Bài thảo luận MT và CL TM TĐ Nhóm 5 GVHD: Cô Lưu Thị Thu Dỳ ương
1
BÀI THẢO LUẬN MÔI TRƯỜNG & CHIẾN LƯỢC
THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
KHOA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Phân tích và đánh giá khả năng, thực trạng và
xây dựng chiến lược thương mại điện tử cho
1 doanh nghiệp đào tạo trực tuyến
Giáo viên hướng dẫn: Cô Lưu Thị Thuỳ Dương
Nhóm thực hiện: Nhóm 5
Bài thảo luận MT và CL TM TĐ Nhóm 5 GVHD: Cô Lưu Thị Thu Dỳ ương
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP............................................................................4
1.1 Giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp..........................................................................................4
1.2 Giới thiệu sự ra đời của vietnamlearning............................................................................5
1.3 Đánh giá website hiện tại.....................................................................................................6
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI..........................................................8
2.1 Phân tích PEST.....................................................................................................................8
2.1.1 Tốc độ ứng dụng TMĐT...............................................................................................8
2.1.2 Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô...................................................................10
Nhân tố chính trị - pháp luật............................................................................................10
Nhân tố kinh tế.................................................................................................................11
Nhân tố văn hoá – xã hội.................................................................................................12
Nhân tố công nghệ...........................................................................................................12
2.2 Phân tích môi trường ngành...............................................................................................13
Phân tích cạnh tranh trong ngành....................................................................................13
Các rào cản ra nhập ngành ..............................................................................................14
Sản phẩm thay thế............................................................................................................14
Quyền lực thương lượng của khách hàng........................................................................14
Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng....................................................................15
Mô thức trắc diện cạnh tranh...........................................................................................16
5.3.2 Chính sách nhân sự cho TMĐT..................................................................................40
5.3.3 Chính sách tài chính....................................................................................................41
5.3.4 Chính sách CNTT TMĐT...........................................................................................41
5.3.5 Chính sách R&D.........................................................................................................42
3
Bài thảo luận MT và CL TM TĐ Nhóm 5 GVHD: Cô Lưu Thị Thu Dỳ ương
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP
1.1 Giới thiệu tóm tắt doanh nghiệp
Doanh nghiệp: Tập đoàn GK Corporation
Website doanh nghiệp: www.gkcorp.com.vn
Website đào tạo trực tuyến: www.vietnamlearning.vn
Năm thành lập: 1999
Ngành kinh doanh: Đào tạo
Mô hình kinh doanh: Đào tạo trực tuyến
Trụ sở chính: 102-B1 Nguyễn Khánh Toàn, Q. Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: +84-4 62813888 - Fax: +84-4 62813999
Tình hình cung cầu trên thị trường: Cầu > Cung. Xu hướng học trực tuyến là 1 tất
yếu, hiện nay có rất nhiều người mong muốn tham gia một khóa học ngoại ngữ để nâng cao
trình độ, tuy nhiên vì nhiều lí do mà họ không thể tham gia. Việc tham gia các khóa học trực
tuyến trở thành 1 nhu cầu tất yếu, vì nó không phụ thuộc vào thời gian và không gian. Số
lượng người có nhu cầu học là rất lớn, tuy nhiên ở VN có khá ít các website cung cấp các dịch
vụ học trực tuyến đáp ứng nhu cầu khách hàng.
4
Bài thảo luận MT và CL TM TĐ Nhóm 5 GVHD: Cô Lưu Thị Thu Dỳ ương
1.2 Giới thiệu sự ra đời của vietnamlearning
Mục tiêu ban đầu khi lâp website:
Mục tiêu của GK Corp khi lập nên website vietnamlearning là giúp các doanh nghiệp
đạt được mục tiêu tăng trưởng thông qua việc đào tạo và phát triển nguồn nhân lực. Đào tạo
trực tuyến (E-learning) là phương pháp đào tạo kinh tế và hiệu quả nhất. Các doanh nghiệp
thành công trên thế giới đều sử dụng đào tạo trực tuyến (E-learning) như một công cụ để quản
aledu.com.vn
http://hocmai.
vn
http://truong
tructuyen.vn
www.vietnamlea
rning.vn
Tính phổ biến 7 9 8 8
Tiếp cận toàn cầu 6 4 4 10
Mức độ phong phú 3 8 8 9
Mật độ thông tin 8 9 8 8
Khả năng tương tác 9 9 9 9
Khả năng điều dẫn 8 8 8 9
Bầu không khí web 9 9 9 9
Tổng điểm 50 56 54 62
(Thang điểm 10)
Ưu điểm:
Hiện tại trang web VietnamLearning.vn đang hoạt động khá hiệu quả. Bên cạnh việc
cung cấp các khóa học trực tuyến, trên website còn có các bài viết, chuyên mục khác liên quan
đến các khóa học, hay các giải pháp đào tạo tốt nhất. Về các dịch vụ tương tác với khách hàng
cũng được thực hiện khá tốt. Các dịch vụ bao gồm: dịch vụ đào tạo chiến lược và dịch vụ phát
triển nội dung đào tạo.
GK hiểu rằng mỗi khách hàng đều có những nhu cầu đào tạo khác nhau, và website
làm việc để nắm bắt và tối ưu hóa những nhu cầu riêng biệt đó. Dịch vụ tư vấn đào tạo chiến
lược tập trung vào chiến lược hành động, GK luôn đề xuất những phương án đào tạo tối ưu
nhất theo từng giai đoạn cho các chương trình đào tạo ngắn hạn và dài hạn.
Nhờ dự đoán được các vấn đề có thể xảy ra và thiết lập các mục tiêu hợp lý, nên các
hoạt động tư vấn chương trình đào tạo của doanh nghiệp luôn bảo đảm rằng, các khách hàng sẽ
hiểu rõ tiềm năng của các dịch vụ và sản phẩm cũng như giải pháp dành cho họ.
Bên cạnh đó, GK thiết kế và xây dựng mới nội dung đào tạo theo yêu cầu khách hàng
Cùng với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và truyền thông, đào tạo trực tuyến
(ĐTTT) đang là một loại hình cần được nhân rộng nhằm tạo cơ hội cho người học có thể tự
học, tự nghiên cứu và trau dồi kiến thức. Thương mại điện tử trở thành công cụ để các doanh
nghiệp mở rộng quy mô cũng như các loại hình đào tạo của mình. Ưu điểm của Thương mại
điện tử trong trường hợp này là vấn đề tiện lợi, nhanh chóng, mọi lúc mọi nơi,…
(Theo báo cáo Thương mại điện tử 2008)
Kết quả điều tra với 1600 doanh nghiệp trên cả nước của Bộ Công Thương trong năm
2008 cho thấy, hầu hết các doanh nghiệp đã triển khai ứng dụng thương mại điện tử ở những
mức độ khác nhau. Đầu tư cho thương mại điện tử đã được chú trọng và mang lại hiệu quả rõ
ràng cho doanh nghiệp.
Một trong những điểm sáng nhất về ứng dụng thương mại điện tử của doanh nghiệp là
tỷ lệ đầu tư cho phần mềm tăng trưởng nhanh, chiếm 46% trong tổng đầu tư cho công nghệ
thông tin của doanh nghiệp năm 2008. Sự dịch chuyển cơ cấu đầu tư này cho thấy doanh
nghiệp đã bắt đầu chú trọng đầu tư cho các phần mềm ứng dụng để triển khai thương mại điện
tử sau khi ổn định hạ tầng công nghệ thông tin. 75% doanh nghiệp có tỷ trọng doanh thu từ
thương mại điện tử chiếm trên 5% tổng doanh thu trong năm 2008. Nhiều doanh nghiệp đã
quan tâm bố trí cán bộ chuyên trách về thương mại điện tử.
Các con số thống kê này cho thấy, đến thời điểm cuối năm 2008 nhiều doanh nghiệp
Việt Nam đã nhận thức rõ về tầm quan trọng của thương mại điện tử đối với hoạt động sản
xuất kinh doanh.
8
Bài thảo luận MT và CL TM TĐ Nhóm 5 GVHD: Cô Lưu Thị Thu Dỳ ương
So với các năm trước, tỷ lệ doanh nghiệp có website năm 2008 vẫn tiếp tục tăng nhanh
theo đà tăng trong hai năm 2006 và 2007. Tuy nhiên tỷ lệ doanh nghiệp dự định xây dựng
website trong tương lai gần cũng giảm đi đáng kể. Có thể thấy việc xây dựng website hiện nay
là tương đối đơn giản nên trong các năm gần đây số lượng doanh nghiệp có nhu cầu đã tiến
hành xây dựng website, còn lại là các doanh nghiệp chưa có nhu cầu.
(Theo báo cáo Thương mại điện tử năm 2009)
Kết quả điều tra của Bộ Công Thương với 2004 doanh nghiệp trên cả nước trong năm
2009 cho thấy, gần như 100% các doanh nghiệp đã tổ chức triển khai ứng dụng TMĐT ở nhiều
Bài thảo luận MT và CL TM TĐ Nhóm 5 GVHD: Cô Lưu Thị Thu Dỳ ương
Hoạt động trong môi trường TMĐT, DN không những phải tuân thủ các Luật liên quan
đến TMĐT của nước mình mà còn chịu ảnh hưởng luật về TMĐT quốc tế. Như vậy ta thấy,
rào cản về luật pháp theo biên giới là không còn. Điều này đã tạo điều kiện phát triển cho DN,
đặc biệt khi GKCorp là một tập đoàn nước ngoài hoạt động tại Việt Nam.
Vietnamlearning.vn với hoạt động chính là đạo tạo trực tuyến, phục vụ đối tượng
khách hàng Việt Nam do vậy doanh nghiệp chưa bị chi phối nhiều bởi các chính sách luật pháp
quốc tế mà chủ yếu chịu chi phối của các chính sách luật pháp Việt Nam. Tại Việt Nam, luật
giao dịch điện tử đã chính thức được chính thức công bố có hiệu lực từ 1/3/2006 và luật công
nghệ thông tin có hiệu lực từ 1/1/2007 đã đánh dấu bước phát triển mới của TMĐT Việt Nam.
Khi đã được chính thức công nhận và được pháp luật bảo vệ thì các hoạt đông TMĐT mới có
thể mạnh dạn “bung ra” như hiện nay và đào tạo trực tuyến là một trong số đó. Tuy nhiên thị
trường đào tạo trực tuyến hiện tại mới đang “bung ra” một cách tự phát mà chưa có được sự hỗ
trợ hay định hướng nào từ các cơ quan hữa quan.
• Nhân tố kinh tế
Bất kỳ DN nào kinh doanh trên thị trường thì những thay đổi về kinh tế có ảnh hưởng
rất lớn đến tình hình kinh doanh của DN.Một số yếu tố thuộc môi trường kinh tế như : tốc độ
tăng trưởng GDP, GNP ; lãi suất và xu hướng lãi suất; cán cân thanh toán quốc tế; xu hướng
của tỷ giá hối đoái; mức độ lạm phát…
Nền kinh tế nước ta đang dần đi vào ổn định, tốc độ tăng trưởng GDP, GNP không cao
nhưng là đều qua mỗi năm,tỷ lệ lạm phát cũng cũng đã giảm…Thêm vào đó,VN cũng đã chính
thức trở thành thành viên của WTO, tạo điều kiện thuận lợi cho các DN mở rộng giao lưu hợp
tác quốc tế, tiếp cận những tri thức mới.Về TMĐT thì chính phủ đã thông qua kế hoạch tống
thể phát triển thương mại.điện tử giai đoạn 2006-2010 . Đây là nền tảng cho việc triển khai rất
nhiều hoạt động liên quan tới thươngmại điện tử trong giai đoạn 5 năm, đồng thời góp phần
đưa thương mại điện tử vào cuộc sống thông qua những chính sách cụ thể trong các lĩnh vực
kinh tế và thương mại.
11
Bài thảo luận MT và CL TM TĐ Nhóm 5 GVHD: Cô Lưu Thị Thu Dỳ ương
• Nhân tố văn hoá – xã hội
12
Bài thảo luận MT và CL TM TĐ Nhóm 5 GVHD: Cô Lưu Thị Thu Dỳ ương
Ở nước ta tình đến T12/2007 thì tỷ lệ số người sử dụng internet là 22,4%, tổng băng
thông kênh kết Quốc tế của VN là 10,508 Mbps, tổng băng thông kênh kết nối trong nước là
25,412 Mbps.
Tuy nhiên thì về vấn đề công nghệ ở VN chỉ mới phát triển về chiều rộng, còn chiều
sâu chưa được đảm bảo. Hạ tầng CNTT và viễn thông chưa đáp ứng được yêu cầu, hệ thống
thanh toán còn nhiều bất cập, an ninh mạng chưa đảm bảo, môi trường pháp lý chưa hoàn
thiện, môi trường xã hội và tập quán kinh doanh chưa tương thích, nhận thức về TMĐT còn
thấp. Chính vì vậy mà thói quen giao dịch trực tuyến vẫn chưa hình thành nhiều, đặc biệt là về
vấn đề học trực tuyến, mức độ tiếp cận đến ứng dụng này vẫn chưa cao.
2.2 Phân tích môi trường ngành
• Phân tích cạnh tranh trong ngành
- Số lượng lớn các đối thủ cạnh tranh: Ngành kinh doanh đào tạo trực tuyến hiện nay là
khá mới mẻ, tuy nhiên thì số lượng các DN tham gia vào lĩnh vực này cũng không phải là thấp.
Bên cạnh một số website có thể kể đến như hoctienganhonline.net, globaledu.com.vn… thì còn
có các doanh nghiệp, trường ĐH cũng mở nhiều lớp đào tạo trực tuyến. Tuy nhiên
Vietnamlearning.vn là giải pháp đào tạo tổng thể ở hầu hết các lĩnh vực, còn các các website
khác chỉ dừng lại ở 1 vài lĩnh vực.Do vậy sự cạnh tranh này là không cao.
- Sự khác biệt giữa các sản phẩm: Ở môi trường kinh doanh TMĐT thì sự khách biệt
sản phẩm giữa các DN là không lớn. Các sản phẩm / dịch vụ ở ngành kinh doanh đào tạo trực
tuyến này cũng vậy. Và cạnh tranh chủ yếu ở đây là về chất lượng dịch vụ và giá. Ở
VietnamLearning giá không phải là thấp, tuy nhiên VietnamLearning lại đa dạng hóa nhiều sản
phẩm/dịch vụ, tức là có nhiều chương trình học, do vậy vẫn thu hút được nhiều khách hàng.
- Mức độ tăng trưởng trong ngành: Ở ngành kinh doanh ứng dụng TMĐT thì mức độ
này là thấp. Đặc biệt lĩnh vực đào tạo trực tuyến lại là lĩnh vực khá mới mẻ, không nhiều
người sử dụng dịch vụ này. Do vậy sự cạnh tranh này cũng là tương đối.
- Thích ứng mang tính chiến lược cao : Trong ngành kinh doanh TMĐT, khi 1 website
được mở ra nghĩa là 1 ý tưởng mới được ra đời, và tất nhiên khi đó website sẽ dễ dàng bị sao
chép các mô hình hoạt động.VietnamLearning.vn là một mô hình khá mới và đang hoạt động
tuyến là rất lớn.
⇒ Điểm đánh giá 7/10
• Quyền lực thương lượng của khách hàng
14
Bài thảo luận MT và CL TM TĐ Nhóm 5 GVHD: Cô Lưu Thị Thu Dỳ ương
Như đã nhận định, đào tạo trực tuyến là ngành phân tán mỏng thiếu sự tập trung nên
hiện tại khách hàng có khá nhiều sự lựa chọn khác bên cạnh vietnamlearning.vn. Việc thay đổi
địa chỉ học từ vietnamlearning.vn sang website khác cũng không gây phiền hà gì cho khách
hàng. Như vậy có thể thấy hiện tại quyền lực thương lượng đang nghiêng về phía khách hàng
nhiều hơn.
Bên cạnh đó, thói quen của học tập của người dân VN vẫn là cách học truyền thống,
đến trực tiếp các trung tâm để học tập. Vì mức độ sử dụng internet và hạ tầng công nghệ của
VN vẫn chưa cao nên số lượng người tham gia học trực tuyến cũng không cao. Hơn nữa giá
thành của các khóa học cũng không phải là thấp, chưa phù hợp với mức tiêu dùng của tất cả
mọi người. Vì thế nên quyền lực thương lượng của khách hàng ở đây là cao.
⇒ Điểm đánh giá 7/10
• Quyền lực thương lượng của nhà cung ứng
Nhà cung ứng của vietnamlearning.vn có thể đó là đối tượng cung cấp cũng giáo trình
bằng dạng text hay băng ghi âm hay vidio. Để tìm được sản phẩm giảng dậy cũng là một khó
khăn cho vietnamlearning.vn vì nó còn liên quan đến chất lượng và bản quyền.
Hiện VietnamLearning có 3 nhà cung ứng chính là NIIT- Elementk và Q- group
chuyên cung cấp nội dung các khóa học và Net Dimension chuyên cung cấp công nghệ. Đây
đều là những tập đoàn đa quốc gia nổi tiếng trên thế giới cung cấp sản phẩm cho rất nhiều
khách hàng. Chẳng hạn như các khách hàng của Elementk gồm Citigroup, Alliance Capital,
Net Bank, IBM, Toyota, Microsoft…., và của Net Dimension thì có HSBC, Cathay Pacific,
ABN AMBRO, ING, American Stock Exchange… Đây đều là những công ty rất lớ. Do vậy,
quyền lực thương lượng của nhà cung ứng cũng khá cao.
⇒ Điểm đánh giá 6/10
15
Bài thảo luận MT và CL TM TĐ Nhóm 5 GVHD: Cô Lưu Thị Thu Dỳ ương
- Các rào cản gia nhập ngành có phần giảm xuống khi mà công nghệ đã phát triển hơn,
người ta dễ dàng xây dựng được một hệ thống đào tạo trực tuyến hơn. Chính vì thế mà số
lượng các doanh nghiệp, tổ chức tham gia vào mảng đào tạo trực tuyến ngày một nhiều, nhât là
khối các trường Đại học.
- Tuy nhiên sự cạnh tranh, ganh đua trong ngành lại thấp như đã phân tích trong mục
“phân tích cạnh tranh trong ngành”
17
Bài thảo luận MT và CL TM TĐ Nhóm 5 GVHD: Cô Lưu Thị Thu Dỳ ương
2.3 Cơ hội – Thách thức
2.3.1 Cơ hội
- Sự gia tăng trong nhu cầu đào tạo trực tuyến, đó là kết quả của việc nền kinh tế đất
nước đang dần phát triển, cuộc sống của người dân Việt Nam liên tục được cải thiện, người
dân có yêu cầu cao hơn về sự tiện lợi, nhanh chóng
- Người tiêu dùng có thói quen sử dụng internet như là công cụ tìm kiếm nhanh nhất:
Khi internet trở nên phổ biến nó đã trở thành công cụ đắc lực cho người tiêu dùng.
- Pháp luật Việt Nam đang dần đi vào ổn định, tạo điều kiện cho TMĐT phát triển,
giúp các hoạt động đào tạo trực tuyến dễ dàng được thực hiện.
2.3.2 Thách thức
- Sự phát triển ngày càng nhanh chóng của TMĐT cũng như các dịch vụ đào tạo trực
tuyến với nhiều dịch vụ hấp dẫn.
- Đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực với nhiều chương trình đào tạo mới, thu hút khách
hàng trong nước.
- An ninh mạng của Việt Nam chưa tốt, vấn đề bảo vệ thông tin khách hàng còn gặp
nhiều khó khăn.
- Phương thức thanh toán bị giới hạn, chi phí duy trì website tại Việt Nam khá cao.
2.3.3 Các phương án tân dụng cơ hội / tránh né, giảm thiểu đe doạ.
Hiện VietnamLearning là 1 website đào tạo trực tuyến đang khá thành công ở VN, do
đó cần tập trung tận dụng các cơ hội để tránh né, giảm thiểu đe dọa.
Lợi thế sẵn có của DN là có đối tác chiến lược tin cậy, có đội ngũ nhân viên chuyên
nghiệp, có kinh nghiệm, trình độ cao, là thương hiệu của tập đoàn nổi tiếng thế giới. VN đang