wWw.VipLam.Info
SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH
TRƯỜNG THPT MINH KHAI
ĐỀ THI THỬ ĐẠI HỌC - LẦN I - NĂM HỌC 2010-2011
MÔN: SINH HỌC (Thời gian làm bài: 90 phút)
Mã đề thi 302
Họ và tên thí sinh:……………………
……………….SBD:…………………………
I. PHẦN CHUNG CHO TẤT CẢ CÁC THÍ SINH ( 40 câu, từ câu 1 đến câu 40)
Câu 1: Gen S đột biến thành gen s. Khi gen S và gen s cùng tự nhân đôi liên tiếp 3 lần thì số nucleotide tự do mà môi trường nội
bào cung cấp cho gen s ít hơn so với gen S là 28 nucleotide. Dạng đột biến xẩy ra với gen S là
A. Mất 1 cặp nucleotide.
B. Mất 4 cặp nucleotide.
C. Mất 3 cặp nucleotide.
D. Mất 2 cặp nucleotide.
Câu 2 : Ở một loài thực vật, hai cặp alen Aa và Bb qui định 2 cặp tính trạng tương phản, giá trị thích nghi của các alen đều như
nhau. Khi cho các cây P thuần chủng khác nhau giao phấn thu được F 1. Cho F1 giao phấn, được F2. Nếu kiểu hình lặn (do kiểu gen
aabb) ở F2 chiếm 3,725% thì kết luận nào sau đây là đúng?
A. Trong giảm phân, hai cặp gen phân li độc lập ở các tế bào mẹ tiểu bào tử và liên kết hoàn toàn ở tế bào mẹ đại bào tử.
B. Hai cặp tính trạng di truyền độc lập.
C. Hai cặp gen liên kết không hoàn toàn, có hoán vị gen ở cả tế bào sinh dục đực và cái, mỗi cây ở P chỉ mang 1 tính trạng trội.
D. Hai cặp gen liên kết không hoàn toàn, có hoán vị gen ở tế bào sinh dục đực hoặc cái, kiểu gen của F1 là dị hợp tử đều.
Câu 3: Ở một động vật có kiểu gen Bv/bV, khi theo dõi 2000 tế bào sinh tinh trong điều kiện thí nghiệm, người ta phát hiện 360
tế bào có xẩy ra hoán vị gen giữa V và v. Như vậy khoảng cách giữa B và V là:
A. 9 cM.
B. 3,6 cM.
B. Đột biến gen lặn.
C. Đột biến tiền phôi.
D. Đột biến tế bào sinh dục.
m
Câu 10: Bệnh mù màu ở người do đột biến gen lặn m nằm trên nhiếm sắc thể giới tính X (X ) gây nên. Một gia đình, cả bố và mẹ
đều nhìn màu bình thường sinh ra một người con mắc hội chứng Tơcno và mù màu. Kiểu gen của người con này là
A. XmXmY.
B. XmXmXm.
C. 0Xm.
D. XmY.
Câu 11: Ở cà chua: A; quả đỏ, trội hoàn toàn so với quả vàng. Lai những cây tứ bội với nhau để F1 có tỷ lệ kiểu hình là 35 đỏ:1
vàng. Kiểu gen 2 cây đem lai là gì? Biết quá trình giảm phân xảy ra bình thường.
A. Aaaa x Aaaa.
B. AAAa x Aaaa.
C. AAaa x AAaa.
D. AAAa x AAAa.
Câu 12: Một loài thực vật, nếu có cả hai gen A và B trong cùng kiểu gen cho kiểu hình quả tròn, các kiểu gen khác cho kiểu hình
quả dài. Cho lai phân tích các cá thể dị hợp 2 cặp gen, tính theo lí thuyết thì kết quả phân li kiểu hình ở đời con là:
A. 3 quả tròn: 1 quả dài.
B. 1 quả tròn: 3 quả dài.
C. 1 quả tròn: 1 quả dài.
D. 100% quả tròn.
Câu 13: Theo quan điểm về Ôperon, các gen điều hoà giữ vai trò quan trọng trong
A. cân bằng giữa sự cần tổng hợp và không cần tổng hợp prôtêin.
B. việc ức chế và cảm ứng các gen cấu trúc để tổng hợp prôtêin theo nhu cầu tế bào.
C. tổng hợp ra chất ức chế.
D. ức chế sự tổng hợp prôtêin vào lúc cần thiết.
Câu 14: Dạng đột biến nào sau đây làm thay đổi nhiều nhất trật tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi pôlipeptit (trong trường hợp
gen không có đọan intrôn)?
D. trong nông nghiệp tạo ra cây trồng không hạt.
Câu 18: Hiện tượng hoán vị gen và phân li độc lập có đặc điểm chung là:
A. Các gen phân li ngẫu nhiên và tổ hợp tự do
B. Mỗi cặp gen nằm trên một cặp NST
C. Xuất hiện biến dị tổ hợp
D. Tỷ lệ giao tử không đồng đều
Câu 19: Phép lai cái F1 xám, dài x đực đen, cụt được F2 gồm: 965 xám, dài: 944 đen, cụt : 206 xám, cụt: 185 đen, dài. Biến dị tổ
hợp ở F2 chiếm:
A. 8,5%
B. 17%
C. 41,5%
D. 83%
Câu 20: Các tác nhân gây đột bién làm rối loạn quá trình tự nhân đôi của ADN hoặc làm đứt phân tử ADN hoặc nối đoạn bị đứt
vào ADN ở vị trí mới. Đây là cơ chế:
A. Tự nhân đôi của ADN.
B. Hoán vị gen.
C. Phát sinh đột biến gen.
D. Biểu hiện của đột biến gen.
Câu 21: Ở người, D: da bình thường; d: da bạch tạng. Cặp gen này nằm trên nhiễm sắc thể thường; gen M: nhìn màu bình thường,
m: mù màu các gen này nằm trên NST X không có alen tuong ứng trên Y. Mẹ bình thuờng với cả hai tính trạng trên, bố có mắt
nhìn màu bình thuờng và da bạch tạng, con trai vừa bị bạch tạng và mù màu. Trong trường hợp không có đột biến mới xảy ra,
kiểu gen của mẹ và bố là:
A. ddXM Xm x DdX MY.
B. DdX M Xm x ddXM Y.
M
m
M
C. DdX X x DdX Y.
D. DdXM XM x DdXM Y.
Câu 22: Ở một cá thể động vật có sự rối loạn phân li của một cặp NST tương đồng trong giảm phân của các tế bào sinh giao tử
D. XHMXhm x XHmY
Câu 27: Cho phép lai P : AaBbDdEe x AaBbddEe. Nếu biết mỗi gen quy định một tính trạng, các tính trạng trội là trội hoàn toàn.
Tỷ lệ kiểu hình có ít nhất 1 tính trạng trội là:
A. 1/128
B. 27/128
C.127/128
D.27/64
Trang 2/4 - Mã đề 302
wWw.VipLam.Info
Câu 28: Nguồn Plasmit sử dụng trong kỹ thuật di truyền có thể được chiết xuất từ tế bào
A. Thực vật bậc cao
B. Virut
C. Động vật bậc cao
D. Vi khuẩn
Câu 29 : Một gen có 2400 nuclêôtit đã xảy ra đột biến mất 3 cặp nuclêôtit số 9, 11 và 16 trên gen. Chuỗi Prôtêin do gen đó tổng
hợp
A. Mất 1 axit amin
B. Thay thế 1 axit amin
C. Thay đổi các axit amin tương ứng ở vị trí đột biến. D. Mất 1 axit amin và có khả năng xuất hiện tối đa 3 axit amin mới
Câu 30: Điều khẳng định nào sau đây là đúng
A. Gà mái có kiểu NST giới tính XX
B. Hầu hết các loài động vật bậc cao giới tính được quy định bởi các gen nằm trên NST X và Y
C. Ở hầu hết loài giao phối, giới tính được hình thành trong quá trình phát triển cá thể
D. Môi trường không có vai trò trong việc hình thành giới tính của sinh vật
Câu 31: Phép lai giữa 2 cá thể có kiểu gen AaBBDd x AaBbdd với mỗi gen quy định 1 tính trạng các gen trội là trội hoàn toàn.
Số kiểu hình và kiểu gen ở thế hệ sau là bao nhiêu?
A. 4 kiểu hình : 12 kiểu gen
B. 1 tế bào.
C. 4 tế bào.
D. 8 tế bào
Câu 37: Trong trường hợp mỗi gen quy định một tính trạng, trội lặn hoàn toàn thì tỉ lệ phân li kiểu gen và kiểu hình của phép lai:
AaBb x Aabb ở đời con sẽ là:
A. 1:2:1:1:2:1 và 3:3:1:1
B. 1:2:1:1:2:1 và 3:1
C. 1:2:1 và 3:3:1:1
D. 1:2:1:1:2:1 và 1:1:1:1
Câu 38 : Trong một thí nghiệm ở ruồi giấm, thế hệ I đều có cánh dài thuần chủng (VV), trong đó một con bị đột biến giao tử, xuất
hiện gen lặn (v). Có thể thấy ruồi cánh ngắn xuất hiện sớm nhất ở:
A. Thế hệ II.
B. Thế hệ III.
C. Thế hệ IV.
D. Không thể dự doán được.
Câu 39 : Lai 2 thứ cà chua tứ bội: AAAa (quả đỏ) x Aaaa (quả đỏ), tỉ lệ của kiểu gen AAaa ở F1 là:
A.36%
B. 25%.
C. 50%.
D. 12,5%.
Câu 40: Đem lai hai cá thể thuần chủng khác nhau về hai cặp tính trạng tương phản được thế hệ F1. Cho F1 lai phân tích, kết quả
nào sau đây phù hợp với hiện tượng di truyền liên kết có hóan vị gen?
A. 13: 3
B. 9: 3: 3: 1
C. 4: 4: 1: 1
D. 9: 6: 1
II. PHẦN RIÊNG [10 câu]
Thí sinh chỉ được làm một trong hai phần ( phần A hoặc B)
A. Theo chương trình Chuẩn (10 câu, từ câu 41 đến câu 50)
Câu 45: Chiều 5’ → 3’ của mạch đơn ADN trong cấu trúc bậc 1 (pôlinuclêôtit) theo Watson – Crick được bắt đầu bằng:
A. 5’ OH và kết thúc 3’ – OH của đường
B. Nhóm phôtphat gắn với C5’ – OH và kết thúc bởi C3’ – OH của đường
C. Nhóm phôtphat gắn với C5’ – OH và kết thúc bởi phôtphat gắn với C3’ của đường
D. C5’ – OH và kết thúc bởi nhóm phôtphat C3’ của đường
Câu 46: Trong các dạng đột biến sau, dạng đột biến có khả năng di truyền qua con đường sinh sản hữu tính ít nhất là:
A. Đột biến đa bội chẳn.
B. Đột biến thể dị bội.
C. Đột biến đảo đoạn.
D. Đột biến gen.
Câu 47: Một gen đột biến đã mã hoá cho một phân tử prôtêin hoàn chỉnh có 198 aa. Phân tử mARN được tổng hợp từ gen đột
biến nói trên có tỉ lệ A:U:G:X lần lượt là 1:2:3:4, số lượng ribônu trên phân tử mARN này là bao nhiêu?
A. 180G; 240X; 120U; 60A.
B. 40A; 80U; 120G; 260X.
C. 60A; 180U; 120G; 260X.
D. 240A; 180U; 120G; 60X.
Câu 48: Một phép lai giữa 2 dạng đậu hoa trắng F1 thu được toàn hoa đỏ, cho F1 tự thụ phấn F2 có tỉ lệ 9: 7. Nếu cây F1 lai trở
lại với một trong các kiểu bố mẹ thì tỉ lệ hoa trắng ở đời con xuất hiện trong phép lai này là bao nhiêu
A. 50%
B. 25%
C. 100%
D. 75%
Câu 49: Một tế bào của người có bộ nhiễm sắc thể (22 + XY) NST, tế bào này là :
A. tinh trùng bất thường.
B. tế bào trứng vừa thụ tinh.
C. tế bào sinh dưỡng bất thường.
D. tế bào sinh dưỡng vừa qua nguyên phân.
Câu 50: Cơ chế gây đột biến của chất 5-BU là
A. G − X → A − 5 BU → G − 5BU → A − T .
B. Tác động đa hiệu của gen
C. Tương tác cộng gộp theo tỉ lệ 15: 1
D. Tương tác át chế theo tỉ lệ 13:3
Câu 56: Trong trường hợp giảm phân và thụ tinh bình thường, một gen quy định một tính trạng và gen trội là trội hoàn toàn. Tính
theo lí thuyết phép lai AaBbCcHh x AaBbCcHh sẽ cho kiểu hình mang 3 tính trạng trội và 1 tính trạng lặn ở đời con chiếm tỉ lệ
A. 27/64.
B. 81/256.
C. 27/256.
D. 9/64.
Câu 57: Giống bò sữa Hà Lan cho sữa cao hơn hẳn các giống bò sữa khác, có một cặp bò sữa cái đang độ tuổi sinh sản được nhập
vào nước ta, phương pháp để nhân giống bò sữa này là
A. Nhân bản vô tính.
B. Cấy truyền phôi.
C. Thụ tinh nhân tạo.
D. Sử dụng kỹ thuật cấy gen.
A a
A
A a a
Câu 58: Mẹ có kiểu gen X X , bố có kiểu gen X Y, con gái có kiểu gen X X X . Cho biết quá trình giảm phân ở bố và mẹ không
xẩy ra đột biến gen và đột biến cấu trúc NST. Kết luận nào sau đây về quá trình giảm phân ở bố và mẹ là đúng.
A. Trong giảm phân II ở mẹ, NST giới tính không phân li. ở bố giảm phân bình thường.
Trang 4/4 - Mã đề 302
wWw.VipLam.Info
B. Trong giảm phân II ở bố, NST giới tính không phân li. ở mẹ giảm phân bình thường.
C. Trong giảm phân I ở mẹ, NST giới tính không phân li. ở bố giảm phân bình thường.
D. Trong giảm phân I ở bố, NST giới tính không phân li. ở mẹ giảm phân bình thường.
Câu 59: Chuỗi ADN xoắn kép dạng vòng được tìm thấy ở
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
ĐÁP ÁN THI THỬ ĐẠI HỌC – CAO ĐẲNG LẦN I
NĂM HỌC 2010-2011
MÔN: SINH VẬT
Đề 301
A
B
B
B
A
A
C
Đề 302
D
C
A
A
B
A
B
D
C
C
C
B
C
A
D
C
A
C
B
C
B
C
B
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
D
D
B
C
B
B
A
D
A
A
D
C
D
D
A
A
B
Trang 6/4 - Mã đề 302