1
MỤC LỤC
Trang phụ bìa ......................................................................................................i
Lời cam ñoan......................................................................................................ii
Lời cảm ơn ........................................................................................................iii
Mục lục .............................................................................................................. 1
Danh mục các từ viết tắt..................................................................................... 3
PHẦN MỞ ðẦU................................................................................................4
PHẦN NỘI DUNG ........................................................................................... 6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Giới thiệu chung về cây mướp ñắng .........................................................6
1.1.1. Mô tả cây mướp ñắng .............................................................................. 6
1.1.2. Phân bố - Sinh thái ...................................................................................7
1.1.3. Tính chất và công dụng chữa bệnh của các bộ phận của cây mướp
ñắng trong dân gian ............................................................................................8
1.2. Các nghiên cứu hóa học về trái mướp ñắng ........................................... 10
1.2.1. Các nghiên cứu trong nước .................................................................... 10
1.2.2. Các nghiên cứu trên thế giới ................................................................... 10
1.3. Cơ sở lý thuyết của các phương pháp phân tích .................................... 11
1.3.1. Phương pháp sắc kí ................................................................................. 11
1.3.1.1. Phương pháp phân tích bằng sắc kí cột ................................................ 13
1.3.1.2. Phương pháp phân tích bằng sắc kí lớp mỏng (TLC)............................ 16
1.3.1.3. Phương pháp phân tích bằng sắc kí khí (GC) ....................................... 18
1.3.1.4. Phương pháp phân tích bằng sắc ký khí – khối phổ (GC/MS) .............. 19
1.3.2. Phương pháp phân tích bằng phổ hồng ngoại (IR)................................... 20
1.3.3. Phương pháp phân tích bằng cộng hưởng từ hạt nhân (NMR)................. 21
CHƯƠNG 2: KĨ THUẬT THỰC NGHIỆM
2.1. Dụng cụ và hóa chất .............................................................................. 23
2.1.1. Dụng cụ ................................................................................................. 23
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
3 DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
EtOAc : Etyl axetat
SKLM : Sắc kí lớp mỏng
PE : Ete dầu hỏa
trọng của mướp ñắng trong công nghệ hóa học và dược phẩm ñã thúc ñẩy người
nghiên cứu chọn nghiên cứu ñề tài “Xác ñịnh thành phần trái mướp ñắng
(momordica charantina Linn) thuộc họ bầu bí bằng phương pháp sắc kí lớp
mỏng”. PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
5
2. Mục ñích nghiên cứu:
ðề tài nghiên cứu này nhằm xác ñịnh các thành phần sẵn có trong quả mướp
ñắng bằng phương pháp sắc kí lớp mỏng:
+ Thành phần dinh dưỡng.
+ Thành phần hóa học.
3. ðối tượng nghiên cứu:
ðề tài có ñối tượng nghiên cứu như sau:
+ Nguyên liệu: Trái mướp ñắng tươi (xanh).
+ Phương pháp sắc kí lớp mỏng.
4. Phạm vi nghiên cứu:
- Do nội dung kiến thức khá rộng, cũng như khả năng nghiên cứu của bản thân nên
ñề tài cần xoáy sâu vào xác ñịnh thành phần của quả mướp ñắng bằng phương pháp
sắc kí lớp mỏng.
- ðề tài thực hiện nghiên cứu quả mướp ñắng ở một số ñịa bàn và tiến hành phân
tích thực nghiệm tại phòng thí nghiệm.
5. Phương pháp nghiên cứu:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu.
- Phương pháp quan sát.
- Phương pháp thực nghiệm:
+ Dùng phương pháp sắc kí cột ñể ly trích dịch chiết.
+ Dùng phương pháp sắc kí lớp mỏng ñể xác ñịnh thành phần.
Trái hình thoi dài 8 - 15cm, gốc và ñầu thon nhọn, trên mặt vỏ quả có nhiều
u sần sùi nổi lên to nhỏ không ñồng ñều. Trái chưa chín có màu xanh, khi chín có
màu vàng hồng. Vì thế ở Trung Quốc mướp ñắng (khổ qua) còn có tên là hồng
dương, hồng cô nương. Khi chín, trái tét từ ñầu, tách ra làm 3 phần.
Trái mướp ñắng có nguồn vitamin C khá phong phú cùng với nhiều loại axit
cần thiết cho cơ thể con người. Trái mướp ñắng khi còn xanh chứa 188g vitamin C
trong 100g phần ăn ñược, nếu ñể chín tỷ lệ vitamin C còn một nữa.
Trái mướp ñắng khi nấu mất ñi 40% lượng vitamin này. Ở Ấn ðộ và Philipin
người ta còn dùng ngọn non và lá non của dây mướp ñắng ñể làm rau ăn.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
7
Hạt mướp ñắng dẹt dài 13 - 15mm, rộng 7 - 8mm, trông gần giống hạt bí
ngô nhưng có khứa và có màng bao bọc, quanh hạt khi chín màng có màu ñỏ máu
như màng gấc.
Hình 1.1.Cây và trái mướp ñắng tươi
thành 3 nhóm giống khác nhau.
Cây có biên ñộ sinh thái tương ñối rộng, nhiệt ñộ thích hợp cho cây sinh
trưởng từ 20 - 24
0
C, hoặc cao hơn. Cây sinh trưởng nhanh trong mùa mưa ẩm, ra
hoa và quả sau 7 - 8 tuần gieo trồng. Hoa thụ phấn nhờ côn trùng. Sau khi trái già,
cây tàn lụi và kết thúc vòng ñời sau 4 - 5 tháng tồn tại.
1.1.3. Tính chất và công dụng chữa bệnh của các bộ phận của cây mướp ñắng
trong dân gian:
Hầu hết các bộ phận của cây mướp ñắng ñều có công dụng chữa bệnh. Trong
Y Học Cổ Truyền thì người ta ñã sử dụng các thành phần của cây mướp ñắng ñể
chữa một số bệnh như sau: PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
9
• Rễ
Rễ mướp ñắng dùng ñể trị lị. Tại Ấn ðộ, dịch rễ (cũng như lá và quả) mướp ñắng
ñược dùng ñể trị bệnh ñái ñường tốt, do có tác dụng làm giảm ñường glucose trong
máu. Rễ mướp ñắng có thể trị bệnh gan và ta có thể áp dụng ở mọi dạng bệnh.
• Thân (dây)
Thân cây mướp ñắng dùng ñể trị một số bệnh như: uống xổ lòng (dùng cho phụ
nữ uống sau khi sinh), bệnh gan vàng da.
• Lá
Lá có vị ñắng, tính mát. Lá non ăn trị bệnh nóng bức trong mình. Giã lá, vắt
nước, thêm chút muối uống trị bệnh nóng mê man. Chữa chứng “ ðơn ñộc sưng ñỏ,
mụt nhọt, ñau nhức”, chữa rắn cắn, giúp cơ thể mau bình phục khi mệt mỏi, háo
khát, hồi hộp, ñi ñường xa vất vả, lao ñộng quá sức...có thể dùng lá mướp ñắng non
nấu canh ăn.
hạt mướp ñắng, Momordica Charantia L, họ bầu bí (Cucurbitaceae).
- Theo tạp chí Dược liệu, tập 6, số 2 + 3/2001, nhóm tác giả Phạm Văn Thanh,
Phạm Kim Mãn, ðoàn Thị Nhu, Nguyễn Thượng Dong, Vũ Kim Thu, Nguyễn Kim
Phượng, Lê Minh Phương ñã Nghiên cứu thành phần hóa học cây mướp ñắng.
Nhóm này chứng minh tác dụng hạ ñường huyết của cây mướp ñắng trên thỏ gây
gây ñái tháo ñường là do sự hiện diện của các glucosid có trong trái mướp ñắng.
- Một số kết quả nghiên cứu bước ñầu về mặt thực vật của cây mướp ñắng trồng ở
Việt Nam của nhóm tác giả Phạm Văn Thanh, Nguyễn Tập.
1.2.2. Các nghiên cứu trên thế giới:
- Theo Yumiko Kimura, Toshihidro Akihisa, Motohiko Ukiya của trường ñại học
Nihon Nhật Bản ñã nghiên cứu Dịch chiết của trái mướp ñắng từ metanol và xác
ñịnh dựa trên cơ sở phương pháp phổ.
- Theo nhóm nghiên cứu của trường ðại học Deakin ở Australia Phân tích thành
phần hóa học của quả mướp ñắng cho thấy dịch chiết của quả mướp ñắng trong
CHCl
3
- Metanol có chứa lipid, axit béo, amino axit, protein, chất khoáng.
- Theo ông Hikaru Okabe và các cộng sự của ông ñã Cô lập và nhận danh ñược một
số triterpen glycoside từ quả và hạt của cây mướp ñắng.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
11
1.3. Cơ sở lý thuyết của các phương pháp phân tích:
1.3.1. Phương pháp sắc kí:
Nhà thực vật học người Nga Mikhail Tsvet (Mikhail Semyonovich Tsvet) là
người ñã ñặt nền móng phát minh ra kĩ thuật sắc kí, vào năm 1903 khi ông ñang
nghiên cứu về chlorophyll. Chữ sắc trong sắc kí có nghĩa là màu, nó vừa là tên của
Tsvet trong nghĩa tiếng Nga, vừa là màu của các sắc tố thực vật ông phân tích vào
lúc bấy giờ. Tên này vẫn tiếp tục ñược dùng dù các phương pháp hiện ñại không
- Sắc kí khí
- Sắc kí lớp mỏng
- Sắc kí cột
- Sắc kí trao ñổi ion
- Sắc kí giấy
- Sắc kí lỏng cao áp
Khi tiến hành sắc kí thường xảy ra sự cạnh tranh giữa tính chất bị hấp phụ
của chất nghiên cứu trên chất hấp phụ và tính giải hấp phụ của nó khi có dung môi
ñi qua.
+ Nếu chất bị hấp phụ hoàn toàn thì chất không bị di chuyển khi dung môi
dội qua
+ Nếu chất hòa tan hoàn toàn trong dung môi ñi qua (giải hấp phụ) thì
chất ñược giải phóng và ñi cùng dung môi.
+ Nếu quá trình giải hấp chỉ mạnh hơn sự hấp phụ một ít thì quá trình hấp
phụ và giải hấp xảy ra một cách liên tục khi dung môi ñi qua.
Kết quả là chất nghiên cứu sẽ ñi ñược một khoảng nhất ñịnh ñược gọi là ñộ
chuyển dịch sắc kí. ðộ chuyển dịch sắc kí này gọi là thời gian lưu tính bằng thời
gian, ñó là thời gian tính từ lúc bơm mẫu cho ñến lúc xuất hiện chất trong sắc kí ñồ
của sắc kí khí, sắc kí khí lỏng cao áp. Còn trong sắc kí giấy và sắc kí lớp mỏng, thời
gian lưu này ñược ñặc trưng bởi giá trị R
f
. Mỗi chất, mỗi hệ chạy khác nhau có các
giá trị R
f
khác nhau.
Dựa vào ñộ phân cực mà chia chất hấp phụ làm hai loại chính: loại chất hấp
phụ phân cực (như Fe
2
O
3
4
< benzen <
CHCl
3
< ñietylete < etyl axetat < axeton < methanol < H
2
O < axit axetic.
ðối với các chất hấp phụ không phân cực thì thứ tự trên ngược lại.
1.3.1.1. Phương pháp phân tích bằng sắc kí cột:
- Phương pháp sắc kí cột dùng ñể tách các chất trong hỗn hợp và tinh chế chất
Trong sắc kí cột, chất hấp phụ hoặc chất làm nền cho pha cố ñịnh ñược nhồi
trong các ống hình trụ gọi là “cột”. Tùy theo tính chất của chất ñược sử dụng làm
cột mà sự tách trong cột sẽ xảy ra chủ yếu theo cơ chế hấp phụ (cột hấp phụ), cơ chế
phân bố (cột phân bố), trao ñổi ion (cột trao ñổi ion)…Ở ñây trình bày sắc kí cột
hấp phụ.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
14
- Nguyên tắc:
Sắc kí hấp phụ ñược tiến hành trên một cột thủy tinh thẳng ñứng gọi là “cột”
với chất hấp phụ ñóng vai trò pha tĩnh, dung môi rửa cột là pha ñộng chảy qua chất
hấp phụ.
ðối với mỗi chất riêng biệt trong hỗn hợp cần tách, tùy theo khả năng hấp
phụ và khả năng hòa tan của nó ñối với dung môi rửa cột ñể lấy ra ñược lần lượt
trước hoặc sau.
Chất hấp phụ trong sắc kí cột thường dùng là: oxit nhôm, silicagel, than hoạt
tính, polyamid…
Silicagel là pha tĩnh ñược sử dụng rộng rãi nhất ñể tách các hợp chất thiên
nhiên.
Dung môi trong sắc kí cột có thể từng loại riêng biệt hoặc là hỗn hợp 2, 3 loại
Tùy thuộc vào khả năng tách của chất hấp phụ mà tỷ lệ này thay ñổi thông thường
từ 1/20, 1/30, 1/50…
Có 2 cách nhồi cột: nhồi cột ướt và nhồi cột khô
+ Nhồi cột ướt: Dùng các chất hấp phụ có khả năng trương phình như: silicagel,
sephadex…thì phải ngâm trong dung môi hữu cơ một thời gian trước khi cho vào
cột ñể tránh bị nứt cột. Lắc, trộn ñều bột hấp phụ với dung môi hành một hỗn dịch,
rót vào cột, chất hấp phụ sẽ lắng tự nhiên xuống ñáy cột. Trong quá trình nhồi cột,
dung môi vẫn chảy ñều ra cột hứng, không ñược ñể khô dung môi trong cột. Tiếp
tục cho dung môi chảy một thời gian ñể ổn ñịnh cột mặt thoáng trên ñầu cột phải
nằm ngang.
+ Nhồi cột khô: Dùng các chất hấp phụ không có khả năng trương nở. Chất hấp
phụ ñược nhồi từ từ vào cột ở dạng khô nhờ một phễu cuống dài. Dùng que bằng gỗ
hoặc cao su gõ nhẹ và ñều chung quanh cột theo chiều từ dưới lên ñể bột xuống ñều.
Khi chất hấp phụ ñược cho hết vào cột mới cho dung môi vào và chảy liên tục.
Không ñược ñể khô dung môi trong cột.
Rửa cột: còn ñược gọi là giải ly chất ra khỏi cột.
Tùy theo chất hấp phụ dùng và yêu cầu tốc ñộ chảy của cột mà người ta có thể
tiến hành giải ly cột bằng áp suất thường hoặc áp suất nén.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::