BIỆN PHÁP THI CÔNG ÉP CỌC VÀ
THÍ NGHIỆM NÉN TĨNH CỌC PHC D300
CÔNG TRÌNH:
DỰ ÁN ĐTXD CÔNG TRÌNH QL1 ĐOẠN TUYẾN TRÁNH TP.PHỦ
LÝ VÀ TĂNG CƯỜNG MẶT ĐƯỜNG TRÊN QL 1 ĐOẠN KM215+775
– KM 235+885 TỈNH HÀ NAM THEO HÌNH THỨC HỢP ĐỒNG BOT.
GÓI THẦU:
XL-09: TRẠM THU PHÍ NAM CẦU GIẼ
HẠNG MỤC:
CỌC PHC D300 CLASS A, TRẠM THU PHÍ
ĐỊA ĐIỂM:
TỈNH HÀ NAM, VIỆT NAM
Trang 1 / 41
MỤC LỤC
1.KHÁI QUÁT............................................................................................................................4
2.TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG.......................................................................................................6
3.TỔ CHỨC, HUY ĐỘNG NHÂN SỰ......................................................................................6
3.1. Nhân sự công trường........................................................................................................6
3.2. Trách nhiệm nhân sự chủ chốt........................................................................................7
4.BIỆN PHÁP SẢN XUẤT VÀ CUNG CẤP CỌC..................................................................8
* Diễn giải các thiết bị chính tham gia nén tĩnh cọc:...........................................................31
- Bộ phận gia tải...................................................................................................................31
- Hệ phản lưc (hệ đối trọng).................................................................................................31
- Thiết bị theo dõi lún............................................................................................................32
6.5. Trình tự tiến hành thí nghiệm nén tĩnh..........................................................................32
6.6. Quy trình gia tải, giảm tải và theo dõi thí nghiệm nén tĩnh.........................................33
6.7. Điều kiện kết thúc thí nghiệm.........................................................................................35
6.8. Mẫu biểu ghi kết quả thí nghiệm nén tĩnh tại hiện trường..........................................35
6.9. Nội dung báo cáo kết quả thí nghiệm nén tĩnh..............................................................36
7.QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG.....................................................................................................37
7.1. Công tác sản xuất cọc.......................................................................................................37
7.2. Thi công cọc......................................................................................................................38
Trang 2 / 41
7.3. Công tác thí nghiệm cọc...................................................................................................39
7.4. Kiểm soát hồ sơ.................................................................................................................39
8.TIẾN ĐỘ THI CÔNG..............................................................................................................39
8.1. Tiến độ thi công................................................................................................................39
8.2. Hệ thống kiểm soát tiến độ..............................................................................................39
8.3. Quản lý rủi ro...................................................................................................................41
1.
KHÁI QUÁT
Đây là biện pháp thi công và thí nghiệm cọc cho dự án:”Dự án ĐTXD công trình Quốc lộ 1
đoạn tránh Thành phố Phủ Lý và tăng cường mặt đường trên Quốc lộ 1 đoạn Km215+775
– Km235+885, tỉnh Hà Nam, theo hình thức hợp đồng BOT”, hạng mục cung cấp và thi
công cọc PHC D300 Class B cho trạm thu phí Nam Cầu Giẽ. Biện pháp thi công bao gồm
quá trình cung cấp, thi công và thí nghiệm cọc được thực hiện theo yêu cầu kỹ thuật và bản
29
Trang 3 / 41
3
Thi công cọc thử PHC D300 Class B cho cổng trạm, 01 cọc
m
29
4
Thí nghiệm nén tĩnh cọc thử
cọc
1
5
Huy động và giải thể thiết bị thi công cọc đại trà
bộ
1
6
Đơn vị
tính
Khối lượng
dự kiến
Lần
1
m
31.5
m
31.5
4
Cung cấp cọc PHC D300 Class B (cọc cho nhà điều hành)
phục vụ công tác thi công cọc thử, 01 cọc
Thi công cọc thử PHC D300 Class B cho nhà điều hành, 01
cọc
Thí nghiệm nén tĩnh cọc thử
cọc
1
mối nối
72
2
3
3- Khối lượng thi công cọc nhà ăn, nhà giao ca
St
t
1
Nội dung công việc
Huy động và giải thể thiết bị thí nghiệm
Đơn vị
tính
Khối lượng
dự kiến
Lần
1
m
31.5
1290
7
Thi công cọc đại trà PHC D300 Class B cho nhà ăn, nhà giao ca
trạm thu phí, 43 cọc
m
1290
8
Mối nối
mối nối
88
2
3
Trang 4 / 41
2.
TIÊU CHUẨN ÁP DỤNG
Yêu cầu tiêu chuẩn áp dụng cho công tác thi công cọc theo tiêu chuẩn hiện hành và yêu
JIS G 3532:2000
Tiêu chuẩn kỹ thuật thép sợi cho gia cường bê tông
TCVN 9394: 2012
Đóng và ép cọc – Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
TCVN 9393: 2012
Phương pháp thí nghiệm cọc bằng tải trọng tĩnh ép dọc trục
TCVN 1961:1975
Mối hàn hồ quang điện bằng tay
TCVN 9398:2012
Công tác trắc địa trong xây dựng công trình
TCVN 5308-1991
Quy trình kỹ thuật an toàn trong xây dựng
TCVN 4055: 1985
Tổ chức thi công
15/2013/NĐ-CP
quy tắc và kế hoạch thi công.
- Tối ưu hóa các tổ đội. Phối hợp tốt các vấn đề cung cấp vật liệu, nhân công và tài chính.
Thiết lập và duy trì môi trường thi công và thực hiện hài hòa.
- Siêng năng, trung thành và không vụ lợi. Quan tâm đến nhân viên cấp dưới. Đảm bảo cho
công trường thi công sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
- Quản lý chất lượng và an toàn. Chuẩn bị tài chính chi phí cho dự án. Tổ chức thực hiện
chất lượng cao, an toàn và hiệu quả kinh tế.
Trách nhiệm của chỉ huy trưởng công trường:
- Tuân thủ các quy định, luật pháp của chính quyền địa phương và nhà nước, các quy định
của công ty. Chịu sự kiểm tra và quản lý của Giám đốc dự án.
- Thiết lập và quản lý nhân sự. Quản lý hoạt động của nhân sự.
- Chịu trách nhiệm toàn bộ về dự án, tổ chức các cuộc họp. Giải quyết các vấn đề liên quan
đến, thi công, kỹ thuật, chất lượng và an toàn. Tối ưu hóa, sửa đổi hặc cải tiến kế hoạch,
quy tắc và kế hoạch thi công.
- Tối ưu hóa các tổ đội. Phối hợp tốt các vấn đề cung cấp vật liệu, nhân công và tài chính.
Thiết lập và duy trì môi trường thi công và thực hiện hài hòa.
- Siêng năng, trung thành và không vụ lợi. Quan tâm đến nhân viên cấp dưới. Đảm bảo cho
công trường thi công sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp.
- Quản lý chất lượng và an toàn. Chuẩn bị tài chính chi phí cho dự án. Tổ chức thực hiện
chất lượng cao, an toàn và hiệu quả kinh tế.
Trách nhiệm của Cán bộ an toàn:
- Thông báo về quy tắc và quy định về an toàn. Đảm bảo an toàn là trên hết và cảnh báo
biện pháp phòng ngừa là biện pháp chính. Chú ý quan tâm đến tài sản của nhà nước và
nhân dân. Xác định muc tiêu an toàn hàng ngày, biện pháp và kế hoạch thực hiện.
- Tổ chức huấn luyện công nhân về kỹ thuật an toàn. Thực hiện các yêu cầu của cấp trên.
Cải thiện và đề phòng khả năng tự bảo vệ của công nhân.
- Tổ chức kiểm tra an toàn. Khuyến khích và phát thưởng những cá nhân thực hiện công
tác an toàn tốt.
- Giám sát việc thực hiện các quy tác an toàn lao động trên công trường, tiến hành các chế
tại cần thiết đảm bảo an toàn lao động theo quy định của pháp luật và của công ty.
4.
BIỆN PHÁP SẢN XUẤT VÀ CUNG CẤP CỌC
4.1. Sản xuất cọc
- Cọc PHC/PC được sản xuất tại Nhà máy cọc FECON – Công ty cổ phần Khoáng Sản
FECON (FECON MINING) tại cụm công nghiệp Thi Sơn, Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. Công ty
cổ phần Khoáng Sản FECON là thành viên của công ty FECON hiện đang áp dụng hệ thống
quản lý ISO 9001-2008, áp dụng cho công tác sản xuất cọc PHC/PC theo tiêu chuẩn Việt
Nam và Nhật Bản .
- Quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng cọc được mô tả như sau.
Trang 7 / 41
Trang 8 / 41
4.1.1. Vật liệu đầu vào:
- Xi măng: Vận chuyển xi ăng đến trạm trộn, sau đó bơm trực tiếp vào xi lô chứa xi măng.
- Cốt liệu mịn, thô: Vận chuyển vật liệu và lưu trữ tại kho bảo quản bằng xe tải.
- Thép dự ứng lực: Kiểm tra cường độ, độ giãn dài cho mỗi lô nhập khẩu trước khi sử
dụng.
Hình 1. Cấp xi măng vào xi lô chứa
Hình 2. Kho lưu trữ cốt liệu
Hình 3. Kiểm tra thép chủ
4.1.2. Vệ sinh ván khuôn:
- Phun dầu vệ sinh ván khuôn.
- Trộn bê tông tại trạm trộn theo cấp phối thiết kế và đổ trên toàn bộ chiều dài cọc, kiểm tra
khối lượng bê tông đã đổ.
- Kiểm tra độ sụt bê tông bằng dụng cụ tiêu chuẩn.
Hình 8. Đổ bê tông
Hình 9. Kiểm tra độ sụt
4.1.5. Kiểm tra bê tông đổ tại vị trí đầu mặt bích
- Kiểm tra bằng mắt thường tại vị trí đầu mặt bích trong suốt quá trình đổ bê tông.
- Kiểm tra khối lượng bê tông trộn.
- Sử dựng gậy để giàn đều bê tông trong quá trình đổ.
Trang 11 / 41
- Bố trí dây len dọc theo mép thành ván khuông phòng mất nước trong quá trình quay li
tâm.
Hình 10: Bê tông tại đầu mặt bích
4.1.6. Căng kéo cáp chủ
- Lắp đặt đầu mặt bích vào kích thủy lực.
- Kiểm soát lực căng bằng đồng hồ áp trong quá trình căng kéo theo lực căng kéo thiết kế.
- Lực căng kéo được xác định qua đồng hồ áp.
Hình 11. Công tác căng kéo
4.1.7. Quay li tâm cọc
- Cọc được quay trên máy quay li tâm cho mỗi đường kính cọc.
Trang 12 / 41
4.1.11. Lưu kho
Nhà máy cọc FECON co 2 bãi chứa cọc và mỗi bãi chứa được chia thành nhiều khu vực
ứng với mỗi loại cọc. Cọc được kê trên mặt phẳng trải đá base và giữ ổn định cọc tránh di
chuyển.
Trang 14 / 41
Hình 16. Bãi chứa cọc
5.2. Vận chuyển cọc tới công trường
- Các đoạn cọc sẽ được vận chuyển tới công trường chỉ khi kết quả cường độ nén 3 hoặc 5
ngày tuổi mẫu đạt ≥ 75% cường độ thiết kế (R28).
- Các đoạn cọc chuyển đến công trường bằng xe tải. Cọc sẽ được kỹ sư của nhà thầu cũng
như đơn vị tư vấn giám sát kiểm tra và nghiệm thu chặt chẽ và phải có đầy đủ các hồ sơ
kèm theo gồm:
- Chứng chỉ xuất xưởng.
- Phiếu xuất kho.
- Kết quả nén mẫu bê tông.
Hình 17. Vận chuyển cọc
5.3. Công tác xếp cọc trên công trường
- Cọc sẽ được bố trí tại vị trí nền ổn định, bằng phẳng, sắp xếp theo ngày sản xuất và mỗi
chồng cọc không nên vượt quá 3 lớp.
- Trong quá trình nâng hạ cọc, cọc được xếp lần lượt theo từng lớp, không được phép kéo,
đẩy nhiều cọc một lúc.
Trang 15 / 41
Hình 18. Bố trí hạ cọc
2
Cần cẩu 10 T bánh xích
Máy
01
3
Máy hàn 23 KW
Máy
01
4
Máy toàn đạc điện tử
Máy
01
5
Nhân công 3.5/7 N3
Người
- Yêu cầu vị trí lắp đặt: đủ khoảng không cho máy vào vị trí lắp đặt, mặt bằng công trường
bằng phẳng đảm bảo cho xe tải trọng lớn hơn 50 tấn, cẩu phục vụ lớn hơn 25 tấn.
+ Huy động cẩu phục vụ, cẩu hạ 2 chân dài từ xe xuống mặt bằng sao cho 2 chân đặt song
song.
Trang 18 / 41
Hình 20. Chân dài máy ép
+ Xe tải chở phần thân máy tiến vào giữa 2 chân dài, hạ 4 xilanh từ từ xuống 2 chân dài, xe
tải di chuyển ra ngoài máy ép cọc.
Hình 21. Thân máy ép
+ Cẩu hạ 2 chân ngắn từ xe vào vị trí.
Hình 22. Chân ngắn máy ép
+ Lắp xi lanh ép cọc, tải vào vị trí. Di chuyển máy ép Robot vào khu vực ép cọc.
Trang 19 / 41
Hình 23. Tải máy ép
5.3. Thi công cọc
5.3.1. Công tác chuẩn bị
• Đắp cát tạo mặt bằng khu vực đóng cọc.
• Nắm rõ các số liệu địa chất công trình, địa chất thủy văn, chiều dày, thế nằm
và đặc trưng cơ lý của các lớp đất.
• Thăm dò khả năng có chướng ngại vật dưới đất để tìm cách loại bỏ.
• Nền đất khu vực thi công cọc phải bằng phẳng và đầm chặt.
• Nhận bàn giao mặt bằng thi công và tim mốc từ chủ đầu tư .
• Định vị tim cọc ra ngoài thực địa ngoài công trường.
Lắp đựng đoạn cọc đầu tiên và ép tới cao độ +1.2m đến +1.4m so với mặt đất tự nhiên.
Hình 25. Thi công đoạn 1st
Máy ép cọc được điều chỉnh nằm ngang đảm bảo cọc thẳng đứng trong quá trình ép cọc.
Độ thẳng đứng của cọc được kiểm soát bằng bọt thủy bố trí trong buồng cabin điều khiển.
Bọt thủy ở tâm là máy ép cọc nằm ngang.
Trang 21 / 41
Hình 26. Kiểm tra bằng bọt thủy
Bước 2: Thi công đoạn cọc thứ 2
Kiểm tra độ thẳng đứng cọc theo hai phương bằng công tác thước nivo sau đó ép cọc tới
cao đo +0.3m đến +0.5m so với mặt đất tự nhiên.
Hình 27. Kiểm tra độ thẳng đứng cọc
Đoạn cọc thứ 2 được hàn nối với đoạn cọc thứ nhất ( Chi tiết xem bản vẽ BPTC mối hàn ),
kiểm tra độ thẳng đứng cọc và tiến hành ép. Nếu lực ép không đạt Pmax thì lắp dựng đoạn
cọc tiếp theo để tiếp tục thi công.
Bước 3: Thi công đoạn tiếp theo
Đoạn cọc tiếp theo được đặt trên và hàn nối với đoạn cọc thứ 2 và tiến hành ép bằng máy
ép.
Kiểm tra trong quá trình ép khi tải đạt yêu cầu của thiết kế thi tiến hành dừng ép.
Sử dụng cọc dẫn thép cho thi công ép đoạn cọc cuối cùng.
Trang 22 / 41
Hình 28. Cọc hoàn thành
Bước 4: Di chuyển sang cọc tiếp theo
+ Các vấn đề có thể xảy ra như sau:
- Mũi cọc vướng chướng ngại vật.
- Chiều sâu ép đạt giá trị Lmax nhưng lực ép không đạt Pmin.
- Lực ép đạt giá trị Pmax nhưng chiều sâu không đạt giá trị Lmin.
+ Trong tất cả các trường hợp trên nhà thầu sẽ thông báo tư vấn để đưa ra giải pháp giải
quyết.
5.3.4. Công tác hàn
+ Vật liệu thiết bị và khí hàn:
- Sử dụng máy hàn bán tự động với vật liệu hàn dây.
- Máy hàn và khí.
- Đầu hàn với mũi 10-15mm ở dòng điện nhỏ hơn 250A và 15-25mm với dòng điện lớn
hơn 250.
- Cút nối.
- Cáp nối.
- Khí CO2.
- Dây hàn (0.9-1.2mm).
Trang 24 / 41
Hình 30. Máy hàn
+ Trình tự hàn:
- Bề mặt cọc được vệ sinh sạch sẽ trước khi hàn nối.
- Kiểm tra thiết bị hàn, điều kiện làm việc, cáp điện, cáp hàn, mối nối...
- Kiểm tra nguồn điện: Trong quá trình hàn nguồn điện khoảng 110-300A và 20-26V.
- Kiểm tra khí ga: kiểm tra đồng hồ đo khí để chắc chắn hoạt động tốt.
- Điều chỉnh khí ga theo yêu cầu.
- Bật nguồn điện.
- Lựa chọn chế độ hàn.
- Kiểm tra thử: Điều chỉnh nguồn điện và khí lớn hơn yêu cầu thực tế.