Song ngữ Thuyết minh biện pháp thi công ép cọc (Việt Nam Tiếng Anh) Kèm bản vẽ, tiến độ - Pdf 44

HỒ SƠ DỰ THẦU

BIDDING PROFILE

Thuyết minh biện pháp thi công
Construction method statement

BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC
PILE INSTALLATION
METHOD STATEMENT
DỰ ÁN
PROJECT

GÓI THẦU

: NHÀ MÁY MỚI HÒA MẠC 2
HOA MAC NEW PLANT PHASE 2

: GÓI THẦU CUNG CẤP & THI CÔNG CỌC ĐẠI
TRÀ (GÓI THẦU – PB02)

PACKAGE

SUPPLY & INSTALLATION OF MASS PILE
(PACKAGE - PB02)

Project : NHÀ MÁY MỚI HÒA MẠC 21
Gói thầu: PB02-MASS PILE


Thuyết minh biện pháp thi công


GÓI THẦU

GÓI THẦU CUNG CẤP & THI CÔNG CỌC ĐẠI TRÀ (GÓI THẦU – PB02)

PACKAGE

SUPPLY & INSTALLATION OF MASS PILE (PACKAGE - PB02)

Biện pháp thi công được thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật, bản vẽ thiết kế thi
công và yêu cầu của chủ đầu tư với khối lượng cụ thể như sau:
Method statement be carry out with specification, construction drawing and investor
requirement and the scope of work following as:
No

Describtion

(1)

Unit
(2)

I

DIVISION A - MASS PILE

1

Ofice


m

3.760

Supply and driving Spun pile D500 x 42m

m

1.176

Supply and driving Spun pile D500 x 45m

m

3.375

Supply and driving R.C square pile 450 x 45m

m

675

Supply and driving Spun pile D500 x 45m

m

11.025

Supply and driving Spun pile D500 x 11m



m

360

m

900

Weight bride
Supply and driving PC pile D500

9

5.040

Silo
Supply and driving R.C squrare pile 450 x 45m

8

m

Truck dumper
Supply and driving PC pile D500

7

1.254



5

Chi phí triển khai bản vẽ chi tiết thi công
Shop drawing preparation

6

Hồ sơ hoàn công
As-built document

7

Chi phí họp hành, báo cáo, nhật ký thi công...Meeting & report

8

Bảo vệ công trường
Site security

9

Chi phí công tác an toàn, trang thiết bị bảo hộ lao động
HSE fee

10

Nhà thầu được tính thêm bất kỳ khoản mục nào mà nhà thầu cho rằng
cần thiết để hoàn thành công tác theo hồ sơ mời thầu


-

TCVN 9394-2012: Đóng và ép cọc - Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu;
TCVN 9394-2012: Driving pile – Construction & Inspection specs;

-

TCVN 9398-2012: Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu chung;
TCVN 9398-2012: Surveying work in construction – General requirement;

Project : NHÀ MÁY MỚI HÒA MẠC 25
Gói thầu: PB02-MASS PILE


Thuyết minh biện pháp thi công
Construction method statement

HỒ SƠ DỰ THẦU

BIDDING PROFILE

3. TỔ CHỨC NHÂN SỰ CỦA NHÀ THẦU/ SITE ORGANIZATION

Sơ đồ tổ chức công trường:
Site Organization chart as follow:
BAN LÃNH ĐẠO
CÔNG TY
BOARD OF
DIRECTORS


trình tạm bao gồm văn phòng công trường cho kỹ sư, kho chứa vật tư, nguyên liệu.
Tất cả các công trình tạm sẽ được đặt ở vị trí thích hợp do Tư vấn giám sát, Chủ đầu
tư chỉ định tại công trường và sẽ tháo dỡ, thu dọn, hoàn trả mặt bằng sau khi thi công
xong gói thầu.
In order to serve the construction process at the site, the contractor will prepare some
temporary constructions, including the site office for the engineer, the warehouse for
materials and raw materials. All temporary constructions shall be placed in the appropriate
positions and designated by Consultant and Investor and we shall dismantle, clean up the
construction and return the area after finishing the work performance..
Project : NHÀ MÁY MỚI HÒA MẠC 26
Gói thầu: PB02-MASS PILE


HỒ SƠ DỰ THẦU

BIDDING PROFILE

Thuyết minh biện pháp thi công
Construction method statement

Phương án đặt nhà điều hành, các công trình phụ phục vụ thi công và bãi tập kết
cọc dự kiến được trình bày trong bản vẽ đính kèm.
The plans for placing the operator, the auxiliary works for the construction site and
the pile site are shown in the attached drawing.

5. BIỆN PHÁP THI CÔNG CỌC/ METHOD STATEMENT FOR
CONSTRUCTION OF PILES.
5.1. Lựa chọn giải pháp/ Solution options
a, Lựa chọn phương án ép cọc bằng robot tự hành/
Hiện nay có nhiều phương pháp để thi công cọc như búa đóng, kích ép, khoan

Gói thầu: PB02-MASS PILE


HỒ SƠ DỰ THẦU

BIDDING PROFILE

Thuyết minh biện pháp thi công
Construction method statement

=> Nhà thầu lựa chọn phương án sử dụng robot ép cọc với kích thủy lực.
=> The contractor selects the option of using a pile driving robot with a hydraulic
jack.

b, Lựa chọn phương án thi công ép âm/
Việc thi công ép cọc ở ngoài công trường có nhiều phương án ép, sau đây là hai
phương án ép phổ biến:
Driving piles on the site have many methods, the following are two popular methods:

+ Phương án 1/ Option 1:
Nội dung: Tiến hành đào hố móng đến cao trình đỉnh cọc, sau đó mang máy móc,
thiết bị ép đến và tiến hành ép cọc đến độ sâu cần thiết.
Content: excavate the foundation pit to the top of the pile, then bring machinery and
equipment to drive pile to the depth required.

* Ưu điểm/ Advantage
– Đào hố móng thuận lợi, không bị cản trở bởi các đầu cọc/ Excavate the foundation
pit to facilitate nails, not blocked by the pile.
– Không phải ép âm.
* Nhược điểm/ Disadvantage

Thuyết minh biện pháp thi công
Construction method statement

Conducting leveling planes to move the press and transportation equipment and then
pile on demand. Thus, in order to reach the peak peak pile sound pressure. It is
necessary to prepare the lead piles of steel or reinforced concrete for piles to be
driven to the designed depth. After driving pile is completed, we will proceed to
excavate the land for the construction of pile cap
*Ưu điểm/ Advantage:
– Việc di chuyển thiết bị ép cọc và vận chuyển cọc có nhiều thuận lợi kể cả khi gặp
trời mưa.
– Moving pile driver and pile transportation facilities is convenient even when it
rains.
– Không bị phụ thuộc vào mực nước ngầm/ Do not depend on ground water level.
– Tốc độ thi công nhanh/ Speed of execution is fast
*Nhược điểm/Disadvantage:
– Phải thêm các đoạn cọc dẫn để ép âm/ Must add the lead pile to the sound pressure.
– Công tác đào đất hố móng khó khăn, phải đào thủ công nhiều, thời gian thi công lâu
vì rất khó thi công cơ giới hóa
– Excavate the foundation pit difficulty, many manual excavation, long construction
time because it is very difficult to mechanize.
*Kết luận/ Conclusion:
Dự án có các đặc thù : / The project has the following characteristics:
- Mặt bằng thi công dự án rộng, đài đặt nông, cos đài đặt không đều.
The project area is wide, the pile cap set is shallow, cos of pile cap is irregularly
placed.
- Phần thi công đài móng chưa tiến hành ngay trong gói thầu
The construction of pile cap has not yet commenced in the bidding package
- Thời điểm thi công vào mùa mưa, nếu đào ao toàn bộ rất dễ gây chậm tiến độ thi
công do phải xử lý nước ngập

dẻo cứng… lực ép có thể thắng lực cản do ma sát để hạ cọc xuống sâu dễ dàng.
All of the pressing force produced by the hydraulic jack is transmitted directly to the
pile head to be converted into effective compression. When pressed through layers of
soil with relatively high internal friction such as sand, hard clay …, pressing force
can overcome the frictional drag to press the pile down easily.
*Nhược điểm/ Disadvantage
- Cần phải có hai hệ khung giá: Hệ khung giá cố định và hệ khung giá di động, với
chiều cao tổng cộng của hai hệ khung giá này phải lớn hơn chiều dài một đoạn cọc:
nếu 1 đoạn cọc dài 6m thì khung giá phải từ 7 ÷ 8m mới có thể ép được cọc. Vì vậy
khi thiết kế cọc ép, chiều dài một đoạn cọc phải khống chế bởi chiều cao giá ép trong
khoảng 6 – 8m
Two framing systems are required: Fixed frame system and mobile frame system,
with the total height of these two frame systems must be larger than the length of a
pile: if a pile of 6m long, the frame range must be 7 ÷ 8m to to be able to drive pile.
Therefore, when designing driven pile, the length of a pile must be controlled by the
height of the in the range of 6 - 8m.
2. Ép ôm
- Lực ép được tác dụng từ hai bên hông cọc do chấu ma sát tạo nên để ép cọc xuống
The pressure force is applied from the sides of the pile made by the friction pin to
press down the pile.
*Ưu điểm/ Advantage:
- Do biện pháp ép từ 2 bên hông của cọc, máy ép không cần phải có hệ khung giá di
động, chiều dài đoạn cọc ép có thể dài hơn.
- Due to driving on both sides of the pile, the driver does not need a mobile frame
system, the length of the pile can be longer.
*Nhược điểm/ Disadvantage:
- Ép cọc từ hai bên hông cọc thông qua 2 chấu ma sát do do khi ép qua các lớp ma sát
có nội ma sát tương đối cao như á sét, sét dẻo cứng… lực ép hông thường không thể
thắng được lực cản do ma sát tăng để hạ cọc xuống sâu.
Project : NHÀ MÁY MỚI HÒA MẠC 210

- Complete the legal documents, check the equipment, human resources.

- Nghiệm thu bàn giao mặt bằng, tim mốc trắc đạc..
- Taking over and handing over the ground, measuring landmarks.

- Chuẩn bị điều kiện về mặt bằng, phương tiện máy móc để thi công.
- Prepare the site for driving of pile and arrange piles on the site.

- Nghiệm thu chất lượng cọc trước khi thi công.
- Check the pile before using.

Nội dung các công tác chuẩn bị chính cụ thể như sau :
The main preparation works are as follows:
5.2.1. Kiểm tra chất lượng cọc/ Check the quality of Pile
Ở bước này tập trung kiểm tra tại nơi sản xuất và tại công trường khi nhận cọc.
In this step, we focus to check at the production site and at the site when receiving the
piles.
a) Vật liệu/Material:
- Chứng chỉ xuất xưởng của cốt thép, xi măng; kết quả thí nghiệm kiểm tra mẫu
thép, và cốt liệu cát, đá (sỏi), xi măng, nước theo các tiêu chuẩn hiện hành;
- Ex-factory certificates of steel, cement;
- Certificate of shipbuilding of reinforcement, cement; Test results of samples of steel
and sand, stone (gravel), cement and water according to current standards;
Project : NHÀ MÁY MỚI HÒA MẠC 211
Gói thầu: PB02-MASS PILE


HỒ SƠ DỰ THẦU

BIDDING PROFILE

ngoại quan cọc
(Permitted levels)
Trầy xước
+ Đối với cọc Ø300 mm + Ø 650 mm: diện tích vết trầy
Scratched
xước tại một vị trí ≤ 50 cm2
For piles Ø300 mm + Ø 650mm: area of scratches at a
position ≤ 50 cm2
+ Đối với cọc Ø 700 mm + Ø 1200 mm: diện tích vết
trầy xước tại một vị trí ≤ 100 cm2
For piles Ø 700mm + Ø 1200mm: area scratches at a
position ≤ 100 cm2
+ Tổng diện tích toàn bộ các vết trầy xước không được
lớn hơn 0,5 % tổng diện tích bề mặt cọc
+ The total area of all scratches shall not exceed 0.5%
Project : NHÀ MÁY MỚI HÒA MẠC 212
Gói thầu: PB02-MASS PILE


Thuyết minh biện pháp thi công
Construction method statement

HỒ SƠ DỰ THẦU

BIDDING PROFILE

Xì mép nẹp khuôn

Xì mép măng xông


+ Kích thước cạnh lớn nhất ≤ 50 mm
Maximum edge size ≤ 50mm
+ Độ sâu:/ Depth:
• Đối với cọc Ø 300 mm + Ø 650 mm: ≤ 2 mm.
For piles Ø 300 mm + Ø 650 mm: ≤ 2 mm.
• Đối với cọc Ø 700 mm + Ø 1200 mm: ≤ 4 mm;
For piles Ø 700 mm + Ø 1200 mm: ≤ 4 mm;
Bề rộng vết rạn hoặc vết nứt bề mặt cọc ≤ 0,05 mm
Cho phép trên thân cọc có vết nối khuôn nhưng gờ bậc
vết nối khuôn không vượt quá 3 mm.

b) Kích thước/ Size:
Dùng thước thép hoặc thước thép cuộn có độ chính xác 1mm, đo đường kính
ngoài thực tế của cọc theo hai trục xuyên tâm thẳng góc của một tiết diện được thực
hiện trên hai đầu cọc. Dùng thước kẹp có độ chính xác đến 0,1mm, để đo chiều dày
thành cọc.
Using a steel measuring tape with a precision of 1mm, measure the actual
outside diameter of the pile in two straight radial axes of a cross section made on the
Project : NHÀ MÁY MỚI HÒA MẠC 213
Gói thầu: PB02-MASS PILE


HỒ SƠ DỰ THẦU

BIDDING PROFILE

Thuyết minh biện pháp thi công
Construction method statement

two ends of the pile. Use a clamp with a precision of 0.1 mm, to measure the wall

+: không quy định/ No regulations
Wall thickness, t (mm)
-: bằng không (= 0)
Độ võng thân cọc, n, không lớn
- Cọc có chiều dài đến 15 m: n = L/1000
hơn
Pile length up to 15m: n = L/1000
Deflection of pile body, not
- Cọc có chiều dài đến 30 m: n = L/2000
greater than
Pile length up to 30m: n = L/2000
Khoảng cách hai tâm đốt, (mm)
Distance between 2 center of pile
±5
segments (mm)
Độ phẳng của mặt đầu cọc, (mm)
The flatness of pile flange (mm)
- Theo đường kính ngoài
+ 0; - 1
- According to the outer diameter
- Theo đường kính trong
+ 0; - 2
According to the inner diameter

Project : NHÀ MÁY MỚI HÒA MẠC 214
Gói thầu: PB02-MASS PILE


Thuyết minh biện pháp thi công
Construction method statement

1/100 length of pile
segments

6. Độ lệch mũi cọc khỏi tâm, mm

10

7. Góc nghiêng của mặt đầu cọc với mặt phẳng thẳng
góc trục cọc:
- Cọc tiết diện đa giác, %;

nghiêng 1

- Cọc tròn, %.

nghiêng 0,5

8. Khoảng cách từ tâm móc treo đến đầu đoạn cọc, mm

± 50

9. Độ lệch của móc treo so với trục cọc, mm

20

10. Chiều dày của lớp bê tông bảo vệ, mm

±5

11. Bước cốt thép xoắn hoặc cốt thép đai, mm


Project : NHÀ MÁY MỚI HÒA MẠC 215
Gói thầu: PB02-MASS PILE

Mômen
uốn nứt,

Ứng suất Khả năng Chiều
hữu hiệu, bền cắt, dài cọc,


Thuyết minh biện pháp thi công
Construction method statement

HỒ SƠ DỰ THẦU

BIDDING PROFILE

ngoài,
(Outside
Diameter)

thành
cọc,
(Wall
thickness
)

không
nhỏ hơn,

C

không
nhỏ hơn,

L,
(Length
of pile)

Mpa

kN

m

4
6
8
10
4
6
8
10

99,1
111,0
125,6
136,4
228,6
271,0

Project : NHÀ MÁY MỚI HÒA MẠC 216
Gói thầu: PB02-MASS PILE


HỒ SƠ DỰ THẦU

BIDDING PROFILE

Thuyết minh biện pháp thi công
Construction method statement

Độ bền uốn dưới tải trọng nén dọc trục và độ bền cắt thân cọc cần đáp ứng các
yêu cầu được nêu trong bảng trên.
The bending strength under the axial compression load and the pile break
strength shall meet the requirements stated in the table above.
Đối với cọc R.C450x450, các yêu cầu về chịu lực của cọc phải đáp ứng được
yêu cầu chịu lực thiết kế và yêu cầu chung đối với cọc BTCT.
For R.C450x450 piles, the load requirements of the piles must meet the design
requirements and general requirements for reinforced concrete piles.
5.2.2. Chuẩn bị mặt bằng, trắc đạc công trình/ Prepare the site, survey the
construction site.
a, Chuẩn bị mặt bằng thi công :/ Prepare the site
Nghiên cứu điều kiện địa chất công trình và địa chất thủy văn, chiều dày, thế
nằm và đặc trưng cơ lý của chúng.
- Studying geo-engineering and hydro-geological conditions, their thickness, position
and physical characteristics.
Thăm dò khả năng có các chướng ngại dưới đất để có biện pháp loại bỏ
- Explore the possibility of having underground obstacles to take measures to
eliminate
Lập biện pháp tránh ảnh hưởng đến công trình ngầm và công trình lân cận

Định vị công trình: Sau khi nhận bàn giao của chủ đầu tư về mặt bằng, mốc và
cốt của khu vực. Dựa vào bản vẽ mặt bằng định vị, tiến hành đo đạc bằng máy.
Locate the project: After receiving the handover of the investor about the ground,
landmark and site. Based on the positioning plan, measurements are made by machine.

Định vị vị trí và cốt cao ± 0,000 của các hạng mục công trình dựa vào tổng mặt
bằng khu vực, sau đó làm văn bản xác nhận với chủ đầu tư. Định vị công trình trong
phạm vi theo thiết kế.
Locate the position and cos 0.000 of the work items based on the total site, then make
a written confirmation to the owner. Locate the construction within the scope of the design.

Các mốc quan trắc, thiết bị quan trắc phải được bảo vệ quản lý chặt chẽ, sử dụng
trên công trình phải có sự chấp thuận của chủ đầu tư. Thiết bị đo phải được kiểm định
hiệu chỉnh, phải trong thời hạn sử dụng cho phép.
Landmarks and monitoring equipment must be strictly managed and when using in the
site must be approved by the investor. Measurement equipment must be calibrated and
within the allowed use.

Công trình được đóng ít nhất là 2 cọc mốc chính, các cọc mốc cách xa mép công
trình ít nhất là 3 mét.
Construction have least two major landmarks, the markers shall be at least 3 meters
away from the edge of the building.

5.2.3. Huy động thiết bị/ Mobilize equipment
- Thiết bị ép cọc phải có các chứng chỉ , có lý lịch máy do nơi sản xuất cấp và cơ
quan thẩm quyền kiểm tra xác nhận đặc tính kỹ thuật của thiết bị.
- Equipment must have certificates, machine records issued by the manufacturer and
competent authorities to verify the technical specification of the equipment.

- Công suất máy ép không nhỏ hơn 1.4 lần lực ép lớn nhất do thiết kế quy định.

+Áp suất làm việc lớn nhất/ Maximum pressure 25Mpa
Cần trục thủy lực lắp trên máy ép :
+ Tải trọng thiết kế/ Design load: 12T
+ Tải trọng làm việc/ Service load: 12T
+ Tầm với : 3,9 – 17,1m
+ Chiều cao nâng : 16m
+ Vận tốc nâng : 12m/ph
+ Vận tốc quay : 2v/ph
2- Sunward ZVY 1000A
Thông số kỹ thuật/ Technical parameters :
Máy ép :
+ Kiểu làm việc : 6 xylanh ép thuận
+ Tiết diện/Section : 2 xy lanh D32, S = 1607,6 cm2;
2 cylinders D32, S = 1607,6 cm2
4 xylanh D28, S=2461,7 cm2;
4 cylinders D28, S = 2461,7 cm2
+Lực ép lớn nhất/ Maximum Pressing force : 1000 T
+Áp suất làm việc lớn nhất 25,4 Mpa
Cần trục thủy lực lắp trên máy ép :
+ Tải trọng thiết kế/ Design load : 30T
+ Tầm với : 18,5m
+ Chiều cao nâng : 19m
+ Vận tốc nâng : 14m/ph
+ Vận tốc quay : 1,5v/ph
3- Sunward ZYJ 680B
Thông số kỹ thuật / Technical parameters :
Máy ép :
+ Kiểu làm việc : 4 xylanh ép thuận
+ Tiết diện/ Section : 2 xy lanh D28, S = 1230,6 cm2;
2 cylinders D28, S = 1230,6 cm2

process of driving the pile.

4- 3 cần trục bánh lốp SANY SCT500
Thông số kỹ thuật/ Technical parameters :
+ Sức nâng theo thiết kế, max : 50.0/3.5t/m
+ Sức nâng cho phép : 40.0/4.5 – 0.32/34.0 t/m
-

Cần : dạng hộp, 5 đoạn, có cần phụ
+ Tầm với lớn nhất cần chính : 31.5m
+ Tầm với lớn nhất cần phụ : 34m
Project : NHÀ MÁY MỚI HÒA MẠC 220
Gói thầu: PB02-MASS PILE


HỒ SƠ DỰ THẦU

BIDDING PROFILE

-

-

Thuyết minh biện pháp thi công
Construction method statement

+ Chiều cao nâng móc cần chính 42.5m
+ Chiều cao nâng móc cần phụ : 58.5m
Động cơ :
+ Kiểu : Diesl; WP10.336N


Các cọc đơn hoặc cọc nối có chiều dài lớn hơn 30 m sẽ được nâng tại nhiều
điểm theo chỉ dẫn của thiết kế cọc.
- Single piles or spindles with a length greater than 30 m will be raised at multiple
points as directed by the pile design.
Các vị trí nâng phải đáp ứng yêu cầu của thiết kế với sai lệch cho phép bằng ±
200 mm. Trong trường hợp móc nâng tại hai đầu cọc, dây cáp phải vuông góc với
trục dọc của cọc.
- Lifting positions must meet the requirements of the design with a tolerance of ± 200
mm. In the case of hooks at two ends, the cable must be perpendicular to the vertical
axis of the pile.
b) Vận chuyển :
Các đoạn cọc chỉ được vận chuyển tới công trường khi kết quả cường độ nén
mẫu đạt ≥ 75% cường độ thiết kế, các độ sai lệch nhỏ hơn cho phép đồng thời được
sự chấp thuận của kỹ sư giám sát.
Pile segments are transported to the site only when the compressive strength is reach
least 75% of the design strength, within deviations allow and approved by the supervisor.

Khi vận chuyển cọc phải có xe chuyên dụng, các cọc phải được liên kết chặt với
phương tiện vận chuyển để tránh xô đẩy, va đập gây hư hỏng, biến dạng.
When transporting piles, there must be special vehicles, the piles must be tightly
bound to the means of transport in order to avoid pushing and striking, causing
damage and deformation.
c) Bảo quản cọc/ Storing Piles
Tất cả các đoạn cọc khi đến công trường phải có đầy đủ các hồ sơ gồm: Phiếu
xuất kho, chứng chỉ xuất xưởng, kết quả nén mẫu bê tông, và sẽ được kỹ sư của nhà
thầu, đơn vị Tư vấn giám sát, Chủ đầu tư kiểm tra chặt chẽ. Những đoạn cọc không
đảm bảo không được phép hạ xuống mà phải chuyển ngay ra khỏi công trường.
All the piles at the site must have fully records including ex-warehouse bills, ex-factory
certificates, compressed concrete result table, and will be supervised closely by engineers of

Đường kính cọc, D, mm
Số tầng xếp/ Number of layers

300 đến < 500
300 to < 500
9

500 ÷ 600
7

Khi xếp phải chú ý để dễ quan sát nhãn mác trên mỗi cọc. Các biện pháp đảm
bảo an toàn như chống trượt và chống lăn phải được tuân thủ đầy đủ trong quá trình
xếp đống thành tầng cao.
When stacking to pay attention to easy to observe labels on each stake. Safety
measures such as anti-slip and anti-rolling must be adhered to in the stacking
process.
Nhãn mác nên có các ký hiệu thể hiện rõ thông tin về :
Labels should have symbols that clearly display information about:
- Kí hiệu quy ước cọc
- The symbol of the pile
- Tên, địa chỉ cơ sở sản xuất;
- The name and address of the production establishment;
- Số lượng cọc xuất xưởng và số hiệu lô;
- Number of piles shipped and batch number;
- Ngày, tháng, năm sản xuất, tên tiêu chuẩn áp dụng;
- Date of manufacture, name of applicable standard;
- Dấu kiểm tra chất lượng, khuyến khích áp dụng mã vạch để quản lý chất lượng
sản phẩm.
- Quality check mark, encouraging the use of bar codes to control the quality of
products.

The location of each pile during the construction process must be verified by
experienced surveyors, in accordance with the pile coordinates of the design unit,
under the supervision of the pile construction contractors and units. supervision
consultants.
Độ chuẩn của lưới trục định vị phải thường xuyên được kiểm tra, đặc biệt khi có
một mốc bị dịch chuyển thì cần được kiểm tra ngay.
The alignment of the navigation grid must be checked regularly, especially if a
shifted marking is to be checked immediately.
Độ sai lệch của các trục so với thiết kế không được vượt quá 1cm trên 100m
chiều dài tuyến.
The deviation of the axles from the design should not exceed 1cm over 100m of
the route length.
5.3.2. Ép cọc/ Driving Pile
Sơ đồ quy trình ép cọc :/ Pile driving process map:
Project : NHÀ MÁY MỚI HÒA MẠC 224
Gói thầu: PB02-MASS PILE


Thuyt minh bin phỏp thi cụng
Construction method statement

H S D THU

BIDDING PROFILE

Di chuyển máy ép cọc
đến vịtrícọc cần ép

Đ a đoạ n cọc vào vịtríhạ cọc
Kiểm tra độ thẳng đứng theo 2 ph ơng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status