Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của công tác quản lý lao động tại Công ty TMSX nhựa Đông Á - Pdf 32

Báo cáo quản lý Trờng CĐ Kinh tế kỹ thuật CN I
Lời mở đầu.
Trong nền kinh tế Việt Nam hiện nay đang là nền kinh tế thị trờng có sự điều tiết
của nhà nớc. Đây là một bớc tiến quan trọng của nền kinh tế nớc nhà thoát khỏi
tình trạng trì trệ, chậm phát triển kéo dài gần chục năm của nền kinh tế bao cấp.
Khi nói đến nền kinh tế thị trờng chúng ta không thể không nhắc đến yếu tố cạnh
tranh, đây là yếu tố quan trọng quyết định sự thành bại của doanh nghiệp đó .
Thực vậy , mỗi doanh nghiệp khi đã chọn cho mình một hớng đi và chiến lợc
riêng phù hợp với điều kiện của đơn vị mình thì để tồn tại , đứng vững và phát triển
trớc nền kinh tế mở cửa các doanh nghiệp nói chung cần phải có một bộ máy công
tác quản lý phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp . Đặc biệt đối với doanh
nghiệp sản xuất hàng hoá thì một trong những yếu tố quan trọng để quá trình sản
xuất kinh doanh đợc diễn ra là yếu tố lao động. Và cũng chính vì vậy mà công tác
quản lý lao động đóng vai trò hết sức quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của
một Doanh nghiệp .
Công ty tnhh và tmsx nhựa đông á là một dn sản xuất nằm trên địa bàn hà
nội chuyên về sản xuất kinh doanh mặt hàng nhựa nội thất. Việc nhận thức đợc tầm
quan trọng của công tác quản lý lao động đã giúp cho doanh nghiệp đạt đợc những
bớc đi vững chắc đầu tiên khi mới đợc thành lập. Tuy nhiên trên thực tế thì công tác
qủan lý lao động của Công ty vẫn còn một số mặt cha phát huy đợc hết vai trò của
nó nên có những hạn chế nhất định đối với sự phát triển của doanh nghiệp trong
thời gian gần đây. Bởi vậy, việc nhận thức rõ vai trò của công tác quản lý lao động
và việc khắc phục những hạn chế trong công tác, đó là việc làm rất cần thiết đối với
sự tồn tại và phát triển bền vững của Doanh nghiệp.

Cũng chính vì nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề trên nên trong quá
trình thực tập tại Công ty tmsx nhựa Đông á, cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo :
Trần Mạnh Hùng mà em đã chọn đề tài "Một số kiến nghị nhằm nâng cao hiệu
quả của công tác quản lý lao động tại Công ty tmsx nhựa Đông á ". Mục đích
của đề tài là vận dụng sơ sở lý luận của tổ chức quản lý lao động trong các doanh
nghiệp vào nghiên cứu thực tế công tác quản lý này ở Công ty tmsx nhựa Đông á.

giúp cho doanh nghiệp dự kiến đợc số ngời và cần đợc bổ sung, do yêu cầu của sản
xuất và số lợng lao động cần đợc thay thế do các nguyên nhân Xã hội để đảm bảo quá
trình sản xuất - kinh doanh diễn ra đợc liên tục. Việc dự đoán xác định nhu cầu nguồn
nhân lực. Có thể thực hiện qua các bớc sau:
* Xác định kế hoạch sản xuất trong thời gian tới.
* Tính toán thời gian hoàn thành công việc trong kế hoạch
* Xác định số lao động cần thiết
* Kiểm tra và xác định số ngời gián tiếp phục vụ cho nhu cầu số lợng lao động trong
thời kỳ xác định.
* Xác định tổng số nhu cầu lao động
1.2 Ph ơng pháp xác định nhu cầu lao động
a/ Xác định tổng số ngày - ngời, giờ - ngời cần thiết để hoàn thành khối lợng công
việc.
+ Đối vời công việc xác đinh đợc mức chi phí lao động cho đơn vị sản phẩm thì chỉ
tiêu đợc tính nh sau:
T = t
i
* g
i
Trong đó: T- Tổng số giờ - ngời ( hoặc ngày - ngời ) cần thiết
t
i
- Hao phí lao động cho một đơn vị công việc ( giờ, ngày)
q
i
- Số lợng công việc
+ Đối với công việc không xác định đợc chi phí lao động thì dựa vào só lợng máy móc
thiết bị, thời gian phục vụ một đơn vị máy móc thiết bị ( giờ, ngày, ngời )
T = H
i

2.1. Yêu cầu và nguyên tắc của tuyển chọn.
Tuyển chọn con ngời vào làm việc phải gắn với đòi hỏi của sản xuất và công việc
trong doanh nghiệp .Do đó yêu cầu tuyển chọn lao động phải là:
Tuyển chọn những ngời có trình độ chuyên môn cần thiết, có thể làm việc đạt tới
NSLĐ cao, hịêu suất công tádc tốt.
Tuyển chọn những ngời có kỷ luật, trung thực gắn bó với công việc với doanh
nghiệp
Tuyển đợc những ngời có sức khoẻ, làm việc lâu dài trong doanh nghiệp với
nhiệm vụ đợc giao.
Nếu tuyển chọn không kỹ, tuyển chọn sai, tuyển theo cảm tính, theo một sức ép nào
đó, sẽ dẫn đến hậu quả nhiều mặt về kinh- xã hội
Do vậy, nguyên tắc của tuyển chọn lao động là :
Bất kỳ sự thiếu hụt xảy ra ở đâu, thiếu hụt luôn có hoặc do những nơi làmviệc mới tạo
ra, đều cần nắm bắt xem xét trớc tiên là phải bù đắp vào chỗ thíêu hụt đó dê làm tằng
tối đa khả năng của nguồn nhân lực.
Những ngời dự tuyển vào bất kỳ vị trí nào sẽ đợc lựa chọn trên cơ sở duy nhất, đó là
phải thoả mãn các tiêu chuẩn thuê mớn và đặc điểm của công việc.
2.2. Các b ớc tuyển chọn lao động
Công tác tuyển chọn lao động trong các doanh nghiệp thừơng đợc thực hiện theo
các bớc sau:
+ Bớc 1: Xác đinh rõ những công việc khác nhau trong doanh nghiệp và mô tả những
công việc đó về: đặc điểm kỹ thuật của công việc, những tiểu chuẩn làm việc( tiêu
chuẩn thực hiện công vịệc) đối với mỗi vị trí làm việc.
+ Bớc 2: Chuẩn bị báo cáo về tình hình nguồn nhân lực. Tất cả những ngời đứng đầu
đơn vị theothời gian dã quy định trong năm nộp cho ngời quản trị nhân lực một bản
báo cáo dự kiến tình hình ngời nhân lực cho năm tới.
Mai Phơng Nhung Kế toán 43B
4
Báo cáo quản lý Trờng CĐ Kinh tế kỹ thuật CN I
+ Bớc 3: Thông báo những yêu cầu đối với những ngời làm công đã đợc xét tiền long,

sau khi thực hiện đầy đủ những bớc trên để sang lọc ngời xin việc, bộ phận qoản lý lao
động lúc đó mới quyết định ai sẽ đợc nhận hay không đợc nhận vào làm tại doanh
nghiệp
+ Bớc 11: Đánh giá cuói cùng về ngời xin việc.
đánh giá cuối cùng về ngời xin việc là đánh giá con ngời với tất cả u, nhợc điểm của
ngời đó.
+ Bớc 12: Kiểm tra sức khoẻ ngời xin việc.
Để đảm bảo những ngời làm việc mới phù hợp với công việc đảm bảo cho doanh
nghiệp không phải đối phó với tình hình ngời lao động bị mất khả năng làm việc hay
bị ốm..ngời xin việc đợc lựa chọn phải qua một cuộc kiểm tra về sinh lý và sức khoẻ
do những thầy thuốc ở doanh nghiệp hay bệnh viện khác thực hiện.
+ Bớc 13: Thuê những ngời xin việc đã đợc chọn.
Mai Phơng Nhung Kế toán 43B
5
Báo cáo quản lý Trờng CĐ Kinh tế kỹ thuật CN I
Bộ phận quản lý nguồn lực cùng thoả thuận với ngời đợc tuyển về những điều kiện để
sử dụng anh ta. Nhận dạng chữ ký của ngời đó trong hợp đồng làm việc, và hoàn
thành việc ghi chép về nhân sự để lu
+ Bớc 14: Giới thiệu cho lao động mới vào làm việc về tình hình và phơng hớng hoạt
động của Công ty
2.3. Phân công và bố trí lao động
Vấn đề quan trọng đầu tiên là phải xác định đúng trình độ lành nghề cuả ngời lao
động và bố trí họ đảm nhận công việc phù hợp. Vịêc bố trí phù hợp đó sẽ dẫn đến:
- Ngời lao động nhận đợc tiền công phù hợp với số lợng và chất lợng lao động đã hao
phí.
- Khai thác đợc tiềm năng trong con ngời để bố trí lao động đảm nhận công việc phù
hợp với trình độ lành nghề của họ, trớc hết phảí bố trí sắp xếp và xác định mức độ
phức tạp của công việc mà yêu cầu trình độ lành nghề của ngời lao động
a) Xác đinh cấp bậc công việc.
Bậc công việc thể hiện mức độ phức tạp của công việc, bậc công việc càng cao

lao động
để dánh giá kết quả lợng lao động thờng đợc tiến hành theo hai bớc sau:
3.1 Xác định chỉ tiêu đánh giá phù hợp
Tùy theo từng điều kịên cụ thể của từng doanh nghiệp mà lựa chọn các chỉ tiêu
phù hợp phản ánh đợc kết quả sử dụng lao động
Trong các doanh nghiệp , chỉ tiêu NSLĐ thờng đợc coi là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
hiệu quả hoạt động lao động
chỉ tiêu NSLĐ đợc đo bằng các loại đơn vị hiện vật, giá trị và lợng lao động hao phí.
a) Chỉ tiêu hiện vật
dùng sản lợng bằng hiện vật đẻ biểu hiện ( m, m
3
, m
2
, kg )
với công thức:
W =
Trong đó: W- Năng súât lao động
Q- Số lợng sản phẩm sản xuất ra
T- Thời gian hao phí để sản xuất ra lợng sản phẩm Q
b) Chỉ tiêu giá trị
Dùng giá trị sản lợng hay thực chất là dùng tiền để biểu hiện hiệu quả lao động,
với công thức tính:
W =
Với Q- Giá trị sản lợng ( hay tiền).
Chỉ tiêu này đợc sử dụng tính toán cho tất cả các loại sản phẩm cho nên nó đợc coi là
chỉ tiêu tổng nhất để phản ánh hiệu quả sử dụng lao động
c) Chỉ tiêu tính bằng lợng lao động hao phí
Thực chất của chỉ tiêu này là dùng lợng lao động hao phí phí ( thời gian lao động)
để biểu hiện với công thức tính
W =

b) Tiền lơng phải dựa trên cơ sở thoả thuận giữa ngời lao động và ngời sử dụng
lao động
Tuy vậy, mức độ tiền lơng phải luôn luôn lớn hơn hoậc bằng suất lơng tối thiểu
( tức là số tiền trả cho loại lao động giản đơn nhất trong Xã hôi). Nguyên tắc này bắt
nguồn từ pháp lệnh hợp đồng lao động nhằm đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động
c) Tiền lơng trả cho ngời lao động phải phụ thuộc vào hiệu quả hoạt động của
ngời lao động và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Nguyên tắc này bắt nguồn từ mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng, trong đó sản
xuất đóng vai trò quýêt định.
4.2. Tạo động lực về tính thần trong lao động
a) Tạo môi trờng tâm sinh lý thuận lợi cho quá trình lao động
Các yếu tố tâm sinh lý của con ngời chi phối thái độ của ngời lao động trong quá
trình làm vịêc. Bởi vậy, vấn đề sử dụng lao động trong các doanh nghiệp không chỉ
dừng lại ở chỗ khai thác tối đa năng lực của con ngời mà cần phải tạo ra những điều
kiện thuận lợi làm giảm mức độ căng thẳng, mệt mỏi, tạo không khi phấn khởi tại nơi
làm việc
Muốn làm đợc điều đó, doanh nghiệp cần phải
* Hoàn thiện công tác tổ chức phục vụ nơi làm việc theo yêu cầu của công việc,
tạo ra môi trờng thuận lợi về tầm sinh lý cho ngời lao động
* Tạo ra bầu không khí dân chủ, tơng trợ giúp đõ lẫn nhau giữa ngời sử dụng lao
động và ngời lao động, giữa những ngời lao động với nhau để ngời lao động cảm thấy
mình đựơc tôn trọng,do đó họ sẽ phát huy đợc hết mọi tiềm năng của mình.
b. ) Xây dựng các hình thức khuyến khích về mặt tinh thần
Khuyến khích về mặt tinh thần cho ngời lao động có thể thực hiện dới nhiều hình
thức khác nhau nh:
Xây dựng danh hiệu thi đua: lao động tiên tiến, chiến sĩ thi đua, anh hùng lao động
..v.v.v..
Xây dựng các hình thức khen thởng :giấy khen, bằng khen, huân chơng .v.v
Mai Phơng Nhung Kế toán 43B
8

chi trả góp.
Về trợ cấp đi lại: Có doanh nghiệp cho công nhân của mình đợc hởng trợ cấp đi
lại, có doanh nghiệp khác lại sử dụng xe cộ của mình hoặc xe buýt chạy đờng ngắn để
đa công nhân đi về.
* Những phúc lợi và dịch vụ đòi hỏi theo pháp luật
1. Hệ thống bảo hiểm Xã hội
Bảo hiểm XH đảm bảo cho công nhân giảm bớt khó khăn khi bị ốmđau, bệnh tật
và khi về hu.v.v hệ thống BHXH đòi hỏi cả ng ời sử dụng lao động và ngời lao động
đều phải nộp hàng tháng trên cơ sở thu nhập hàng tháng của lao động
2. Chăm sóc y tế
Bổ sung cho BHXH, Chính phủ còn ban hành bảo hiểm y tế, hệ thống này đòi hởi
phải có sự đóng góp bình đẳng giữa những công nhân. BHYT tạo điều kiện để khám,
chữa bệnh không mất tiền nếu ngời đóng góp bảo hiểm ốm đau
5- Công tác bồi dỡng lao động
Mai Phơng Nhung Kế toán 43B
9
Báo cáo quản lý Trờng CĐ Kinh tế kỹ thuật CN I
Đào tạo phát triển nhân lực là một quá trình nâng cao chất lợng nguồn nhân lực
trong doanh nghiệp. Tùy theo từng đối tợng, công vịệc, từng yêu cầu của mỗi bộ phận
mà doanh nghiệp có chính đào tạo khác nhau . Nhân viên trong Công ty nên thờng
xuyên đợc kiểm tra và đào tạo tay nghề để nâng cao hiệu quả làm việc.
Chính sách đào tạo, bối dỡng lao động trong các doanh nghiệp đợc chia làm hai
hình thức chính là:

+ Đào tạo tại chỗ: Hình thức này chủ yếu đợc áp dụng đối với các lao động thuộc
hệ công nhân kỹ thụât, công nhân mới, công nhân từ bộ phận khác chuyến sang.
+ Đào tạo ngoài Công ty : Đây là hình thức đào tạo cao nhất trong công tác bôi
bồi dỡng lao động. Doanh nghiệp chủ yếu áp dụng hình thức này đối với các nhân viên
phòng ban chủ chốt của mình. Theo hình thức này các nhân viên có năng lực, có triển
vọng sẽ đợc cử đi học tại các khoá huấn luyện hoặc các trờng đào tạo khi doanh

1
- T
k
Trong đó :
T
1
, T
k
: số lợng lao động kỳ thực tế và kỳ kế hoạch.
Kết quả phân tích trên phản ánh tình hình sử dụng lao động thực tế so kế hoạch
tăng lên hay giảm đi, cha nêu đựơc DN sử dụng lợng lao động tiết kiệm hay lãng phí.
Vì lao động đựơc sử dụng có ảnh hởng trực tiếp đến năng suất lao động; lao động lại
gắn liền với kết quả sản xuất.
- Mức biến động tơng đối:

=
%100*
1
1
k
k
Q
Q
T
T

Trong đó:
Q
1
, Q

Năng suất lao động biểu hiện bằng giá trị là giá trị sản lợng đợc sản xuất ra trong
một đơn vị thời gian lao động hao phí.
NSLĐ biểu hiện bằng đơn vị thời gian là lợng thời gian lao động hao phí để sản
xuất ra một đơn vị sản phẩm.
+ Thời gian lao động có thẻ tính bằng giờ cộng, ngày công hoặc theo năm. Mỗi một
chỉ tiêu lại có một ý nghĩa khác nhau . Trong đó, mức năng suất lao động năm phản
ánh đầy đủ nhất chất lợng và thời gian làm việc của công nhân. Vì vậy, nó đợc sử
dụng để phản ánh đúng mức snăng suất lao động toản doanh nghiệp

Mức năng suất lao động
=
Giờ sản xuất
Mức NSLĐ giờ chịu ảnh hởng của các chỉ tiêu: Chất lợng công nghệ sản xuất,
chất lợng nguyên liệu sử dụng cho sản xuất sản phẩm, chất lợng lao động vận hành
công nghệ thiết bị sản xuất và khả năng tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Bởivậy, phân tích NSLĐ là việc đánh giá sử dụng tổng hợn các yếu tố
hợp thành năng lực sản xuất của doanh nghiệp.

2. Cơ sở vật chất kỹ thuật, trang thiết bị :
TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp, phản ảnh năng lực sản xuất
hiện có, trình độ tiến bộ KHKT của doanh nghiệp. TSCĐ, đặc biệt là máy móc thiết bị
Mai Phơng Nhung Kế toán 43B
12
Khối lợng sản phẩm
Thời gian lao động
Khối lợng sản phẩm
hoàn thành trong kỳ .
Tổng số giờ công nhân sản
xuất sản phẩm trong kỳ
Báo cáo quản lý Trờng CĐ Kinh tế kỹ thuật CN I

nói cách khác càng làm cho công tãc quản lý lao động đạt hiệu quả hơn
Tùy theo mức độ tham gia vào quá trình sản xuất - kinh doanh, số lợng máy móc
thiết bị sản xuất của doanh nghiệp đợc chia thành các loại sau :
- Máy móc thiết bị hiện có:
Mai Phơng Nhung Kế toán 43B
Nguyên giá TSCĐ
Số công nhân trong ca
Nguyên giá thiết bị sản xuất
Số công nhân trong ca lớn nhất
13
Báo cáo quản lý Trờng CĐ Kinh tế kỹ thuật CN I
Là tất cả những máy móc thiết bị sản xuất đợc tính vào bảng cân đối TSCĐ và ghi vào
danh mục tài sản của doanh nghiệp trong kỳ phân tích thuộc quyền quản lý và sử dụng
của doanh nghiệp, không phụ thuộc vào hiện trạng và vị trí của nó.
- Máy móc thiết bị đã lắp :
Là những thiết bị đã lắp đặt trong dây chuyền sản xuất, đã chạy thử và có khả năng sử
dụng vào sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp .
- Máy móc thiết bị làm việc thực tế : Là những thiết bị đã lắp đặt và đợc sử dụng trong
sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp kỳ phân tích .
Các chỉ tiêu đánh giá, phân tích tình hình trang bị máy móc thiết bị :

-Hệ số lắp đặt thiết bị hiện có (Hi)
H
i
=
Hệ số này phản ánh trình độ kịp thời của việc lặp đặt số lợng thiết bị hiện có và có
thể huy động vào sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp, qua hệ số này cũng phát
hiện một cách tơng đối số lợng thiết bị đã đợc đa về doanh nghiệp nhng cha đọc lắp
đặt.
-Hệ số sử dụng thiết bị đã lắp đặt vào sản xuất :

Số tb hiện có bình quân
14
Báo cáo quản lý Trờng CĐ Kinh tế kỹ thuật CN I
Phơng trình kinh tế cho thấy :
Muốn nâng cao hệ số sử dụng thiết bị hiện có phải nâng cao hệ số lắp đặt thiết bị
hiện có và hệ số sử dụng thiết bị đã lắp đặt. Trên cơ sở đó, cần xác định rõ những
nguyên nhân ảnh hởng đến tình hình lắp đặt, mức độ huy động máy móc thiết bị vào
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đó có thể kiến nghị những biện pháp khai
thác mọi khả năng tiềm tàng về năng lực sản xuất của máy móc thiết bị .
3. Phân phối thu nhập cho ngời lao động :
Sau Đại Hội Đảng lần thứ VI, nền kinh tế nớc ta chuyển sang nền kinh tế thị trờng
định hớng Xã hội chủ nghĩa. Trong cơ chế này, phân phối theo lao động là một vấn đề
mang tính Kinh tế - Xã hội cao đòi hỏi phải đợc đa ra phân tích hợp lý để xác định
nguyên tắc phân phối theo lao động .
Phân phối theo lao động trong chế độ xhcn là một nguyên tắc phân phối hợp lý và
công bằng hơn cả trong những nguyên tắc phân phối của các chế độ khác. Điều này đã
đợc C.Mác trình bày rõ trong cơng lĩnh " Phê phán cơng lĩnh Gôtha". C.Mác đã vạch
rõ rằng trong xhcn, sau khi đã trừ đi các khoản cần thiết để duy trì sản xuất để tái
sản xuất , cũng nh để duy trì đời sống cộng đồng thì toàn bộ sản phẩm xh còn lại sẽ đ-
ợc phân phối theo nguyên tắc: Mỗi ngời lao động sễ đợc nhận trở lại một khối lợng vật
phẩm có giá trị ngang với số lợng lao động hao phí mà anh ta đã cung cấp cho sản
xuất. Đó là một nguyên tắc phân phối đảm bảo công bằng cho những ngời lao động
ngang nhau, làm những công việc ngang nhau.
3.1 Thu nhập của ng ời lao động :
Tổng thu nhập của ngời lao động là toàn bộ số tiền mà ngời lao động nhận đợc
trong một kỳ lao động (là tháng hoặc là quý hoặc là năm), bao gồm tiền lơng tiền th-
ởng, tiền nhận từ BHXH và các khoản khác nh làm thêm, làm kinh tế phụ v.v .Nh
vậy, tổng thu nhập của ngời lao động có thể biểu diễn dới dạng công thức sau :
Tổng thu nhập = Tiền lơng + Tiền thởng + Tiền nhận đợc từ BHXH + các
thu nhập khác.

nó mang đầy đủ chức năng sau :
Tiền lơng là thớc đo giá trị sức lao động : Mỗi ngời lao động làm công việc của
mình sẽ nhận lại một khoản tiền lơng phù hợp với sức lao động mà họ đã bỏ ra cho
công việc ấy .
Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động :Đây là chức năng quan trọng của
tiền lơng vì vậy nhà nớc đã đặt ra mức lơng tối thiểu (lơng cơ bản ) bắt buộc các
doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động .
Chức năng kích thích sản xuất của tiền lơng : Có nghĩa là khi 2 ngời lao động cùng
làm một công việc nhng ai làm việc đạt hiệu quả cao hơn sẽ đợc hởng mức lơng
cao hơn xứng đáng với sức lao động mà họ bỏ ra đồng thời từ đó khuyến khích họ
tích cực hơn trong lao động .
Chức năng tích luỹ của tiền lơng : Đây là chức năng phản ánh một phần tiền lơng
của ngời lao động có thể đợc tích luỹ cho một mục đích trong tơng lai.
Chức năng thanh toán của tiền lơng : Tiền lơng là nguồn thu nhập chính của ngời
lao động do vậy để chi trả cho các khoản chi phí sinh hoạt thờng này cũng nh các
khoản khác thì họ chủ yếu dựa vào tiền lơng mà mình nhận đợc .
Do tiền lơng mang những chức năng quan trọng nh vậy nên phân phối thu nhập cho
lao động hay phân phối tiền lơng phải đảm bảo đợc nguyên tắc cơ bản sau :
Nguyên tắc phân phối theo lao động :
Đây là nguyên tắc cao nhất trong phân phối tiền lơng vì để tiền lơng mang chức
năng kích thích sản xuất, làm đòn bẩy kinh tế khuyến khích ngời lao động, khai thác
Mai Phơng Nhung Kế toán 43B
16
Báo cáo quản lý Trờng CĐ Kinh tế kỹ thuật CN I
đợc tiềm năng lao động của họ thì phải dựa rrên cơ sở đảm bảo nguyên tắc phân phối
theo lao động .
Nguyên tắc kết hợp:
Phân phối theo lao động kết hợp với các vấn đề xh nh: không thể áp dụng nguyên
tắc phân phối theo lao động ở mọi lúc, mọi nơi và cho mọi công việc đợc mà phải tuỳ
thuộc vào từng hoàn cảnh cụ thể để phân phối một cách hợp lý nhất, giàu tính cộng

Nhà nớc đóng và hỗ trợ thêm để đảm bảo thực hiện các chế độ BHXH đối với ngời
lao động
Các nguồn khác .
Chế độ BHXH :
Mai Phơng Nhung Kế toán 43B
17
Báo cáo quản lý Trờng CĐ Kinh tế kỹ thuật CN I
Theo quy định trong chơng VII - BHXH của bộ luật lao động, ngời lao động tham
gia BHXH đựơc hởng các chế độ BH nh sau :
Chế độ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp : Trong thời gian ngời lao động nghỉ
việc vì tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp thì ngời sử dụng lao động phải trả
đủ lơng và chi phí y tế sau khi điều trị tuỳ theo mức độ suy giảm khả năng lao
động mà ngời đợc hởng trợ cấp một lần hay hàng tháng do quỹ BHXH trả.
Chế độ ốm đau : Khi ốm đau ngời lao động khám và điều trị tại các cơ sở y tế theo
chế độ BHYT, trong thời gian điều trị thì đợc hởng trợ cấp ốm đau, mức trợ cấp
này phụ thuộc vào điều kiện làm việc, thời gian đóng góp BH .
Chế độ thai sản : Trong thời gian ngời lao động nữ nghỉ thai sản theo quy định từ 4
đến 6 tháng tuỳ theo điều kiện cụ thể đã đóng HXH đợc trợ cấp BHXH bằng 100
% lơng và đợc trợ cấp tiền lơng hàng tháng bằng nửa số tiền lơng phải trả cho lao
động động theo quy định .
Chế độ tử tuất : Chế độ này áp dụng đối với ngời lao động đóng BHYT bị chết do
tai nạn lao động, ốm đau bệnh nghề nghiệp trong thời gian làm việc và cả khi ngời
lao động nghỉ hu, mất sức thì thân nhân của họ đợc nhận chế độ tử tuất đó .
d) Các nguồn thu nhập khác :
Nhu cầu của con ngời là vô tận, bởi khi nhu cầu này đợc thoả mãn thì nhu cầu
khác lại đợc nảy sinh, nhu cầu sau bao giờ cũng cao hơn nhu cầu trớc vì nó là động cơ
thúc đẩy con ngời lao động và lao động một cách tích cực hơn. Với một XH hiện đại
văn minh nh ngày nay thì nhu cầu của con ngời ngày một nâng cao, trong khi đó thì
tiền lơng và các quỹ lơng trong doanh nghiệp chỉ giữ vai trò chủ yếu trong việc đảm
bảo mức sống của ngời lao động, vì thế họ phải tìm nhiều việc khác để cuộc sống của

cao cùng với giá trị kinh tế của sản phẩm vì thế trong điều kiện hiện nay để đáp ứng
nhu cầu thị trờng và thị yếu của ngời tiêu dùng.
Công ty đã tung ra thi tr ờng những mặt hàng chủ yếu sau:
Tấn nhựa ốp trần với nhiều hoa văn và màu sắc khác nhau
Nẹp phào , nẹp trúc
Cửa nhựa
Mê khách hàng
đề can
Thạch cao
Tấm xốp và bạt các loại
Sản phẩm của Công ty nhựa đông á sản xuất ra đợc căn cứ trên đơn đặt hàng, các
hợp đồng kinh tế mà Công ty đã ký đợc với khách hàng, đồng thời Công ty cũng tiến
hành nghiên cứu nhu cầu thị trờng để cải tiến mẫu mã và điều chỉnh giá cả cho phù
hợp nhằm đa sản phẩm của Công ty ngày càng hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầu thị
trờng và đòi hỏi của khách hàng. Công ty tiến hành tổ chức, cải tíên, bố trí sắp xếp dây
Mai Phơng Nhung Kế toán 43B
19
Báo cáo quản lý Trờng CĐ Kinh tế kỹ thuật CN I
chuyền công nghệ đến từng bộ phận. đối với công ty thì đặc tính nổi trội của sản
phẩm không những có nghĩa quan trọng trong công tác chào hàng và giới thiệu sản
phẩm mà còn là một công cụ cạnh tranh hữu hiệu, có nó tạo ra sự khác biệt giữa sản
phẩm của công ty với đối thủ cạnh tranh.
Song trong môi trờng cạnh tranh gay gắt nh hịên nay thì việc làm cho sản phẩm của
công ty nổi trội hơn là rất khó bởi ngoài trình độ kỹ thuật thì khả năng hiểu biết của
nhiều khách hàng về sản phẩm này là thấp , nhận thức đợc điều này công ty đã thực
hiện công tác maketing sản phẩm của mình để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và thị
yếu của họ bằng phát triển sản phẩm mới nh mặt hàng cửa nhựa và liên tục cải tiến
thay đổi mẫu mã của sản phẩm hiện tại bằng những thông tin thu đợc từ khách hàng.
Nâng cao chất lợng từ khâu kiểm tra sản phẩm nhằm hoàn thiện các thông số kỹ thuật
của sản phẩm, loại bỏ những sản phẩm không kỹ thuật do vậy sản phẩm của công ty

nh trong phạm vi thị trờng công ty đang kinh doanh và nhu cầu về mặt hàng nhựa nội
thất đòi hỏi ngày càng cao cùng với sự phát triển nền kinh tế và xã hội.
Để có thể hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả thì công ty luôn phải cố
gắng nghiên cứu và áp dụng những kỹ thuật tiên tiến sao cho quá trình sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả tốt hơn . Công ty phải luôn tiến hành việc kiểm tra, giám sát, đào
tạo khả năng nghiệp vụ cán bộ công nhân ciên nhằm ngày càng phục vụ tốt nhu cầu
của khách hàng.
3- Cơ cấu tổ chức của Công ty nhựa Đông á
Do là một công ty tnhh mới đợc thành lập nên bộ máy tổ chức và quản lý của
công ty tơng đối đơn giản nhng lại hết sức chặt chẽ:
Sơ đồ 1: bộ máy tổ chức của Công ty.

Với chức năng nhiệm vụ của các ban, phòng ban chức năng nh sau:
Ban giám đốc bao gồm:
Mai Phơng Nhung Kế toán 43B
21
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng
bảo vệ
Phòngkế
toánvà tài
vụ
Phòngkinh
doanh tổng
hợp
Phòng tổ
chức
Phòngkỹ
thuật

tra canh gác , kiểm tra giấy tờ, vật t hàng hóa ra vào công ty . Phòng bảo vệ chịu
trách nhiệm mọi mất mát của Công ty.
4- Mục tiêu ngành nghề kinh doanh :
Ngành nghề kinh doanh đã đợc đăng ký của Công ty:
- Sản xuất vật liệu xây dựng và trang trí nội thất bằng nhựa
- Buôn bán máy móc thiết bị bật t ngành nhựa
- Dịch vụ thơng mại , đại lý ký gửi hàng hoá
Do là một công ty TNHH vì vậy trong thời kỳ đầu sản xuất và kinh doanh Công ty
đã gặp không ít khó khăn trong việc huy động vốn dẫn tới việc nguồn vốn kinh doanh
của Công ty là nhỏ với:
Mai Phơng Nhung Kế toán 43B
22
Báo cáo quản lý Trờng CĐ Kinh tế kỹ thuật CN I
Vốn điều lệ ban đầu của Công ty là : 5.000.000.000 VNĐ
Vốn đi vay là : 15.000.000.000 VNĐ
Vốn góp : 5000.000.000 VNĐ
Với nguồn vốn khiêm tốn nh vậy nên quy mô kinh doanh của công ty ban đầu là rất
nhỏ mới chỉ là những thị trờng cũ và hoạt động kinh doanh buôn bán trong phạm vi
hẹp, dẫn tới lợi nhuận rất thấp . Song một mặt do sự cạnh tranh phát triển không ngừng
của ngành công nghiệp đặc biệt là trang trí nội thất, do nhu cầu đòi hỏi ngày càng cao
về chất lợng cũng nh mẫu mã của sản phẩm, mặt khác do với sự cố gắng của ban lãnh
đạo và công nhân viên đến nay quy mô sản xuất của Công ty đã đợc mở rộng, thị tr-
ờng của công ty đã phát triển ở hầu hết các tỉnh từ miền Bắc đến miền Trung.
công ty tnhh đông á đã và đang có những bớc đi vững chắc trên thị trờng, điều
đó đợc thể hiện qua sự tín nhiệm của đông đảo các bạn hàng bè mọi miền trên đất n-
ớc .cùng với việc sản xuất, buôn bán máy móc thiết bị, thực hiện các dịch vụ th ơng
mại Công ty đã giải quyết đ ợc việc làm tạo nguồn thu nhập ổn định cho ngời lao
động, tăng doanh thu cho công ty.
5. cơ cấu sản xuất của doanh nghiệp:
nguyên vật liệu chính của sản phẩm nhựa mà doanh nghiệp taọ ra là hạt nhựa. Trớc

Bột nhựa+bột
đá+hoá chất
Bột nhựa+bột
đá+hoá chất
Hạt nhựa
Hạt nhựa
Tấm ốp
trần
Tấm ốp
trần
Nẹp phào
nẹp trúc
Nẹp phào
nẹp trúc
Cửanhựa
cửa xếp
nhựa
Cửanhựa
cửa xếp
nhựa
Bạt các
loại
Bạt các
loại
In bóng
In màu
In bóng
In màu
Báo cáo quản lý Trờng CĐ Kinh tế kỹ thuật CN I
Công ty tnhh và tmsx nhựa Đông á mặc dù trong những năm gần đây gặp rất

năm 2001so với năm 2000 là tăng 16,12% hay 1.850 (tr.đồng)
Lợi nhuận hàng năm tăng một cách đều đặn : Năm 2000 so với năm 1999 tăng
11,46% (167 tr.đồng), năm 2001 so với năm 2000 tăng 24,4%(388tr. đồng).
Thông qua việc nộp ngân sách của Công ry hàng năm trên một tỷ đồng và tỷ lệ
tăng cao hơn, bên cạnh đó đời sống của cán bộ công nhân viên không ngừng đợc
cải thiện (thu nhập bình quân tăng từ: 0,654 (tr.đồng / ngời) đến 0,805 (tr.đồng /
ngời / tháng) Đây là mức thu nhập cũng không phải là cao song tốc độ tăng trởng
thu nhập ổn định của ngời lao động qua các năm cùng thể hiện sự quan tâm của
ban lãnh đạo đối với công ngời lao động
Để đạt đợc kết quả trên là nhờ sự nỗ lực, cố gắng không ngừng trong lao động của
tập thể ban lãnh đạo và công nhân viên trong Công ty.
Bảng số 2: bảng tổng hợp doanh số bán hàng của Công ty qua
các vùng
Mai Phơng Nhung Kế toán 43B
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status