Biện pháp thi công đường giao thông và các hạng mục phụ tạm - Pdf 41

Thi công đờng giao thông
I/ Vật liệu và máy móc thực hiện thi công

a, Vật liệu sử dụng :
- Cát đen sông Hồng đợc Nhà thầu mua tại cảng.
- Cấp phối đất đồi đợc mua tại mỏ Ba Phủ ( Lại Xuân- Thuỷ Nguyên HP)
- Cấp phối đá dăm loại 1 và loại 2 đợc mua tại Mua tại mỏ Minh Đức (Thuỷ nguyên-HP) đợc
vận chuyển về công trình bằng ôtô.
- Cát vàng Vĩnh Phú đợc mua tại cảng.
- Đá dăm đổ bê tông Kinh Môn Hải Dơng đợc mua tại cảng.
Tất cả các vật t, vật liệu trên trớc khi đa vào công trờng đều đợc kiểm tra chất lợng và định
kỳ lấy mẫu vật liệu gửi đến phòng thí nghiệm Las09 - Bạch Đằng giám định chất lợng.
b, Máy móc thiết bị tham gia thi công :
- Máy đào PC200 : 01
- Máy ủi tự hành : 01
- Máy san tự hành : 01
- Máy rải : 01
- Ôtô vận chuyển 5-10 tấn : 05
- Lu bánh thép 6-8 tấn : 01
- Lu bánh thép 8-10 tấn : 01
- Lu rung 14-25 tấn : 01
- Lu rung 20-44 tấn : 01
- Lu bánh lốp 25 tấn : 01
- Xe téc phun nớc, bơm có vòi tới bằng tay, bình tới thủ công...
II/ Thi công san nền bằng cát đen

a, Biện pháp thi công.
- Quá trình lấp cát đen nền đờng trong phạm vi hố đào cống hộp đợc tiến hành song song với
quá trình thi công công hộp, khi thi công xong từng phân đoạn, cát đen đợc lấp trả hố móng
và đợc đầm chặt từng lớp 30 cm một bằng lu loại nhỏ (1,5 tấn) kết hợp với đầm cóc. Quá
trình thí nghiệm lấy độ chặt đợc lấy cho từng lớp cho từng phân đoạn.

thành lớp dày khoảng 30cm sau đó lại gom lại thành đống.
- Máy xúc sẽ xúc cấp phối đất đồi đã qua gia công sơ bộ đổ lên ô tô và vận chuyển đến vị
trí thi công. Ô tô tự đổ vận chuyển cấp phối sẽ chạy với tốc độ không quá 30km/h để đảm
bảo cho cấp phối không bị phân tầng.
- Các chỉ tiêu cơ lý cấp phối đất đồi tự nhiên chọn lọc sẽ đợc Nhà thầu tuân thủ chặt chẽ
theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu và tiêu chuẩn hiện hành.
Bố trí máy thi công:

- ở đây chúng tôi sử dụng kết hợp 2 loại lu bánh thép và lu rung bánh lốp trọng lợng 20-44
tấn, đặc điểm của lu rung bánh lốp là chiều sâu tác dụng lớn, lu bánh thép có chiều sâu tác
dụng nhỏ (20 - 25 cm ) nhng có khả năng tạo mặt và căn phẳng cốt, trình tự lu lèn nh sau:
+ Máy ủi và máy san, san đất thành từng lớp 30cm.
+ Dùng lu 8-10 tấn lu sơ bộ 2 - 4 lợt / điểm.
+ Dùng lu rung 20-44 tấn đầm lèn đến độ chặt K 0,98 (4-6 lợt/điểm).
+ Hoàn thiện bề mặt bằng lu bánh lốp 2-4 lợt/điểm
Trình tự thi công:
- Dùng máy san tự hành san cấp phối đồi thành từng lớp dày ~30 cm theo chiều dài 100m
dọc theo tim tuyến đuờng rồi tiến hành san phẳng. Trong quá trình đắp, độ ẩm sẽ đợc kiểm
tra tại hiện trờng liên tục để phù hợp với độ chặt, độ ổn định và độ đồng đều của nền đắp.
Khi san đất luôn đảm bảo bề mặt bằng phẳng, tạo độ dốc thoát nớc tốt chống lại các h hỏng
do phơng tiện thi công gây ra.
- Dùng lu bánh thép 8-10T, sau đó dùng lu rung 20-44T. Sau cùng dùng bánh lốp hoàn
thiện.
- Tới nớc thờng xuyên trong quá trình lu lèn, đảm bảo độ ẩm thích hợp cho cấp phối đất
đồi.
- Dùng máy san tự hành san đất thành lớp dày ~30cm với chiều dài thi công từ 100m dọc
theo tim đờng. Sau khi đất đợc san phẳng tiến hành đầm sơ bộ 4-5 lần / điểm đồng đều trên
suốt bề rộng nền đờng. Khi đầm vệt sau phải phủ lên vệt trớc ít nhất 20 cm.
b, Kiểm tra và nghiệm thu
Page 2

- Lu bánh lốp với tải trọng bánh từ 2,5-4 tấn, lu 20-25 lần/điểm
- Dùng lu bánh sắt 8-10 tấn để tạo phẳng
b, Kiểm tra và nghiệm thu
Quá trình thi công và nghiệm thu đợc tuân theo tiêu chuẩn 22 TCN 334-06
- Cứ 1000m3 vật liệu lấy một mẫu kiểm tra cho mỗi nguồn cung cấp hoặc khi có sự bất thờng về chất lợng vật liệu.
- Cứ 200 m3 hoặc 1 ca thi công công phải lấy một mẫu thí nghiệm thành phần hạt và độ ẩm.
- Cứ 800m2 tiến hành lấy mẫu thí nghiệm kiểm tra độ chặt lu lèn tại vị trí ngẫu nhiên.
V/ một số vấn đề cần chú ý khi thi công đờng giao thông.

- Công tác đào đất khuôn đờng đợc tuân thủ Tiêu chí chung cho Công tác xây dựng. Luôn
bảo đảm thoát nớc bề mặt là tốt nhất trong mọi đièu kiện thời tiết.
- Đất đắp phải có độ ẩm thích hợp, nền đất khô phải dùng nớc tới dới dạng sơng mù, ớt thì
phải phơi thêm.
- Do điều kiện mặt bằng thi công đờng giao thông quá gần các công trình nhà dân (chủ yếu
là nhà cấp 4, nhà tạm), khoảng cách từ mép vỉa hè đến nhà dân khoảng 2,5m nên khi sử
dụng lu rung để đầm cát cũng nh các lớp áo đờng cần đặc biệt chú ý giảm lực rung và tăng

Page 3


thời gian lu khi lu ở phía mép ngoài vỉa hè. Nếu quá gần có thể sẽ phải dùng đầm cóc để
đầm thay thế.
- Trong quá trình thi công, Nhà thầu luôn chú ý đến đến cao độ, độ bằng phẳng của lớp
móng để bù phụ đá cho kịp thời, đặc biệt chú ý đoạn siêu cao trên đờng cong và đờng dốc,
lớp móng thi công đúng kích thớc hình học sẽ quyết định kích thớc chính xác của lớp mặt.

thi công vỉa hè, bê tông lót bó vỉa và lắp đặt bó vỉa
I/ Công tác thi công bê tông lót bó vỉa:

- Công tác thi công đổ bê tông lót bó vỉa khi đã thi công xong lớp kết cấu đá dăm.

- Trộn vữa M100 bằng thủ công hoặc máy trộn 250l và rải 1 lớp dày 2cm rồi tiến hành lát
gạch vỉa hè.
- Công tác hoàn thiện sẽ đợc tiến hành sau khi thi công xong hệ thống điện chiếu sáng và hệ
thống cây xanh.

Thi công mạng điện, cột đèn chiếu sáng và cây xanh
i/ Thi công hào cáp điện.

- Dây chuyền thi công cáp điện chiếu sáng đợc tiến hành liền sau khi lắp làm đờng giao
thông, vỉa hè.
- Tất cả các thiết bị trớc khi đa vào lắp đặt và vận hành đều phải đợc kiểm tra, hiệu chỉnh
đảm bảo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
a. Công tác đào hào đặt cáp
- Khi đào hào không đợc đào đứng thành mà đào vát góc khoảng 300 , nếu gặp đất dễ sụt lở
thì dùng ván, hoặc tôn mỏng và đóng cọc để đỡ.
- Khi đào hào phát hiện hoặc nghi ngờ có đờng dây cáp nằm ở dới, đào đến 0,4 m không
dùng cuốc mà dùng xẻng để tiếp tục đào. Gặp đờng cáp cũ hoặc cáp thông tin phải thận
trọng không làm xây xớc và dùng đòn gỗ, tre và thừng để treo cáp.
- Đất đá đào lên đợc đổ xa miệng hào 0,3 m tránh đất đá rơi xuống ngời.
b. Công tác rải cáp ngầm:
- Trớc khi rải cáp phải kê mễ để đặt cuộn cáp cao hơn mặt đất, nền đất phải phẳng, nếu đặt
ở chỗ đất lún thì kê ván vào chân mễ đề phòng trờng hợp đang quay cuộn cáp bị lật ngang
hoặc đổ mễ.
- Khi vận chuyển và ra cáp theo phơng thẳng đứng. Khi ra cáp phải quay từ từ, vừa quay
vừa chú ý có hiện tợng gì trở ngại không, thấy vớng phải dừng lại kiểm tra ngay.
- Chỉ huy công trờng rải cáp phổ biến tín hiệu bằng còi cho tất cả các công nhân tham gia
rải cáp.
- Rải và kéo cáp:
+ Lô cáp đợc đặt trên thiết bị ra cáp chuyên dùng.
+ Bố trí đủ ngời và con lăn để kéo cáp.

2,5m với Rat 10. Hệ thống tiếp địa này đợc nối với trung tính của nguồn điện tại bảng
điện bằng dây đồng mềm M16. Điện trở tiếp đất của hệ thống điện cực tiếp đất phải nh quy
định trong các tiêu chuẩn Việt Nam liên quan.
- Toàn bộ công tác lấp cát hào cáp điện phải có sự giám sát của đơn vị T vấn giám sát đồng ý
cho lấp chúng tôi mới cho lấp hào cáp.
- Khi lấp hào tuyệt đối không để các vật cứng, nhọn và sắc vào trong hào nh kim loại, đinh,
gạch vỡ..... và các dụng cụ khác nh chất hoá học sẽ làm h hại đến lớp bảo vệ của cáp. Tiến
hành lấp hào theo đúng thiết kế.
II/ Thi công lắp đặt cột điện:

- Đào hố móng cột:
+ Trớc khi tiến hành đào móng, phải dùng máy trắc đạc kiểm tra xác minh chính xác các cọc
tim, mốc của vị trí định đào. Mỗi vị trí có một cọc tim, hai cọc phân giác, hai cọc bảo vệ hớng trớc sau. Căn cứ vào tim mốc, giác móng theo quy phạm.
+ Khi đào nếu gặp đá sẽ dùng máy nén khí phá đá. Nếu gặp các công trình ngầm phải dừng
lại xin ý kiến giám sát, thiết kế , khi có ý kiến thay đổi mới tiếp tục thi công.
+ Đào theo thủ công đúng kích thớc, dài, rộng sâu theo bản vẽ thiết kế và đất đào lên phải
hắt ra miệng hố 0,5m để khi đổ bê tông đất trên bờ không rơi xuống bê tông. Nếu gặp nớc
ngầm phải xử lý hố móng có rãnh thoát nớc xung quanh và hố ga thu nớc. Phải bơm nớc thờng xuyên trong quá trình đổ bê tông móng cho đến khi đông kết bê tông.
+ San mặt bằng để tập kết vật t, vật liệu đổ bê tông móng.
+ Khi trộn dùng máy trộn. Yêu cầu với vật liệu bê tông, các yêu cầu khác về kỹ thuật thi
công bê tông, cốp pha nh đã nêu trên phần xây lắp. Khi đổ xong toàn tuyến, phải kiểm tra
hoàn công bằng máy kinh vĩ, thớc mét sơn đỏ đánh dấu tuyến vào hai bên mép mốc cột. Căn
cứ vào đó để hoàn công móng và làm tim tuyến khi dựng cột.
- Trớc khi lắp dựng cột, các móng phải lấp đợc đất đến phần cổ móng chắc chắn.
- Bệ móng cột đèn đợc thi công đổ bê tông tại chỗ. Các vị trí bulông sẽ đợc thi công chính
xác so với chân đế cột .
Page 6


- Dây điện trong cột đèn sẽ đợc luồn trớc khi thi công trớc khi làm đờng giao thông.

- Lựa chọn chỉ huy, cán bộ có trình độ, có năng lực thực tế, kinh nghiệm thi công lâu năm.
Chọn nhân viên, công nhân thi công là những ngời mạnh khoẻ, nhanh nhẹn, kinh nghiệm, có
chuyên môn vững vàng, có ý thức lao động.
- Bồi dỡng kiến thức nghiệp vụ chuyên môn phù hợp với khoa học hiện đại.

I.2.

Kiểm tra, hiệu chỉnh hồ sơ thiết kế
Mục đích
Các cán bộ kĩ thuật của chúng tôi sẽ nghiên cứu kĩ toàn bộ hồ sơ thiết kế, kiểm tra các số
liệu thống kê các dữ liệu cần thiết:
- Phục vụ quá trình quản lí, triển khai thi công
- Đề xuất, phản ánh các vấn đề bất hợp lí ( nếu có) đề ra phơng án giải quyết (trong giới
hạn cho phép). Phối hợp với Chủ đầu t, T vấn giám sát có phơng án xử lý để đảm bảo không
ảnh hởng tới trình tự thi công.
- Chủ động trong điều tiết nhân lực, triển khai thi công.
- Chủ động trong các công tác thanh quyết toán hàng tháng.
- Chủ động trong công tác tổ chức nghiệm thu, bàn giao cũng nh các kiểm định cần thiết
trong quá trình thi công.
I.2.2. Quy trình kiểm tra nh sau:
- Kiểm tra, khảo sát địa chất công trình, địa hình.
- Kiểm tra hồ sơ bản vẽ thi công, khối lợng trúng thầu so với thực tế sau khi khảo sát chuẩn
bị thi công.

Page 8


- Tổng hợp các số liệu chúng tôi lập báo cáo gửi T vấn giám sát và Chủ đầu t để phối hợp
cùng xử lý.
I.3. Quản lý chất lợng bản vẽ bản thi công

danh sách rút gọn các nhà cung ứng.
Nhận biết, xác định nguồn gốc, kiểm soát sản phẩm, kiểm soát quá trình
Việc xác định nguồn gốc của sản phẩm là yêu cầu rất cần thiết nhằm đảm bảo tính đồng
nhất và phù hợp của nguyên vật liệu do vậy chúng tôi sẽ cùng các nhà cung cấp lập và duy
trì các thủ tục dạng văn bản để nhận biết thống nhất các nguyên vật liệu đơn chiếc hoặc lô
sản phẩm.
Quy trình theo dõi và kiểm soát nguyên vật liệu đợc thực hiện theo nguyên tắc toàn bộ
nguyên vật liệu chính phải đợc kiểm tra chất lợng, chủng loại (trình T vấn các hồ sơ và mẫu)
và đợc sự đồng ý của T vấn trớc khi đa vào sử dụng.

Page 9


- Đơn vị thi công sẽ lập và duy trì các thủ tục dạng văn bản để kiểm soát việc kiểm tra xác
nhận, bảo quản và bảo dỡng sản phẩm do khách hàng cung cấp để dễ dàng quản lí quy trình
cung ứng cũng nh chất lợng vật liệu.
- Nhà cung ứng cần đảm bảo rằng các vật t, vật liệu phải đợc phép sử dụng và lu hành. Để
xác định tính đúng đắn của các nhà cung cấp, cán bộ kĩ thuật của Nhà thầu thi công phải
kiểm tra tận nơi sản phẩm, cung ứng của Nhà cung cấp và xem xét các tài liệu xác nhận
chất lợng của nhà cung ứng.

- Trong hoặc sau khi cung ứng, khi có yêu cầu của Chủ đầu t hoặc cơ quan chức năng, nhà
cung ứng phải trình các văn bản cần thiết hoặc thực hiện các thí nghiệm xác định sự đúng
đắn của vật t, vật liệu đã đa vào công trình.
Bảo đảm chất lợng vật t:
Để đảm bảo chất lợng vật t đa vào công trình đơn vị thi công sẽ có những biện pháp cụ thể
bao gồm tất cả các khâu từ khảo sát, mua, lu kho và đa vào sử dụng.
Quy trình kiểm tra chất lợng vật t:

Khảo sát hồ


- Hồ sơ thiết kế, hệ thống tiêu chuẩn áp dụng cho thi công công trình.
- Các văn bản pháp luật quy định về quy trình, quy phạm và quản lý chất lợng xây dựng cơ
bản.
- Năng lực con ngời, năng lực thiết bị, năng lực tài chính của đơn vị thi công.
Quy trình quản lý chất lợng của chúng tôi đợc thực hiện nh sau:
II.1. Lập kế hoạch quản lý, kiểm soát chất lợng:
II.2. Phân cấp quản lý chất lợng
II.3. Công tác giám sát chất lợng nội bộ của đơn vị thi công:
Yêu cầu:
- Công tác giám sát đợc chúng tôi thực hiện thờng xuyên, khoa học tại hiện trờng để đảm
bảo ngăn ngừa những sai phạm kĩ thuật, bảo đảm việc nghiệm thu khối lợng và chất lợng các
công tác xây lắp đợc thực hiện theo đúng thiết kế đợc phê duyệt, theo đúng quy chuẩn, tiêu
chuẩn kĩ thuật và các quy định về an toàn.

Page 10


- Cán bộ chuyên trách đúng năng lực, chuyên môn đối với công việc đợc giao.
Nội dung:
- Kiểm tra danh mục, quy cách, chủng loại và tính năng của vật liệu, cấu kiện.
- Kiểm tra điều kiện, biện pháp đảm bảo an toàn thi công cho công trình, an toàn cho các
công trình lân cận.
- Giám sát thờng xuyên công tác thi công xây dựng lắp đặt thiết bị theo chức năng và phân
cấp đã thống nhất.
- Kiểm tra hệ thống đảm bảo chất lợng, kế hoạch chất lợng, quy trình và phơng án tự kiểm
tra chất lợng của các bộ phận, các đội, các tổ nhóm thi công.
- Kiểm tra tiến độ, biện pháp thi công cho từng hạng mục.
- Kiểm tra vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng tại hiện trờng so sánh với các vật liệu, cấu
kiện, vật t, thiết bị đã trình T vấn giám sát trớc khi thi công nhằm đảm bảo sự đồng nhất, phù

Page 11


- Những vấn đề đã đạt đợc và còn tồn tại trong việc triển khai thực hiện và kiểm soát quy
trình
- Điều chỉnh đối với những công việc hoặc hạng mục tiếp theo
Trong quy trình quản lý chất lợng, việc lập hệ thống văn bản, biên bản và các ghi chép trong
quá trình thi công bao gồm: các biên bản nghiệm thu công việc, thành phần công việc và các
hạng mục công trình, các phát sinh, các xử lý kĩ thuật. Nội dung phải đề cập đầy đủ các
thông tin cần thiết theo quy định của kĩ thuật thi công. Đây sẽ là cơ sở để xác định chất lợng
từng thành phần cũng nh toàn bộ công trình sau này đồng thời cũng là cơ sở để lập hò sơ
hoàn công, cơ sở thanh quyết toán.
III/ quy trình kiểm tra nghiệm thu:
Quy trình này luôn tuân theo NĐ209/CP. Trớc khi yêu cầu nghiệm thu Nhà thẫu sẽ tổ chức
nghiệm thu nội bộ và trình biên bản nghiệm thu này làm công tác nghiệm thu chính thức.
Bản vẽ hoàn công và tính toán khối lợng sẽ đợc đính kèm ngay trong giai đoạn nghiệm thu
các công việc xây dựng, hạng mục công trình và công trình xây dựng.
Quy trình kiểm tra và nghiệm thu thi công từng phần và toàn bộ công trình đợc tiến hành nh
sau:
III.1. Nguyên tắc:
- Toàn bộ các công việc, các hạng mục công trình sau khi thi công xong đều đợc nghiệm
thu trớc khi tiến hành các công việc tiếp theo.
- Chỉ nghiệm thu những công việc xây lắp, bộ phận kết cấu, thiết bị, hạng mục công trình
khi đã hoàn toàn phù hợp với thiết kế đợc duyệt, tuân theo những yêu cầu tiêu chuẩn kỹ
thuật đảm bảo chất lợng theo thiết kế quy định.
III.2. Cơ sở nghiệm thu:
Cơ sở để căn cứ cho công tác nghiệm thu bao gồm:
- Hồ sơ thiết kế thi công, toàn bộ các bản vẽ thi công, tài liệu hớng dẫn, tài liệu địa chất,
các công văn, văn bản thay đổi (nếu có) của chủ đầu t và đơn vị thiết kế trong quá trình thi
công

công đồng thời giúp đỡ Đơn vị thi công, Chủ đầu t cũng nh đơn vị Thiết kế, T vấn giám sát,
quản lí công trình trong và sau khi xây dựng đó là công tác hoàn công. Công tác hoàn công
bao gồm:
- Các bản vẽ hoàn công: toàn bộ các công tác đã thi công đều đợc thể hiện trên các bản vẽ
hoàn công.
- Hồ sơ hoàn công: bao gồm các bản thuyết minh kĩ thuật, chứng chỉ thí nghiệm, hồ sơ vật
liệu, hồ sơ các văn bản pháp lí, văn bản kiểm định khác.
IV.1. Yêu cầu của bản vẽ và hồ sơ hoàn công:
- Đảm bảo đầy đủ
- Đảm bảo chính xác theo các hiện trạng đã thi công tại công trờng
- Đảm bảo kịp thời và đáp ứng đợc các yêu cầu của chủ đầu t
IV.2. Trình tự thực hiện các công tác hoàn công nh sau:
- Trong quy trình thi công chúng tôi sẽ lu giữ toàn bộ các văn bản liên quan nh biên bản
phát sinh, công văn, giấy tờ yêu cầu của Chủ đầu t, T vấn.
- Sau khi thi công xong một hạng mục hoặc một công việc, kĩ thuật thi công là ng ời có
trách nhiệm hoàn thành bản vẽ hoàn công của hạng mục hoặc công việc đó. Việc thực hiện
công tác hoàn công đợc thực hiện liên tục, xuyên suốt trong quá trình thi công.
- Sau khi hoàn thành toàn bộ công trình Ban điều hành, các phòng ban chức năng của Đơn
bị thi công tập hợp toàn bộ hồ sơ, bổ sung (nếu có) để nộp cho Chủ đầu t, T vấn cùng với hồ
sơ thanh quyết toán công trình.

Page 13


Phần 5 : biện pháp an toàn lao động và vệ sinh môI trờng
I/. biện pháp an toàn lao động
Trớc và trong khi thi công thờng xuyên tổ chức cho cán bộ và công nhân học tập về quy
trình quy phạm an toàn lao động. Và các quy trình, quy phạm an toàn cho từng loại công
việc cụ thể.
Công nhân trực tiếp thi công và công nhân phục vụ đợc trang bị đầy đủ các dụng cụ bảo hộ

đảm bảo hố móng luôn khô ráo trong mùa ma bão.
Khi tiến hành đào móng, bố trí hệ thống kênh dẫn nớc với độ dốc và bề rộng hợp lý đẻ đảm
bảo nớc luôn tập trung về hố thu nớc.
Để chống trơn, trợt mặt đờng phải làm tốt biện pháp thoát nớc, chống ngập úng trên công trờng, làm cho hệ thống thoát nớc luôn luôn thông thoát và để các phơng tiện vận tải di
chuyển dễ dàng.
Hệ thống dây dẫn điện phục vụ sản xuất đợc bọc trong vỏ bọc cách điện, các điểm nối đợc
cách điện tốt, dây không đặt trong nớc, đợc đặt trên cao nếu có thể và có biển báo an toàn.
Iv/.an toàn trong công tác đất:
- Các hố đào sâu phải có hàng rào, biển báo và ban đêm phải có đèn báo hiệu.
Page 14


- Đất đợc tận dụng lại để lấp hố móng không đợc đổ ngay trên miệng hố đào, phải để cách
xa mép hố ít nhất là 0,5m. Đống đất đổ lên bờ phải có độ dốc không quá 45 độ so với phơng
nằm ngang. Không lu giữ hay vận chuyển vật liệu và thiết bị trên miệng hố đào.
- Khi mọi ngời làm việc dới hố phải sắp xếp bố trí ngời và công việc hợp lý tránh việc ngời
này làm ảnh hởng đến ngới khác gây mất an toàn.
- Công nhân không đợc ngồi nghỉ dới hố đào để tránh hiện tợng sụt lở bất ngờ.
- Phải làm đờng lên xuống bằng thang chắc chắn.
- Máy đào đang mang tải hay gầu đầy không đợc di chuyển.
- Tuyệt đối không đứng trong phạm vi tầm quay của tay cần máy đào.
- Không đợc nhẩy khi xuống, không đợc đu ngời lên vách hố.
- Để đi lại qua hố phải bắc cầu đi lại có lan can an toàn bảo vệ.
- Không đợc cắm và để lại các vật nhọn, cứng dới hố đào nh xà beng, que sắt...
- Khi đào đất phải có 1 ngời chỉ dẫn máy đào.
V/. an toàn trong công tác xây, trát
- Phải sử dụng thùng chứa có mặt kín vách kín để vận chuyển gạch lên cao để không gây ra
rơi, vỡ ...
- Công nhân không đợc phép ngồi dới tờng đang xây .
- Không đi lại trên mặt tờng, dựa thang vào tờng mới xây để lên xuống.

- Khi cắt thép bằng máy thì chỉ ngời có chuyên môn mới đợc sử dụng máy và phải tuân theo
nội quy sử dụng máy.
- Cốt thép đã gia công xong đợc xếp gọn gàng vào nơi quy định, không để lên máy, lối đi lại.
- Khi vận chuyển thép lên cao phải buộc bó thép chắc chắn tránh rơi rớt.
- Không chất cốt thép lên sàn công tác hay côp pha quá tải trọng cho phép.
- Khi hàn cốt thép phải kiểm tra kỹ đờng dây dẫn điện, đồng thời máy phát hàn đợc che đậy
đảm bảo an toàn và có biển báo nguy hiểm.
Viii/. An toàn lao động trong công tác đầm và đổ bê tông:
- Chỉ cho phép công nhân đã đợc qua đào tạo về chuyên môn mới đợc phép vận hành và sử
dụng máy trộn.
- Trớc khi tiến hành đổ bê tông phải kiểm tra kỹ lỡng hệ thống ván khuôn, đà giáo, cốt thép,
sàn công tác, ...
- Khi đổ bê tông nếu di chuyển đầm tới vị trí khác cần ngắt điện xong mới đợc di chuyển.khi
đổ bê tông trên cao bắt buộc phải đeo dây an toàn.
-Phải kiểm tra sức khoẻ định kỳ cho công nhân, cán bộ đặc biệt là những ngời làm việc trên
cao để kịp thời loại những ngời không đủ sức khoẻ không cho tiếp tục làm việc nữa.
- Công nhân làm việc trên cao phải đeo dây an toàn và không đợc uống rợu bia trong giờ làm
việc.
- Phải làm hàng rào ngăn cách khu vực đang thi công. Có biển báo để báo hiệu, không cho
mọi ngời đi lại, đứng dới khu vực đang thi công.
- Dùng đầm rung để đầm vữa phải nối đất vỏ đầm rung, dùng dây bọc cách điện nối từ bảng
phân phối điện đến động cơ điện của đầm, làm sạch đầm rung, lau khô và cuốn dây dẫn khi
ngừng việc, công nhân vận hành máy phải đợc trang bị ủng cao su cách điện.
Ix/. Biện pháp an toàn khi hàn điện, hàn cắt hơi:
- Bình khí ôxy, acetylen đợc để thẳng đứng trong khi làm việc, cũng nh khi vận chuyển,
không để gần những vật liệu dễ cháy.
- Các máy hàn có đầu nối dây và phải đợc che bọc cẩn thận. Khi hàn phải có biển hiệu và đợc che chắn.
- Thợ hàn đợc trang bị thiết bị an toàn : nh mặt nạ, găng tay...
- Chỉ đợc hàn trên cao khi có biện pháp chống cháy và biện pháp an toàn cho ngời đi lại phía
dới..

XII/. An toàn trong lắp ráp thiết bị công nghệ và đờng ống:
- Có trang thiết bị baỏ hộ đầy đủ
- Không cẩu thiết bị, đờng ống qua đầu công nhân
- Mọi cống lắp đều có dây dẫn hớng
- Cáp treo buộc, mối nối phải đợc kỹ s giám sát thi công kiểm tra thì mới đợc cẩu lắp.
- Khi cẩu lắp phải đa tay cẩu từ từ không đợc gia tăng tốc độ đột ngột.
XIII/. Công tác vệ sinh môi trờng:
- Công ty bố trí các thiết bị hiện đại, gọn nhẹ để thi công nhằm hạn chế tới đa việc ô nhiễm
môi trờng.
- Khi thi công các công tác gây nhiều bụi (thi công nền, đá dăm...) công ty bố trí bơm phun
nớc chống bụi tại khu vực thi công.
- Ôtô vận chuyển vật liệu phải đợc phủ kín bạt để hạn chế tối đa vật liệu và phế thải rơi vãi
ra đờng.
- Các thiết bị thi công sau khi làm việc xong phải vệ sinh, tập kết đúng vị trí quy định.
- Tất cả các vật liệu thừa phải đợc đổ đúng nơi quy định trong hồ sơ thiết kế và kỹ s t vấn chỉ
định.
- Tại khu vực thi công có bố trí đầy đủ các bộ rào chắn cho thi công nền có sơn trắng đỏ. Kết
hợp với biển báo hiệu, biển giảm tốc độ, đèn hiệu, cờ, còi và rào chắn cho hai đầu các
đoạn thi công cống.
- Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phơng để trong suốt quá trình thi công đảm bảo mặt
đờng, lề đờng ở trạng thái lu thông, thông suốt của giao thông,
- Trên mỗi đoạn công trờng, nơi đờng hiện tại sẽ thi công, nhà thầu sẽ chuẩn bị một chơng
trình quản lý giao thông có dự kiến phơng pháp liên lạc trên hiện trờng, để đảm bảo thông
tin thờng xuyên giữa công trờng với các mỏ vật liệu cũng nh cơ quan địa phơng trên tuyến.
Vấn đề vệ sinh môi trờng của công trờng:
Công tác Vệ sinh
+ Nhà thầu sẽ bảo đảm hiện trờng và các khu vực thi công trong điều kiện đủ vệ sinh. Tất cả
các vấn đề về sức khoẻ và vệ sinh sẽ tơng ứng với các quy định của Bộ y tế, cơ quan y tế địa
phơng và các cơ quan hữu quan khác.
Xử lý nớc thải và chất thải ô nhiễm môi trờng:

dây cáp, móc cẩu có đảm bảo an toàn mới tiến hành công việc.
Công nhân điều khiển tuyệt đối không đợc đứng trong tầm với của cần trục.
Trong phạm vi công trờng xe chạy với tốc độ không lớn hơn 10 km/h và qua các quãng ngặt
hoặc vòng tốc độ không lớn hơn 5 km/h.
XVII/. Biện pháp an toàn y tế:
- Công nhân làm việc phải đợc định kỳ kiểm tra sức khoẻ hàng tháng. Ai đủ sức khoẻ mới đợc tham gia vào thi công.
- Các tổ công tác luôn có các dụng cụ sơ cứu mang theo bao gồm: băng ca, gạc, bông
băng ... và một số thứ thiết yếu để sơ cứu ban đầu.
- Bố trí 24h/24h một bộ phận bao gồm: xe, điện thoại di động, y tá, bác sỹ trực thuộc Ban
điều hành công trờng. Số điện thoại này đợc phổ biến đến từng tổ đội sản xuất để duy trì cấp
cứu bất kỳ có thể xảy ra.
- Công nhân làm việc ở khu vực nớc thải (khí mêtal nhiều) sẽ đợc trang bị các dụng cụ bảo
hộ cần thiết nh: găng cao su, ủng, mặt nạ phòng độc ... và đợc sát trùng sạch sẽ sau mỗi ca
làm việc.
Kiến nghị và Kết luận
Trên đây là đề xuất nhà thầu về biện pháp thi công và một số đề xuất kiến nghị đối với đoạn
C-D thuộc dự án Nâng cấp cơ sở hạ tầng cấp 1, 2 Tiểu dự án thành phố Hải Phòng (xây
dựng đờng giao thông, hệ thống điện chiếu sáng, thoát nớc, cấp nớc, trạm thu gom rác thải,
trạm bơm, cầu Trại Lẻ, bãi đỗ xe ô tô).
Trong quá trình thi công, căn cứ tình hình cụ thể và yêu cầu thực tế, chúng tôi sẽ có bổ sung,
chỉnh lý phù hợp hơn nhằm đảm bảo công trình đạt yêu cầu kỹ thuật thi công tốt, chất lợng
cao, đúng tiêu chuẩn Nhà nớc và pháp luật hiện hành, an toàn trong thi công. Kính đề nghị
Chủ đầu t, T vấn giám sát quan tâm xem xét và có ý kiến chỉ đạo cho nhà thầu thi công.
Page 18


Xin ch©n thµnh c¶m ¬n!

Page 19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status