TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CÔNG TRÌNH THAM GIA XÉT GIẢI
GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”
NĂM 2012
Tên công trình :
Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực tập tốt nghiệp của
sinh viên chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực – Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân.
Thuộc nhóm ngành: Kinh doanh & Quản lý 2 ( KD2)
HÀ NỘI, 2012
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
CÔNG TRÌNH THAM GIA XÉT GIẢI
GIẢI THƯỞNG “TÀI NĂNG KHOA HỌC TRẺ VIỆT NAM”
NĂM 2012
Tên công trình :
Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả thực tập tốt nghiệp của
sinh viên chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực – Trường Đại học Kinh tế
Quốc dân.
Thuộc nhóm ngành: Kinh doanh & Quản lý 2 ( KD2)
Họ và tên sinh viên : Nguyễn Trà My
Ngành học :
tế & Quản lý Nguồn Nhân Lực – Trường Đại học Kinh tế Quốc dân......12
Chương II. Thực tập tốt nghiệp đối với sinh viên trong quá trình Đào tạo
16
Chương III. Thực trạng chương trình thực tập tốt nghiệp của sinh viên
khóa 50 Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực – Khoa Kinh tế & Quản Lý
Nguồn Nhân Lực – Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân.........................21
1 Quy mô Sinh viên Thực tập Tốt nghiệp khóa 50 Chuyên ngành Quản
Trị Nhân Lực – Khoa Kinh tế & Quản Lý Nguồn Nhân Lực...................21
2 Đánh giá thực trạng thực tập tốt nghiệp của sinh viên khóa 50 Chuyên
ngành Quản Trị Nhân Lực – Khoa Kinh tế & Quản Lý Nguồn Nhân Lực
..................................................................................................................21
2.1 Khái quát về thực tế thực tập tốt nghiệp của sinh viên chuyên ngành
Quản Trị Nhân Lực – Khóa 50 Khoa Kinh tế & Quản lý Nguồn Nhân lực
22
2.1.1 Khái quát về cơ sở thực tập tốt nghiệp của sinh viên chuyên
ngành Quản Trị Nhân Lực – Khóa 50 Khoa Kinh tế & Quản lý
Nguồn Nhân lực................................................................................22
2.1.2 Khái quát về sinh viên Khóa 50 tham gia thực tập tốt nghiệp
của sinh viên chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực – Khoa Kinh tế &
Quản lý Nguồn Nhân lực..................................................................27
2.2 Đánh giá kết quả thu được của sinh viên khóa 50 Chuyên ngành Quản
Trị Nhân Lực – Khoa Kinh tế & Quản Lý Nguồn Nhân Lực từ quá trình
thực tập tốt nghiệp....................................................................................40
2.2.1 Tác động tích cực.....................................................................40
2.2.1.3 Nhà trường...................................................................................46
2.2.2 Tác động tiêu cực và nguyên nhân..........................................47
Chương III. Một số kiến nghị nhằm nâng tính hiệu quả của quá trình thực
tập cho sinh viên chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực – Trường Đại học
Công tác Quản Trị Nhân Lực tại Doanh nghiệp mà
20
Biểu đồ 4
sinh viên thực tập có được coi trọng không?
Tỉ lệ yêu thích nghề Nhân sự trong sinh viên chuyên 21
ngành Quản Trị Nhân Lực
Biểu đồ 5
Quá trình thực tập tốt nghiệp có quan trọng với sinh
22
viên không?
Biểu đồ 6
Biểu đồ 7
Lý do thực tập của sinh viên
Tiêu chí lựa chọn Doanh nghiệp thực tập của sinh
23
24
viên
Biểu đồ 8
Tâm trạng khi thực tập của sinh viên
Quỹ thời gian của sinh viên thực tập
31
13
Biểu đồ
Đánh giá của sinh viên về kiến thức, kỹ năng nhận
33
14
Biểu đồ
15
được khi đi thực tập
Tác dụng nổi bật của đợt thực tập sinh viên
34
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài
Trong quá trình học tập trên giảng đường Đại học, sinh viên
chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực được cung cấp những kiến thức và kỹ
năng về quản lý về con người, các vấn đề liên quan đến con người trong
và làm
-
Nâng cao hiệu quả quá trình thực tập của sinh viên
Hiểu rõ ý nghĩa của quá trình thực tập
Rút ngắn thời gian tiếp cận thực tế
Gắn chặt giữa lý thuyết và thực hành
-
Định hướng quá trình thực tập để chọn Nghề phù hợp
-
Gắn kết giữa Doanh nghiệp và trường Đào tạo
3.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1
Công ty Đầu tư Sài Gòn
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Hàng hải
Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng
4.
Giới hạn phạm vi nghiên cứu
Quá trình thực tập của sinh viên chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực
khóa 50 trong năm học 2012
5.Các phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
- Xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài và xây dựng các khái niệm công
cụ cũng như các giả thuyết nghiên cứu.
- Cách tiến hành : Đọc, phân tích, tổng hợp những tài liệu có liên quan
đến đề tài nghiên cứu.
5.2 Phương pháp điều tra viết
- Nhằm thu thập thông tin của khách thể về vấn đề cần nghiên cứu
- Cách tiến hành:
+ Xây dựng bảng hỏi dựa trên lý luận các đặc điểm của sinh viên.
+ Tiến hành phát bảng hỏi để lấy ý kiến của học sinh theo mẫu đã
của Trung ương và địa phương.
2. Đội ngũ cán bộ giảng viên
Tổng số cán bộ, giảng viên cơ hữu của khoa tính đến ngày 1 tháng
1 năm 2008 có 29 người, trong đó 26 giảng viên và 2 cán bộ văn phòng.
Về học vị, đội ngũ giảng viên có 11 Tiến sỹ, 12 Thạc sỹ (trong số này có
3 người đang chuẩn bị kết thúc chương trình học tập và bảo vệ luận án
Tiến sỹ ở các nước Mỹ, Úc, Việt Nam) và 1 cử nhân. Về học hàm có 6
Phó Giáo sư, số còn lại là giảng viên chính và giảng viên. Khoa là một
trong những đơn vị có lực lượng giảng viên được đào tạo cơ bản và mạnh
về chuyên môn, giỏi ngoại ngữ (tiếng Anh, Pháp, Nga) có nhiều giảng
viên có khả năng hướng dẫn nghiên cứu sinh, Cao học và giảng dạy bằng
tiếng Anh/Pháp.
STT
I
Chỉ tiêu
Tổng số
Số lượng
28
Trong đó:
II
Phân theo học hàm
1
5
4
Khác
-
3. Quá trình tổ chức đào tạo cử nhân trong Khoa
Nhiệm vụ chính thức của Khoa là đào tạo đội ngũ cán bộ kinh tế
và quản lý nguồn nhân lực ở các trình độ đại học và sau đại học; tham gia
các hoạt động nghiên cứu khoa học trong và ngoài trường; tư vấn về tổ
chức, quản lý, phát triển nguồn nhân lực, tiền công-tiền lương; việc làm
cho các tổ chức…
CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ NHÂN LỰC
Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực được thành lập năm 1995 với
khóa sinh viên đầu tiên là Quản Trị Nhân Lực K35, mỗi khóa đào tạo từ
một đến hai lớp chuyên ngành. Khoa đã đào tạo được hơn 18 khóa và
đang đào tạo từ khóa 50 đến 53. Theo số liệu đến tháng 1 năm 2008 cử
nhân Quản Trị Nhân Lực đã tốt nghiệp là 2500 người và đang đào tạo là
821 người. Số lượng sinh viên chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực ngày
càng gia tăng.
Trưởng bộ môn: PGS. TS.Vũ Thị Mai
Phó Truởng bộ môn: PGS.TS. Phạm Thuý Hương
Mục tiêu đào tạo:
• Trang bị những kiến thức tổng hợp về quản lý nguồn nhân lực, cơ
cấu tổ chức, hành vi tổ chức, tâm sinh lý và xã hội của người lao
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. “Thực tập” là hoạt động áp dụng lý thuyết, các kiến thức đă học
vào thực tiễn, qua đó củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp
vụ. Tuỳ theo ngành đào tạo, sinh viên thực tập ở các cơ sở kinh tế, các cơ
quan quản lý Nhà nước, các Viện nghiên cứu…
1.2 Mục đích thực tập
Theo QUY ĐỊNH về thực tập và viết chuyên đề thực tập đối với hệ
đại học chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ tại Trường Đại học Kinh
tế Quốc dân (Kèm theo QĐ số 793 /QĐ-KTQD ngày 29 tháng 4 năm
2009 của Hiệu trưởng)
Điều 3. Mục đích thực tập
1. Gắn học với hành, lý luận với thực tiễn, giúp sinh viên làm quen
và tăng cường kỹ năng thực tế, năng lực chuyên môn phù hợp với ngành,
chuyên ngành đào tạo.
2. Giúp sinh viên hệ thống hoá và củng cố những kiến thức cơ bản
về kinh tế xă hội, kiến thức chuyên môn đă được trang bị, vận dụng vào
thực tế để phân tích các chính sách hoặc giải quyết các vấn đề thuộc
ngành và chuyên ngành đào tạo.
3. Giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng, kiến thức nghề nghiệp, hình
thành các phẩm chất trí tuệ, phương pháp tiếp cận, giải quyết một vấn đề
thực tế.
4. Tạo cho sinh viên có cơ hội phát hiện những kiến thức và kỹ
năng còn thiếu để có kế hoạch bổ sung hoàn thiện.
Theo kế hoạch thực tập tốt nghiệp chuyên ngành Quản Trị Nhân
Lực-Khóa 50 của Khoa Kinh tế & Quản lý Nguồn Nhân lực ban hành
ngày 03 tháng 01 năm 2012
Mục đích thực tập cuối khóa này là nhằm giúp sinh viên:
a. Vận dụng các kiến thức đã được trang bị tại trường để tìm hiểu
của khoa và giáo viên hướng dẫn.
6. Kết thúc thực tập, chuyên đề tốt nghiệp phải có ý kiến đánh giá,
nhận xét bằng văn bản của lãnh đạo cơ sở thực tập. Nội dung đánh giá
chủ yếu liên quan đến tinh thần thái độ thực tập của sinh viên, tính trung
thực của các số liệu trong chuyên đề tốt nghiệp và tính khả thi của các
giải pháp kiến nghị đối với cơ sở thực tập
2. Thời gian và nội dung thực tập
2.1 Thời gian thực tập
Thời gian thực tập tốt nghiệp là 15 tuần trong đó có 01 tuần chuẩn bị và
02 tuần nghỉ tết nguyên đán. Trong đó thực tập tổng hợp giai đoạn 1 là 5
tuần và thực tập chuyên đề giai đoạn 2 là 10 tuần
2.2 Nội dung thực tập
Thực tập được chia làm hai gian đoạn:
Giai đoạn 1: Thực tập tổng hợp, bao gồm:
Tìm hiểu đặc điểm, tình hình hoạt động của cơ sở về các mặt:
o Quá trình hình thànhvà phát triển, hệ thống tổ chức bộ máy, các
hoạt động sản xuất – kinh doanh chủ yếu hoặc chức năng, nhiệm
vụ của cơ sở thực tập.
o Đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ. Quy trình sản xuất công nghệ
hoặc thực hiện dịch vụ.
o Cơ cấu và đặc điểm đội ngũ lao động
o Kết quả sản xuất – kinh doanh/ kết quả thực hiện chức năng, nhiệm
vụ.
o Các vấn đề quản lý nhân sự, tổ chức lao động khoa học, kinh tế lao
động đang được cơ sở quan tâm, nghiên cứu và giải quyết.
Những đổi mới và hướng phát triển của cơ sở thực tập trong thời
gian tới
Nghiên cứu sâu các hoạt động của phòng/ bộ phận chuyên trách
nhật, đầy đủ và chính xác. Các giải pháp, kiến nghị đưa ra phải sát với
tình hình của đơn vị thực tập, không được xa rời thức tế. Nhưng thực tế
hiện nay không thể chỉ dựa vào chất lượng bài luân tốt nghiệp để đánh giá
chất lượng thực tập của sinh viên được. Đánh giá như thể chỉ là đánh giá
ở một khía cạnh chứ chưa thể đánh giá một cách tổng thể. Nhiều sinh
viên có số liệu rất cụ thể, chi tiết nhưng thực chất lại không được tham
gia vào công việc chuyên môn. Hoặc cũng có một số bộ phân sinh viên có
thể sao chép, copy bàn luận của các người khác và biến thành của mình.
Hiện tượng đó đang rất phổ biến hiện nay.
Chương III. Thực trạng chương trình thực tập tốt nghiệp của sinh
viên khóa 50 Chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực – Khoa Kinh tế
& Quản Lý Nguồn Nhân Lực – Trường Đại học Kinh Tế Quốc
Dân
1
Quy mô Sinh viên Thực tập Tốt nghiệp khóa 50 Chuyên ngành
Quản Trị Nhân Lực – Khoa Kinh tế & Quản Lý Nguồn Nhân Lực
Khóa 50 chuyên ngành Quản Trị Nhân Lực năm 2012 là khóa sinh
viên năm thứ tư, đã bước vào giai đoạn thực tập tốt nghiệp. Chuyên
ngành Quản Trị Nhân Lực đối với khóa 50 được phân thành 02 lớp
chuyên ngành bao gồm Quản Trị Nhân Lực A và Quản Trị Nhân Lực B
với tổng số sinh viên là 87 người. Hiện nay, các sinh viên chủ yếu tham
gia vào quá trình thực tập qua các mối liên hệ của bản thân để tự tìm
Doanh nghiệp thực tập cho mình. Hầu hết các sinh viên đều thực tập trên
địa bàn Thành phố Hà Nội để việc thuận tiện hơn cho các mục đích cá
nhân như thuận tiện hơn cho việc học ngoại ngữ, các văn bằng khác và đi
làm thêm. Bên cạnh đó có một số bộ phận nhỏ sinh viên cũng chọn thực
ngành Quản Trị Nhân Lực – Khóa 50 Khoa Kinh tế & Quản lý
Nguồn Nhân lực.
2.1.1.1 Ngành hoạt động của cơ sở thực tập
STT
Tên Doanh nghiệp
Phòng, Ban thực tập
1
Công ty Cổ Phần hóa dầu
Tổ Chức Hành Chính
Petrolimex
2
Công ty Cổ Phần Thương mại
Hành chính nhân sự
Khánh Trang
3
Công ty Xuất nhập khẩu Hàng
Kế hoạch Đầu tư - Lao động
không
lợi
Công ty TNHH một thành viên 43
Tổ chức lao động
9
Công ty TNHH một thành viên
Tổ chức hành chính
khai thác công trình thủy lợi Hải
Dương
10
Công ty TNHH Bình Yên
11
Công ty Cổ phần Công nghệ
Tổ chức hành chính
thông tin, Viễn thông và Tự động
hóa Dầu khí
12