ, độ dốc và kích thớc. Sắp xếp, chất đống, vận chuyển đất đá từ các hố đào đến
bãi thải theo yêu cầu của t vấn giám sát.
- Công tác đào còn bao gồm đào đất bổ xung để tạo thành các mái dốc taluy, không gian
làm việc, rãnh thoát nớc và các hố thu nớc, làm chệch hớng hoặc chặn dòng chảy cùng với
các công việc cần thiết nh bơm nớc, tiêu theo yêu cầu.
2.3. Thi công đào đất
- Theo đồ án thiết kế chiều cao đào đất ở mỗi mái cơ tơng đối đồng đều (mỗi cơ cao từ 8
ữ 10m). Để đảm bảo mái cơ theo đúng thiết kế, tại mỗi cơ nhà thầu chia thành 3 lớp mỗi lớp
có chiều cao từ 3 ữ 3.5m. Trong quá trình thi công có trắc địa và kỹ thuật hiện trờng kiểm
tra, giám sát thờng xuyên.
- Nhà thầu áp dụng biện pháp đào trực tiếp theo từng tầng từ trên xuống dới bằng máy
đào dung tích > 1.4 m3, ủi 180CV và ô tô 12 ữ 25 T chuyển ra bãi thải. Đào đất sẽ đợc đào
tới nền đá hoặc tới các đờng biên đào, độ dốc và kích thớc đợc chỉ ra trên bản vẽ thiết kế.
7

công hàng ngày có sổ sách ghi chép tỉ mỉ, tránh thất thoát thuốc nổ và hoả cụ.
- Thuốc nổ đợc bảo quản trong kho theo qui định.
b) Vận chuyển thuốc nổ.
- Việc vận chuyển thuốc nổ và kíp nổ từ nơi cung cấp tới công trờng đợc nhà thầu thực
hiện bằng xe tải nhẹ 5T riêng cho thuốc nổ và kíp nổ, đợc thiết kế chuyên dụng: có cấu tạo
lót đệm hợp lý, có thiết bị phòng hoả, lái xe đực đào tạo, có hiểu biết cần thiết để vận
chuyển thuốc nổ và hoả c, mà đã đợc cơ quan công an kiểm tra, cấp giấy phép.
- Vận chuyển trong công trờng đợc Nhà thầu thực hiện nghiêm ngặt nh qui trình vận
chuyển từ nơi cung cấp đến công trờng.
8
Công tác vận chuyển, bảo quản, sử dụng thuốc nổ và phơng tiện nổ phù hợp với TCVN
3255 86, TCVN 4586 1997, và mục 13.7, phần an toàn và sức khoẻ
c) Các thông số kĩ thuật nổ phá dự kiến.
- Vật liệu nổ: thuốc nổ Anomit số 9
- Phơng pháp gây nổ: bằng kíp điện vi sai.
- Hình thức nổ: nổ om.
- Trình tự nổ: nổ vi sai.
- Phơng pháp thi công: kết hợp nổ mìn lỗ sâu và nổ mìn lỗ nhỏ.
- Phơng pháp khoan: khoan tay, khoan máy đập xoay.
- Vệ sinh lỗ khoan bằng thiết bị thổi khí nén.
2.4.2.2 Thiết bị khoan :
Thiết bị khoan đợc bố trí phù hợp với sơ đồ khoan trên cơ sở tính toán kinh tế kỹ
thuật.
2.4.3. Yêu cầu chung
- Việc nổ mìn đào hố móng chỉ đợc dùng sau khi tất cả các biện pháp đào khác đã đ-
ợc làm thử mà không đạt kết quả.
- Việc nổ mìn chỉ đợc bắt đầu sau khi đã thực hiện các biện pháp phòng ngừa cần
thiết để bảo vệ ngời, thiết bị và công trình.
- Công tác nổ mìn phải đảm bảo các yêu cầu sau:
+ Hố đào sau khi nổ mìn có hình dạng và kích thớc gần nh mặt cắt thiết kế

Công tác khoan đào đá sẽ đợc thực hiện theo phơng pháp nổ mìn bậc thang trong lỗ
khoan lớn hoặc lỗ khoan nhỏ và nổ mìn có kiểm soát tuỳ theo tính chất công việc và đắc
điểm của đáy và mái hố đào.
2.4. Bảo vệ nền và mái đào
- Để đảm bảo an toàn ổn định mái và bề mặt đào không bị phá hoại, các thiết bị nặng
nh máy ủi, máy súc không đợc hoạt động trong phạm vi khoảng 0.3m tính từ đờng biên đào
hoặc cao độ cuối cùng trong khu vực đào đất.
- Các mái đào đất sẽ đợc xây dựng hệ thống thoát nớc ma trên mái, rãnh thu nớc ở chân
và trồng cỏ bảo vệ bề mặt nếu có yêu cầu. Công tác trồng cỏ và xây dựng hệ thống thoát n-
ớc ma trên mái đợc thực hiện ngay sau khi hoàn thành tầng đào giữa các cơ.
2.5. Làm sạch bề mặt đào
- Trớc khi tiến hành phủ các vật liệu cố định lên, bề mặt đào phải đợc dọn sạch tất cả các
vật liệu tơi, rời hoặc không đợc chấp nhận bằng thủ công : quét, xói nớc, thổi khí, Các mái
phải đợc gọt tỉa, làm phẳng phiu các mép gờ, các vết nứt, khe nứt, đứt gãy, chỗ lồi lõm sẽ đ-
ợc dọn sạch và đợc đắp lại với các vật liệu đợc phù hợp và đợc sự chấp thuận của t vấn giám
sát.
2.6. Công tác thoát nớc trong quá trình thi công
- Tiêu nớc trong quá trình thi công đóng vai trò quan trọng trong công tác thi công đất,
ảnh hởng lớn đến tiến độ thi công. Vì vậy nhà thầu sẽ tổ chức công tác thoát nớc hợp lý, kịp
thời để không ảnh hởng đến công tác đất.
- Công tác tiêu nớc chủ yếu là nớc mặt và nớc ngầm. Biện pháp chính là tại những mặt
bằng đào sẽ bố trí hệ thống thoát nớc chạy xung quanh để thu nớc mặt, nớc ngầm và thoát
nớc tự nhiên. Tại những vị trí cục bộ sẽ bố trí máy bơm động cơ Diezel công suất 200m3/h
để bơm cỡng bức thoát ra ngoài.
2.7. Công tác kiểm tra và nghiệm thu
- Kiểm tra cao độ: dùng máy thủy bình kiểm tra cao độ bóc hữu cơ dựa vào hệ thống
mốc khống chế đờng truyền đã đợc xác định từ trớc.
10
- Kiểm tra kích thớc hình học bóc hữu cơ: dùng thớc thép kiểm tra bề rộng của phần bóc
hữu cơ, bề rộng của phần bóc hữu cơ thực tế không đợc nhỏ hơn bề rộng bóc hữu cơ thiết

h1: chiều dày lớp đất K98 ( cha lèn chặt) tính bằng m

i
o
Phh


.1 =
(m)
h: là bề dày lớp đất K98 (đã lu lèn) tính bằng m
o dung trọng lớp đất đắp K98 ở trạng thái chặt (T/m3)
i dung trọng lớp đất đắp K98 ở trạng thái rời (T/m3)
P: tỷ lệ phối hợp của từng loại đất
- San đất theo chiều dày h1
11
Công tác san đất đợc tiến hành bằng máy san với chiều dày h1 sao cho mặt của lớp
đất bằng phẳng, không lồi lõm. Trong quá trình san nên hình thành khum mui luyện
dốc về hai bên để thoát nớc.
a) Giai đoạn lu sơ bộ
Dùng lu tĩnh từ 8 ữ 10T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3 ữ 4 lợt/điểm với tốc độ 2 ữ 2,5
Km/h. Mục đích của giai đoạn này là làm ép co lớp cát, làm cho kết cấu di chuyển đến
vị trí ổn định.
b) Giai đoạn lu lèn chặt
Dùng lu rung từ 16 ữ 24T (chế độ rung cấp 1) lu chặt trên bề mặt từ 6 ữ 8 lợt/điểm với
tốc độ lu 4 ữ 6 Km/h.
Dùng lu rung từ 16 ữ 24T (chế độ rung cấp 2) lu chặt trên bề mặt từ 6 ữ 8 lợt/điểm với
tốc độ lu 4 ữ 6 Km/h.
c) Giai đoạn lu hoàn thiện
- Dùng lu tĩnh từ 8 ữ 10T lu sơ bộ trên bề mặt từ 3 ữ 4 lợt/điểm với tốc độ 4 ữ 6 km/h
- Để đảm bảo lu lèn đợc đồng đều thì vệt sau đè lên vệt trớc 25 ữ 30cm

- Cày xới và làm tơi đất với những đoạn nền đào trên đất tốt.
- Đầm lèn hỗn hợp ở độ ẩm tốt nhất đến độ chặt yêu cầu.
- Tiến hành bảo dỡng để hỗn hợp biến cứng và hình thành cờng độ
- Khi cày xới và làm tơi đất, phải đảm bảo sao cho hàm lợng các hòn đất lớn hơn 5mm
không vợt quá 25% trọng lợng toàn bộ, trong đó loi lớn hơn 10 mm không quá 10%.
Để dễ cày xới và làm tơi đất sét khô thì đất đợc làm ẩm tới độ ẩm bằng 0,3 ữ 0,4 độ ẩm
giới hạn chảy, hoặc tới độ ẩm thấp hơn độ ẩm tốt nhất 3 ữ 4%
- Tiền hành lu lèn bằng lu bánh sắt hoặc bằng lu bánh hơi đến độ chặt yêu cầu
* Kiểm tra chất lợng lớp đất gia cố
- Kiểm tra chiều dầy và mức độ tơi đất với sai số cho phép 10%.
- Kiểm tra liều lợng chất kết dính và mức độ phân bố đều của chất kết dính.
- Kiểm tra độ ẩm của hỗn hợp khi đã đầm lèn, độ chặt sau khi đã đầm lèn.
* Thiết bị thi công: Theo bản vẽ biện pháp thi công.
III. Công tác thi công lớp đá dăm đầm chặt
1. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 2 dày 20cm.
* Yêu cầu vật liệu :
+ Tính chất của CPĐD đợc tuân theo đúng yêu cầu của t vấn thiết kế và đợc sự chấp
thuận của TVGS, Chủ đầu t.
+ Vật liệu đợc lấy tại mỏ đá 9A, và chỉ đợc đem vào công trình khi đợc chủ đầu t
và t vấn giám sát chấp nhận.
Thiết bị thi công:
- Ô tô tự đổ
- Máy san
- Lu tĩnh 8 ữ 10T
- Lu rung 14 ữ 24T
* Biện pháp thi công:
- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công.
-Chuẩn bị nền, móng phía dới lớp CPĐD sao cho vững chắc, đồng đều, đảm bảo độ dốc
ngang
-Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50 ữ 100 m

2. Thi công lớp cấp phối đá dăm loại 1 dày 15cm.
* Yêu cầu vật liệu :
+ Tính chất của cấp phối đá dăm đợc tuân theo đúng yêu cầu của t vấn thiết kế.
+ Vật liệu đợc lấy tại mỏ đá 9A, và chỉ đợc đem vào công trình khi đợc chủ đầu t
và t vấn giám sát chấp nhận.

Thiết bị thi công:
- Ô tô tự đổ
- Máy rải
- Lu tĩnh 6 ữ 8T
- Lu rung 14 ữ 25T
- Lu bánh lốp
- Lu tĩnh 8 ữ 10T
* Biện pháp thi công:
- Chuẩn bị các thiết bị phục vụ kiểm tra, các thiết bị thi công.
- Chuẩn bị nền, móng phía dới lớp cấp phối đá dăm sao cho vững chắc, đồng đều, đảm
bảo độ dốc ngang
-Tổ chức thi công một đoạn rải thử 50 ữ 100 m
-Tiến hành rải và lu lèn theo đúng trình tự lu để đảm bảo độ chặt:
-Bề dầy lớp cấp phối đá dăm loại 1 thiết kế dầy 15 cm ta tiến hành rải làm 1 lớp để lu
lèn, (bề dày khi rải cha lu lèn phải tính đến hệ số lu lèn, bằng cách nhân bề dày trên với
14
K
đc
). Trong quá trình rải nếu phát hiện có hiện tợng phân tầng thì phải xúc đi thay cấp phối
mới. Khi rải cần rải theo đúng độ ẩm, nếu cha đủ ẩm thì cần tới thêm nớc.
-Bề mặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 sẽ đợc hoàn chỉnh theo đúng cao độ, độ dốc và
kích thớc theo bản vẽ yêu cầu.
-Sau khi hoàn thành việc rải & đầm nén, việc phối hợp kiểm tra & đo độ chặt sẽ đợc
tiến hành để kiểm tra công việc có đúng theo tiêu chuẩn kỹ thuật hay không.

+ Lu bánh rung 16 ữ 24T
+ Máy ủi
+ Máy xúc
+ Trạm trộn
+ Máy rải thảm
+ Ô tô tự đổ 10T
15
+ Máy hơi ép
+ Ván khuôn rải thảm
- Thiết bị đảm bảo an toàn giao thông
+ Đèn pha
+ Đèn hiệu
+ Barie
+ Biển báo hiệu công trờng
+ Giá đỡ barie
+ Dây thừng có gắn cờ đuôi nheo cho một phân đoạn thi công
* Thiết bị kiểm tra chất lợng:
+ Máy kinh vĩ
+ Máy thuỷ bình
+ Thiết bị khoan lấy mẫu
+ Thiết bị đo độ chặt
+ Thớc dài 3m dùng để đo độ bằng phẳng.
* Trình tự thi công:
- Trớc khi rải lớp bê tông nhựa phải làm sạch, khô và bằng phẳng mặt lớp móng xử
lý độ dốc ngang cho đúng với yêu cầu thiết kế.
- Trớc khi rải lớp bê tông nhựa, trên mặt lớp cấp phối đá dăm loại 1 phải tới một l-
ợng nhựa dính bám, hoặc nhũ tơng phân tích nhanh hoặc phân tích vừa 1 ữ 1.5kg/m
2
, việc t-
ới dính bám phải thực hiện trớc khi rải lớp bê tông nhựa từ 3 ữ 5 giờ.

- Thùng xe phải kín, sạch, có quét lớp mỏng dung dịch xà phòng vào đáy và thành
thùng (hoặc dầu chống dính bám). Không đợc dung dầu mazut hay các dung môi hoà tan đ-
ợc bitum . Xe vận chuyển phải có vải bạt che phủ.
- Trớc khi đổ hỗn hợp BTN vào phễu máy rải, phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng
nhiệt kế nếu nhiệt độ nhỏ hơn 120
o
C thì phải loại đi (chở đến một công trình phụ khác để
tận dụng).
* Tiến hành thi công lớp bê tông nhựa
1. Đối với công tác rải
- Chỉ đợc rải bê tông nhựa bằng máy chuyên dùng, ở những chỗ cá biệt máy không
thể hoạt động đợc thì cho phép rải bằng thủ công.
- Khi bắt đầu ca làm việc phải cho máy hoạt động không tải 10 ữ 15 phút để kiểm tra
máy móc, sự hoạt động của guồng soắn và băng truyền, đốt nóng tấm là trớc khi nhận vật
liệu từ xe đầu tiên. Đặt dới tấm là hai thanh gỗ có chiều cao bằng 1,25 bề dày thiết kế lớp bê
tông nhựa.
- Ô tô chở hỗn hợp bê tông nhựa lùi dần tới phễu của máy rải. Từ từ để hai bánh sau
tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với hai trục lăn của máy rải. Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ
từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu của máy rải.
- Khi hỗn hợp đã phân đều dọc theo guồng soắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều cao
guồng soắn thì máy rải bắt đầu tiến về phía trớc theo vệt qui định. Trong quá trình rải luôn
luôn giữ cho hỗn hợp ngập 2/3 trục soắn.
- Tuỳ bề dày của lớp bê tông nhựa mà xác định tốc độ của máy rải. Trong quá trình rải
tốc độ phải luôn giữ đều.
- Phải thờng xuyên kiểm tra độ dày lớp rải khi muốn thay đổi độ dày phải thay đổi từ từ
để tránh khấc trên vệt rải.
- Trong suốt quá trình rải bắt buộc phải để thanh dầm của máy luôn hoạt động.
- Tuỳ theo độ rộng của mặt đờng mà bố trí 2 hay 3 máy rải họat động đồng thời trên 2
hoặc 3 vệt rải các máy cách nhau10 ữ 20m.
- Độ dài ( L) của mỗi đoạn tuỳ thuộc vào thời tiết, khu vực rải; vào mỗi loại hỗn hợp

- Dùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay, không đợc hất từ xa để hỗn hợp phân tầng.
- Dùng cào và bàn trang trải đều thành một lớp bằng phẳng đạt độ dốc ngang theo yêu
cầu, có bề dầy bằng 1,35 ữ 1,45 bề dầy thiết kế
- Rải thủ công đồng thời với máy rải để có thể lu lèn chung vệt rải bằng máy với chỗ
rải bằng thủ công, đảm bảo mặt đờng không có vệt nối
2 . Công tác lu lèn bê tông nhựa
- Sử dụng lu bánh cứng 8 ữ10T và lu bánh lốp 14 ữ 24T. Phải thiết kế sơ đồ lu trớc khi
lu lèn.
Phải tính toán để có thể đạt đợc tổng số lợt lu cần thiết trớc khi nhiệt độ của lớp bê
tông nhựa giảm xuống tới 70C.
Khi lu lèn bằng lu bánh cứng cần tuân theo:
Đầu tiên lu nhẹ 8ữ10T đi 3 ữ 4 lần/điểm, tốc độ lu 1,5 ữ 2 km/h.
Tiếp theo lu nặng 12 ữ 16T đi 15 ữ 20 lần/điểm tốc độ 2km/h trong 6 ữ 8 lợt đầu về sau
tăng dần lên 3 ữ 5 km/h.
Khi nhiệt độ hạ thấp <15C hoặc khi rải hỗn hợp hạt trung nhiều đá dăm thì dùng ngay
lu nặng tổng số lợt là 16 ữ 22 lần/điểm.
- Khi lu lèn bằng lu rung phối hợp với lu bánh cứng cần phải:
Đầu tiên lu rung đi 2 ữ 3 lần/điểm không rung, tốc độ 1,5 ữ 2 km/h.
Tiếp theo đi 3 ữ 4 lần/điểm có rung tốc độ 2 km/h.
Cuối cùng lu bánh cứng đi 6 ữ 10 lần/điểm tốc độ lu 5 km/h.
Không dùng lu rung cho lớp mặt đờng rải hỗn hợp bêtông nhựa nóng hạt nhỏ ít đá dăm
hay hỗn hợp bêtông nhựa cát thiên nhiên.
- Khi lu lèn bằng lu bánh hơi kết hợp với lu bánh cứng cần tuân theo:
Đầu tiên lu nhẹ bánh cứng đi 2 ữ 3 lần/điểm, tốc độ 1,5 ữ 2 km/h.
Tiếp theo lu bánh hơi 14 ữ 30T đi 8 ữ 10 lần/điểm, tốc độ lu 5 lợt đầu 2 ữ 3 km/h về
sau tăng lên 5 ữ 8 km/h.
Cuối cùng lu nặng bánh cứng đi 2 ữ 4 lần/điểm tốc độ lu 2 ữ 3 km/h.
Thi công trong thời tiết lạnh <15C hoặc hỗn hợp nhiều đá dăm thì dùng ngay lu bánh
hơi đi 10 ữ 12 lần/điểm sau đó dùng lu nặng bánh cứng đi 2 ữ 4 lần/điểm
- ở chỗ rải bằng thủ công đầu tiên phải lu bằng lu nhẹ đi 3 ữ 4 lần/điểm tốc độ lu 1,5 ữ

Khoan lấy mẫu xong phải lấp bằng hỗn hợp bê tông nhựa và đầm lèn kỹ ngay. Nên
dùng các thiết bị thí nghiệm không phá hoại để kiểm tra độ chặt mặt đờng bê tông nhựa.
Độ dính bám giữa các lớp bê tông nhựa với nhau và giữa lớp bê tông nhựa với lớp móng
dật yêu cầu (đánh giá bằng mắt khi khoan mẫu để đo bề dày hay để xác định hệ số độ chặt
lu lèn).
Chất lợng các mối nối đạt yêu cầu: bằng phẳng, ngay thẳng, không rỗ mặt, không có
khấc, không có khe hở. Đánh giá bằng mắt.
Nghiệm thu lớp mặt đơng BTN: Sau khi thi công hoàn chỉnh mặt đờng BTN phải tiến
hành nghiệm thu thoả mãn các yêu cầu sau:
- Về kích thớc hình học :
+ Bề rộng mặt đờng đợc kiểm tra bằng thớc thép
+ Bề dày lớp rải đợc nghiệm thu theo các mặt cắt bằng cách cao đạc mặt lớp BTN so
với các số liệu cao đạc các điểm tơng ứng ở mặt các lớp móng (hoặc của lớp BTN dới )
+ Độ dốc ngang mặt đờng đợc đo theo hớng thẳng góc của tim đờng ; từ tim ra mép
(nếu 2 mái) từ mái này đến mái kia (nếu đờng 1 mái). Điểm đo ở mép phải lấy cách mép
0,5 m. Khoảng cách giữa 2 điểm đo không cách nhau quá 10 m
+ Độ dốc dọc kiểm tra bằng cao đạc tậi các điểm dọc theo tim đờng .
* An toàn lao động
Tại xởng trộn hỗn hợp bê tông nhựa: phải triệt để tuân theo các qui định về phòng hoả
hoạn, chống sét, bảo vệ công trờng, an toàn lao động mà Nhà nớc và UBND địa phơng đã
ban hành. Ngoài ra cần phải chú ý các điều sau:
+ ở tất cả các nơi có thể dễ xảy ra cháy nổ (Kho, nơi chứa nhựa, nơi chứa nhiên liệu,
máy trộn ) phải có sẵn các dụng cụ chữa cháy, thùng đựng cát khô, bể nớc và các lối ra
phụ.
+ Nơi nấu nhựa phải cách xa các công trình xây dựng đễ cháy và các kho tàng khác
ít nhất là 50m; ở những chỗ có nhựa rơi vãi phải dọn sạch và rắc cát.
+ Trạm điều khiển phải cách xa máy trộn ít nhất 15m.
+ Trớc mỗi ca làm việc phải kiểm tra các đờng dây, các cơ cấu điều khiển , từng bộ
phận máy móc thiết bị.
19

5 Máy kinh vĩ Bộ 01
6 Xe téc nớc Bộ 01
7 Xe téc chở dầu Bộ 01
8 Máy trộn bê tông Bộ 01
9 Đầm bàn Bộ 02
10 Đầm cóc Cái 02
11 Đầm dùi Cái 02
12 Lu Cái 01
Vật liệu :
+ Tất cả các vật liệu chỉ đợc phép sử dụng khi có sự chấp thuận của Chủ đầu t và
TVGS.
+ Trớc khi tiến hành thi công Nhà thầu sẽ trình TVGS các chứng chỉ của nhà sản
xuất và các kết quả thí nghiệm vật liệu.
20
- ống cống: sử dụng ống cống đúc sẵn đợc sản xuất tại bãi tập kết
- Cát: sử dụng mỏ cát dạng hạt bãi 25A.
- Đá: dùng đá tại trạm nghiền sàng của công trình Thủy điện Cửa Đạt.
- Ximăng: sử dụng xi măng Bỉm Sơn, xi măng Hoàng Mai PC30.
Cống đợc thi công toàn bộ chiều dài cùng lúc. Thi công cống tròn đồng thời với thi công
đờng. Hạng mục cống phải đợc hoàn thiện trớc khi thi công lớp K98.
1. Đào đất móng cống
- Trớc khi đào đất móng cống cần tiến hành kiểm tra cao độ dọc tuyến đào, giới hạn
phạm vi đào theo mặt cắt ngang. Sau đó dùng máy đào kết hợp với thủ công tiến hành đào
đến cao độ thiết kế. Tận dụng đất tốt để tiến hành thi công nền đất đắp.
- Hố móng đợc đào mở rộng so với móng cống mỗi bên là 30cm đủ rộng để chống vách
hố móng và đào đến một độ sâu và độ rộng cần thiết để đặt ống cống, làm các mối nối, đổ
bê tông lót và bê tông chèn làm tầng phủ bao quanh.
2. Thi công đế cống tròn
- Trớc khi tiến hành thi công đế cống Nhà thầu dùng thủ công vệ sinh sạch bề mặt hố
móng.

- Đổ bê tông tờng đầu và tờng cánh: Dùng máy trông bê tông 250l kết hợp với thủ công
vận chuyển bê tông vào vị trí thi công.
- Dùng đầm dùi đầm chặt bê tông.
- Tháo dỡ ván khuôn và bảo dỡng bê tông theo đúng tiêu chuẩn.
V.II. Công tác thi công cống hộp, rãnh bê tông
Nhân lực: 50 ngời
Thiết bị:
STT Tên thiết bị ĐVT Số lợng Ghi chú
1 Máy đào gầu >1.8 m3 Cái 01
2 Máy ủi 180 CV Cái 01
3 Ôtô tự đổ 15 tấn Cái 10
4 Máy toàn đạc điện tử Bộ 01
5 Máy kinh vĩ Bộ 01
6 Xe téc nớc Bộ 01
7 Xe téc chở dầu Bộ 01
8 Máy trộn bê tông Bộ 01
9 Đầm bàn Bộ 02
10 Đầm cóc Cái 02
11 Đầm dùi Cái 02
12 Lu Cái 01
1. Đào đất móng cống hộp, rãnh bêtông
- Trớc khi đào đất móng cống hộp, rãnh bêtông cần tiến hành kiểm tra cao độ dọc tuyến
đào, giới hạn phạm vi đào theo mặt cắt ngang. Sau đó, dùng máy đào kết hợp với thủ công
tiến hành đào đến cao độ thiết kế. Tận dụng đất tốt để tiến hành thi công nền đất đắp.
- Hố móng đợc đào mở rộng so với móng cống mỗi bên là 30cm đủ rộng để chống vách
hố móng và đào đến một độ sâu và độ rộng cần thiết để thi công bê tông chèn làm tầng phủ
bao quanh.
- Việc đào hố móng đợc thực hiện bằng tổ hợp máy xúc, ôtô vận chuyển kết hợp với nhân
công sửa. Đất đào đợc xúc lên xe vận chuyển tập kết đúng nơi qui định.
22

- Hàn nối cốt thép theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật
- Tránh nối cốt thép ở những chỗ chịu lực lớn
- Tránh nhiều mối nối ngang trên một mặt cắt
4. Thi công ván khuôn
a) Mô tả chung
- Cốp pha thép đợc dùng cho việc thi công rãnh dọc, bê tông nền, cột, mố, dầm đỉnh, cống
hộp bê tông cốt thép ở những nơi mà sự lặp lại không nhiều.
b) Vật liệu
- Cốt thép các loại
- Dầu cốp pha và bu lông neo thành cốp pha sẽ đợc trình phê duyệt
23
- Dùng gioăng cao su đặt ở vị trí nối 2 tấm ván khuôn để tránh rò rỉ nớc xi măng trong
quá trình thi công.
c) Thiết bị gia công lắp đặt
- Ca sắt, ca điện, dùng để cắt thép
- Búa dùng để nối và đóng đinh
- Chìa vặn đai ốc dùng để xiết bu lông giữ thàng cốp pha
d) Qui trình thi công
- Ván khuôn: Ván khuôn phải đợc thi công chính xác với hình dáng kết cấu nh trong bản
vẽ thi công, đảm bảo chắc chắn, không bị biến dạng trong quá trình đổ bê tông.
- Tất cả các gờ nhọn nhô ra phải tạo vát 20x20 để ngăn sự rò rỉ của vữa bê tông và giữ
cho các đờng mép thẳng, trơn chu.
- Sử dụng các bu lông và kẹp khuôn để siết chặt ván khuôn. Các bu lông và kẹp khuôn
phải có cờng độ và số lợng đủ để các tấm ván khuôn không bị tách rời ra. Ván khuôn phải
có các nẹp tăng cờng đủ cứng, không bị biến dạng.
- Trớc khi đổ bê tông, ván khuôn phải đợc vệ sinh sạch sẽ khỏi các bụi bẩn và các chất có
hại khác gây ảnh hởng tới chất lợng bê tông. Ván khuôn phải đợc bôi dầu (vật liệu không
phai màu) chống dính để tháo dỡ đợc dễ dàng sau khi đổ bê tông.
- Sau khi lắp xong cốp pha vào vị trí thì tiến hành kiểm tra độ chính xác về vị trí kích thớc
của ván khuôn.

- Số lợng mẫu thí nghiệm phù hợp với quy định kỹ thuật.
b. Máy móc thiết bị
- Máy trộn bê tông 250 lít
- Đầm bàn, đầm dùi sẽ đợc dùng khi đổ bê tông
- Đầm rung bên ngoài sẽ đợc dùng khi cần thiết
- Bay cầm tay sẽ đợc sử dụng để sửa chữa những chỗ khó khăn
5.2. Quy trình thi công
a. Thi công bê tông cống
- Bê tông chỉ đợc phép đổ sau khi t vấn giám sát nghiệm thu, lập biên bản chất lợng về cốt
thép, ván khuôn, đà giáo.
- Bê tông dùng để thi công cống hộp đợc trộn tại hiện trờng thi công bằng 02 máy trộn
bêtông dung tích 250 lít và đổ bằng thủ công (trớc khi đổ phải trình chủ đầu t và t vấn
giám sát cấp phối bêtông và đợc chấp thuận mới đổ).
- Trong quá trình trộn và đổ bêtông cống hộp với mỗi mẻ trộn đều phải kiểm tra độ sụt
theo yêu cầu của thiết kế và đảm bảo thì mới tiến hành đổ mẻ trộn đó, lấy mẫu thí nghiệm
7 ngày và 28 ngày để xác định cờng độ, đánh giá chất lợng, làm cơ sở cho việc nghiệm thu
và thanh toán.
- Bê tông đợc đổ thành từng lớp chiều dày không quá 30cm và đợc đầm chặt bằng đầm
dùi 50 ữ 75 cẩn thận xung quanh các cốt thép và các góc của ván khuôn để tránh các lỗ
rỗ tổ ong, công tác đầm bê tông đợc thực hiện bởi thợ bê tông chuyên nghiệp, bậc cao. Các
máy đầm sâu sẽ đợc đầm xuống cự ly xấp xỉ 10 lần đờng kính của đầm dùi, m ht
st nhn bit khi ht bt khớ, tip theo m so le v cm xung lp di 5 10cm, không để
trạm vào cốt thép, tới một độ sâu đủ để trộn lẫn bê tông mới và bê tông đã đổ trớc đó.
Đầm bê tông phải đảm bảo có đợc một khối đồng nhất rắn chắc, không bị phân tầng.
Công nhân phải luôn giữ đầm dùi thẳng đứng vuông góc với bề mặt lớp bê tông đầm, thời
gian đầm không quá 30 giây và phải lu ý không đợc dùng đầm dùi để đẩy bê tông.
- Máy đầm bàn cho việc tạo mặt bê tông đợc sử dụng ngay sau khi bê tông vào vị trí cuối
cùng trong kết cấu.
- Việc hoàn thiện bề mặt phải đợc thực hiện bằng thợ có tay nghề bậc cao (có dụng cụ, th-
ớc gạt phù hợp).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status