Xác định thành phần trái mướp đắng thuộc họ bầu bí bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng - Pdf 20

1
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
MỤC
LỤC
Trang phụ bìa
......................................................................................................
i
Lời
cam

ñoan......................................................................................................
ii
Lời cảm
ơn

........................................................................................................
iii
Mục
lục

..............................................................................................................

1
Danh mục các từ viết
tắt

.....................................................................................

3
PHẦN MỞ
ð

8
1.2. Các nghiên cứu hóa học về trái mướp ñắng ...........................................
10
1.2.1. Các nghiên cứu trong nước ....................................................................
10
1.2.2. Các nghiên cứu trên thế giới ...................................................................
10
1.3. Cơ sở lý thuyết của các phương pháp phân tích ....................................
11
1.3.1. Phương pháp sắc kí.................................................................................
11
1.3.1.1. Phương pháp phân tích bằng sắc kí cột ................................................
13
1.3.1.2. Phương pháp phân tích bằng sắc kí lớp mỏng (TLC)............................
16
1.3.1.3. Phương pháp phân tích bằng sắc kí khí (GC) .......................................
18
1.3.1.4. Phương pháp phân tích bằng sắc ký khí – khối phổ (GC/MS) ..............
19
1.3.2. Phương pháp phân tích bằng phổ hồng ngoại (IR)...................................
20
1.3.3. Phương pháp phân tích bằng cộng hưởng từ hạt nhân
(NMR)
.................
21
CHƯƠNG 2: KĨ THUẬT THỰC
NGHI

M
2.1. Dụng cụ và hóa chất ..............................................................................

trái
mướp ñắng
tươi
................................................................................................
26
3.1.2.1. Khảo sát sự hiện diện của Sterol ..........................................................
26
3.1.2.2. Khảo sát sự hiện diện của Tanin...........................................................
28
3.1.2.3. Khảo sát sự hiện diện của Flavonoid ...................................................
29
3.1.2.4. Khảo sát sự hiện diện của Glycosid......................................................
30
3.2.
ð
ịnh
tính thành phần bột trái mướp ñắng
khô
......................................
31
3.2.1. Khảo sát sự hiện diện các thành phần hợp chất hữu cơ trong bột
trái
mướp ñắng khô.................................................................................................
31
3.2.1.1. Khảo sát sự hiện của
Sterol
..................................................................
31
3.2.1.2. Khảo sát sự hiện của Tanin ..................................................................
31

PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
3
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT
TẮT
EtOAc : Etyl axetat
SKLM
:
Sắc kí lớp mỏng
PE

:

Ete dầu
hỏa
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
4
PHẦN MỞ
ð

U
1. Lý do chọn ñề
tài:
Ngày nay, với sự tiến bộ của con người cùng với sự phát triển vượt bậc của
ngành
khoa

học
công nghệ ñã tạo ra hàng loạt các dược phẩm có nguồn gốc nhân
tạo với tính năng chữa
bệnh

thư. Vào năm 1990,
Liên Hiệp Quốc ñã chọn mướp ñắng là một trong sáu cây thuốc trị bệnh
tiêu
biểu
trên thế
giới.
Nước ta ở vùng nhiệt ñới, thực vật phát triển quanh năm nên việc nghiên cứu
trái mướp
ñắng
có nhiều triển vọng nhưng còn nhiều hạn chế về trình ñộ khoa học
và phương pháp nghiên cứu
về
mặt hóa học. Với mong muốn tìm hiểu một số hoạt
chất có trong trái mướp ñắng nhằm nâng
cao

hiệu
quả nghiên cứu về tầm
quan
trọng của mướp ñắng trong công nghệ hóa học và dược phẩm ñã thúc ñẩy người
nghiên
cứu

chọn
nghiên cứu ñề tài “Xác ñịnh thành phần trái mướp ñắng
(momordica
charantina

Linn)
thuộc họ bầu bí bằng phương pháp sắc kí lớp

mỏng.
4. Phạm vi nghiên
c

u:
- Do nội dung kiến thức khá rộng, cũng như khả năng nghiên cứu của bản thân nên
ñề tài cần
xoáy
sâu vào xác ñịnh thành phần của quả mướp ñắng bằng phương pháp
sắc kí lớp
mỏng.
-
ð

tài thực hiện nghiên cứu quả mướp ñắng ở một số ñịa bàn và tiến hành phân
tích thực
nghiệm
tại phòng thí
nghiệm.
5. Phương pháp nghiên
c

u:
- Phương pháp nghiên cứu tài
liệu.
- Phương pháp quan
sát.
- Phương pháp thực
nghiệm:
+ Dùng phương pháp sắc kí cột ñể ly trích dịch

ñắng khoảng bằng ngón tay
út,
dây bò từ 5 - 7m, dây leo ñược nhờ nhiều tua
cuốn.
Lá ñơn nhám, mọc so le, dài 5 - 10cm, rộng 4 - 8cm, phiến lá chia 5 - 7 thùy
hình
trứng,

mép
có răng cưa ñều, mặt dưới lá có màu xanh nhạt hơn mặt trên, gân lá
nổi rõ ở mặt dưới, phiến lá

lông
ngắn.
Hoa mọc ñơn ñộc ở kẽ lá, hoa ñực, hoa cái cùng gốc, có cuống dài, cánh hoa
màu
vàng

nhạt,
ñường kính của cánh hoa chừng 2cm, hoa ñực có ống ñài ngắn,
tràng gồm 5 cánh
mỏng

hình
bầu dục, nhị (nhụy) rời nhau. Hoa cái có ñài và tràng
giống với hoa
ñực.
Trái hình thoi dài 8 - 15cm, gốc và ñầu thon nhọn, trên mặt vỏ quả có nhiều u
sần sùi
nổi


khứa và có màng bao bọc, quanh hạt khi chín màng có màu ñỏ máu
như màng
gấc.
Hình 1.1.Cây và trái mướp ñắng
t
ư
ơ
i
Hình 1.2. Cây, trái và hoa mướp
ñ

ng
1.1.2. Phân bố - Sinh
thái:
Chi Momordica.L có tổng số 45 loài, phân bố ở vùng nhiệt ñới và cận
nhiệt
ñới ở khắp các châu lục. Ở Châu Á có 5 - 7
loài.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
8
Trên thế giới mướp ñắng có mặt ở hầu hết các nước nhiệt ñới từ châu Phi
sang Châu
Á
và Châu Mỹ. Có tài liệu cho rằng cây mướp ñắng ñược trồng lần ñầu
tiên từ thời xa xưa ở Ấn
ð
ộ,
Nam Trung Quốc và Châu Phi. Cùng với việc buôn
bán nô lệ cây ñược du nhập sang Châu

Mã Lai, Thái Lan, Philipin…cũng có mướp ñắng. Nói
chung mướp ñắng ñược trồng nhiều ở
các
nước thuộc khí hậu nhiệt ñới như: các
nước
ð
ông
Nam Á,
ð
ông
Phi Châu, các nước ở Nam
Mỹ.
Ở Việt Nam cây ñược trồng ở khắp nơi trong nước ta từ Nam ñến Bắc, hầu
hết các tỉnh
từ
ñồng bằng, trung du ñến miền núi ñể lấy trái làm thực phẩm. Mướp
ñắng thường ñược trồng xen
với
bầu, bí,
mướp…
Mướp ñắng ở Việt Nam hiện nay bao gồm nhiều giống. Theo Phan văn
Thanh

Nguyễn Tập, 1999, căn cứ vào hình dạng, kích thước và màu sắc chia
thành 3 nhóm giống
khác

nhau.
Cây có biên ñộ sinh thái tương ñối rộng, nhiệt ñộ thích hợp cho cây sinh
trưởng từ 20

trị

bệnh
gan và ta có thể áp dụng ở mọi dạng
bệnh.
Thân
(dây)
Thân cây mướp ñắng dùng ñể trị một số bệnh như: uống xổ lòng (dùng cho
phụ
nữ uống sau khi sinh), bệnh gan vàng
da.

Lá có vị ñắng, tính mát. Lá non ăn trị bệnh nóng bức trong mình. Giã lá, vắt
nước, thêm
chút
muối uống trị bệnh nóng mê man. Chữa chứng “
ð
ơn
ñộc sưng ñỏ,
mụt nhọt, ñau nhức”, chữa
rắn
cắn, giúp cơ thể mau bình phục khi mệt mỏi, háo
khát, hồi hộp, ñi ñường xa vất vả, lao ñộng
quá
sức...có thể dùng lá mướp ñắng non
nấu canh
ăn.
Ngoài ra lá cây mướp ñắng còn chữa ñược nhọt ñộc, sưng tấy, vết thương
nhiễm
ñộc...Dịch lá mướp ñắng còn có tính chất hơi nhuận trường, là hạ sốt, diệt

ñường.
H

t
Hạt có chất béo, vị ñắng, hơi ngọt, tính ấm, thanh nhiệt, giải ñộc, giải cảm, lợi
tiểu, chữa
ho
viêm họng, rắn cắn, trẻ ñộng
kinh.
10
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
Theo “Từ
ð
iển
Cây Thuốc Việt Nam” của Võ Văn Chi thì hạt mướp ñắng có tính
bổ dương,
tráng
khí, trẻ em lên cơn co giật do sốt cao hoặc kinh
phong.
Theo sách “ Những cây thuốc Việt Nam và vị thuốc Việt Nam ” của
ð

Tất Lợi
thì hạt
mướp
ñắng dùng với liều 3 gam hạt khô, dưới dạng sắc lấy nước uống, có
thể chữa ho, làm hạ
sốt.
Ngoài ra, theo một số nghiên cứu gần ñây, cho biết các hoạt chất trong mướp
ñắng còn có

ñã
Nghiên cứu thành phần hóa học cây mướp ñắng.
Nhóm này chứng minh tác dụng hạ
ñường

huyết
của cây mướp ñắng trên thỏ gây
gây ñái tháo ñường là do sự hiện diện của các glucosid

trong trái mướp
ñắng.
- Một số kết quả nghiên cứu bước ñầu về mặt thực vật của cây mướp ñắng trồng

Việt Nam của nhóm tác giả Phạm Văn Thanh, Nguyễn
T

p.
1.2.2. Các nghiên cứu trên thế
gi

i:
- Theo Yumiko Kimura, Toshihidro Akihisa, Motohiko Ukiya của trường ñại học
Nihon Nhật
Bản
ñã nghiên cứu Dịch chiết của trái mướp ñắng từ metanol và xác
ñịnh dựa trên cơ sở phương
pháp

phổ.
- Theo nhóm nghiên cứu của trường

Tsvet trong nghĩa tiếng Nga, vừa là
màu

của
các sắc tố thực vật ông phân tích vào
lúc bấy giờ. Tên này vẫn tiếp tục ñược dùng dù
các
phương pháp hiện ñại không
còn liên quan ñến màu
sắc.
Năm 1952 Archer John Porter Martin và Richard Laurence Millington
Synge
ñược trao giải Nobel Hoá học cho phát minh của họ về sắc kí phân
bố.
Kĩ thuật sắc kí phát triển nhanh chóng trong suốt thế kỉ 20. Các nhà nghiên
cứu nhận
thấy
nguyên tắc nền tảng của sắc kí Tsvet có thể ñược áp dụng theo nhiều
cách khác nhau, từ ñó
xuất

hiện
nhiều loại sắc kí khác nhau.
ð
ồng
thời, kĩ thuật
thực hiện sắc kí cũng tiến bộ liên tục, cho
phép
phân tích các phân tử tương tự
nhau.


chất
hấp phụ (trong phương pháp này chất hấp phụ gọi là pha tĩnh và
tính tan của chúng trong
dung
môi hữu cơ gọi là pha ñộng khi ñi qua chất hấp
phụ).
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial ::
12
Sự hấp phụ phụ thuộc vào cấu tạo phân tử của chất hấp phụ, theo nguyên tắc
chất phân
cực
hấp phụ chất phân cực và ngược lại chất không phân cực hấp phụ
chất không phân cực.
ð


tan
của chất hữu cơ trong dung môi phụ thuộc vào cấu
trúc của chất và dung
môi.
Tùy thuộc vào cách thức thực hiện, từ ñó xuất hiện nhiều loại sắc kí
khác
nhau
như:
- Sắc kí
khí
- Sắc kí lớp
mỏng
- Sắc kí

sắc
kí.
ð

chuyển dịch sắc kí này gọi là thời gian lưu tính bằng thời
gian, ñó là thời gian tính
từ
lúc bơm mẫu cho ñến lúc xuất hiện chất trong sắc kí ñồ
của sắc kí khí, sắc kí khí lỏng cao áp.
Còn
trong sắc kí giấy và sắc kí lớp mỏng, thời
gian lưu này ñược ñặc trưng bởi giá trị R
f
. Mỗi chất,
mỗi

hệ
chạy khác nhau có các
giá trị R
f
khác
nhau.
Dựa vào ñộ phân cực mà chia chất hấp phụ làm hai loại chính: loại chất
h

p
phụ phân cực (như Fe
2
O
3

IV: 6, 5

9, 5 % nước
V: 13 – 15
%

nước
ðối
với các chất bị hấp phụ, khả năng phân cực của chúng ñược xếp theo
thứ tự
tăng

dần
ñộ phân cực: hidrocacbon < ankyl halogenua < các ete < amin bậc 3
và hợp chất nitro
<

andehit,
xeton < amin bậc 1< amit của axit < ancol < axit
cacboxylic.
ð

có thể ñẩy ñược các chất nghiên cứu ra khỏi chất hấp phụ thì ái lực của
chất hấp
phụ
với dung môi phải mạnh hơn ái lực của chất nghiên cứu. Do ñó dung
môi sẽ thế chỗ chất
nghiên

cứu.

trao
ñổi ion)…Ở ñây trình bày sắc kí cột
hấp
phụ.
ð
ường
kính
(cm)
1
Chiều dài
(cm)
15
2 25
3 40
4 60
- Nguyên
t

c:
Sắc kí hấp phụ ñược tiến hành trên một cột thủy tinh thẳng ñứng gọi là “cột”
với chất
hấp
phụ ñóng vai trò pha tĩnh, dung môi rửa cột là pha ñộng chảy qua chất
hấp
phụ.
ðối
với mỗi chất riêng biệt trong hỗn hợp cần tách, tùy theo khả năng hấp
phụ và
khả
năng hòa tan của nó ñối với dung môi rửa cột ñể lấy ra ñược lần lượt

Thông thường cột có
ñường
kính nhỏ và chiều dài càng dài thì sự tách càng tốt. Một
vài cột có kích thước bán sẵn tương ứng
với
chiều dài và kích thước
cột.
- Kĩ thuật triển
khai:
Kĩ thuật tách trên cột phụ thuộc rất nhiều vào cách nhồi cột và cách cho chất
lên
cột.

Chuẩn bị cột: rửa cột thật sạch, tráng với nước cất và sấy
khô.

Yêu cầu của cột sắc kí là chất rắn dùng làm cột phải phân tán ñồng ñều ở
mỗi
ñiểm trong cột thành một khối ñồng
nhất.
Cho chất hấp phụ vào cột còn gọi là nhồi
cột
Trọng lượng chất phân
tích
Tỷ lệ
=
Trọng lượng chất hấp
phụ
Tùy thuộc vào khả năng tách của chất hấp phụ mà tỷ lệ này thay ñổi thông thường
từ 1/20,

hoặc cao su gõ nhẹ và ñều
chung
quanh cột theo chiều từ dưới lên ñể bột xuống ñều.
Khi chất hấp phụ ñược cho hết vào cột mới
cho
dung môi vào và chảy liên tục.
Không ñược ñể khô dung môi trong
cột.

Rửa cột: còn ñược gọi là giải ly chất ra khỏi
cột.
Tùy theo chất hấp phụ dùng và yêu cầu tốc ñộ chảy của cột mà người ta có
thể
tiến hành giải ly cột bằng áp suất thường hoặc áp suất
nén.

Trích đoạn Khảo sát sự hiện của Sterol điều chế cao EtOAc từ bột trái mướp ựắng khô
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status