BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌCDƢỢC HÀ NỘI NGUYỄN THỊ NGỌC VUI
ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP
SẮC KÝ LỚP MỎNG HIỆU NĂNG
CAO TRONG PHÂN TÍCH
ĐỊNH TÍNH BÀI THUỐC
“TIỀN LIỆT THANH GIẢI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
HÀ NỘI – 2014
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI
NGUYỄN THỊ NGỌC VUI
ỨNG DỤNG PHƢƠNG PHÁP
SẮC KÝ LỚP MỎNG HIỆU NĂNG
CAO TRONG PHÂN TÍCH
ĐỊNH TÍNH BÀI THUỐC
“TIỀN LIỆT THANH GIẢI”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƢỢC SĨ
Ngƣời hƣớng dẫn: 1. ThS. Cao Ngọc Anh
2. TS. Nguyễn Quỳnh Chi
Nơi thực hiện
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN 2
1.1. Tổng quan về bài thuốc TLTG. 2
1.1.1. Xuất xứ của bài thuốc 2
1.1.2. Tổng quan về các vị thuốc trong bài TLTG 2
1.1.3. Tác dụng của bài thuốc “Tiền liệt thanh giải” 7
1.1.4. Phân tích bài thuốc 7
1.2. Tổng quan về phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM) 7
1.2.1. Nguyên tắc phương pháp sắc ký lớp mỏng. 7
1.2.2 Ưu, nhược điểm của phương pháp sắc ký lớp mỏng. 9
1.2.3. Ứng dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng và sắc ký lớp mỏng hiệu năng
cao trong kiểm nghiệm dược liệu. 10
CHƢƠNG 2: NGUYÊN LIỆU, NỘI DUNG
VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 12
2.1. Nguyên liệu 12
2.2. Phƣơng tiện nghiên cứu 12
2.2.1 Thuốc thử, chất đối chiếu 12
2.2.2 Dung môi, hóa chất: 13
2.2.3. Máy móc, dụng cụ, thiết bị: 13
2.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu 14
2.3.1. Khảo sát các điều kiện khai triển sắc ký lớp mỏng để phân tích định tính
cao bài thuốc “Tiền liệt thanh giải”. 14
2.3.2. Áp dụng các điều kiện đã được khảo sát để phân tích định tính mẫu cao
và cốm bài thuốc trong quá trình sản xuất thử nghiệm. 16
DANH MỤC KÝ
HIỆ
U CÁC CHỮ VIẾT
T
Ắ
T
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1: Thành phần bài thuốc “ Tiền liệt thanh giải ”.
2
Bảng 1.2: Tóm tắt tiêu chuẩn sắc ký lớp mỏng của các dược liệu
thành phần.
6
Bảng 1.3: Một số chất thường dùng làm pha tĩnh cho SKLM.
8
Bảng 2.1: Bộ phận dùng của các dược liệu.
12
26
Hình 3.5: Sắc ký đồ sắc ký lớp mỏng dịch chiết phân đoạn n-butanol và
ethylacetat so sánh với các dược liệu thành phần khi quan sát dưới ánh
sáng thường (A),ánh sáng tử ngoại có bước sóng 254 nm (B), 366
nm(C) và sau khi phun thuốc thử anisaldehyd-acid sulfuric dưới ánh
sáng thường (D) và UV 366 nm(E).
28
Hình 3.6: Sắc ký đồ sắc ký lớp mỏng so sánh dịch chiết cồn 70% của
30
hoàng bá và dịch chiết phân đoạn ethylacetat bài thuốc khi quan sát
dưới ánh sáng thường (A), ánh sáng tử ngoại có bước sóng 254 nm (B),
366 nm(C), sau khi hiện màu bằng thuốc thử anisaldehyd–acid sulfuric
dưới ánh sáng thường (D), dưới UV 366 nm (E).
Hình 3.7. Sắc ký đồ sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao của dịch chiết phân
đoạn n-butanol, ethylacetat so sánh với các dược liệu thành phần khi
quan sát dưới ánh sáng thường (A), dưới ánh sáng tử ngoại có bước
sóng 254 nm (B), 366 nm(C), sau khi phun thuốc thử anisaldehyd-acid
sulfuric dưới ánh sáng thường (D) và UV 366 nm (E).
31
Hình 3.8. Sắc ký đồ sắc ký lớp mỏng dịch thủy phân của ngưu tất, bài
thuốc so sánh với acid oleanolic sau khi hiện màu bằng thuốc thử
anisaldehyd-acid sulfuric và quan sát dưới ánh sáng thường (A), ánh
sáng tử ngoại có bước sóng 366 nm (B).
33
Hình 3.9. Sắc ký đồ sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao dịch chiết phân
đoạn n-hexan của C
1
và C
2
ngoại ở 2 bước sóng UV 254 nm (B) và UV 366nm (C); sau khi hiện
37
màu bằng thuốc thử anisaldehyd-acid sulfuric quan sát dưới ánh sáng
thường (D), dưới UV 366 nm (E).
Hình 3.12. Sắc ký đồ sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao dịch chiết phân
đoạn n-butanol của C
1
và C
2
so sánh với C
0
và các dược liệu thành phần
khi quan sát dưới ánh sáng thường (A), dưới ánh sáng tử ngoại có bước
sóng UV 254 nm (B) và UV 366 nm (C) và sau khi hiện màu bằng thuốc
thử anisaldehyd - acid sulfuric quan sát dưới ánh sáng thường (D), dưới
UV 366 nm (E).
39
Hình 3.13. Sắc ký đồ sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao dịch chiết phân
đoạn ethylacetat của C
1
và C
2
so sánh với C
0
và Tanshinon IIA, đan sâm
quan sát dưới ánh sáng thường (A), dưới ánh sáng tử ngoại ở 2 bước
sóng UV 254 nm (B) và UV 366 nm (C); sau khi hiện màu bằng thuốc
thử anisaldehyd-acid sulfuric quan sát dưới ánh sáng thường (D), dưới
UV 366 nm (E).
cần phải được chuẩn hóa. Để góp phần tiêu chuẩn hóa cao “ Tiền liệt thanh giải” đề
tài: Ứng dụng phương pháp sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao trong phân tích định
tính bài thuốc “Tiền liệt thanh giải” được thực hiện với 2 mục tiêu:
1. Lựa chọn điều kiện khai triển sắc ký lớp mỏng để phân tích định tính cao
“Tiền liệt thanh giải”.
2. Áp dụng điều kiện sắc ký lớp mỏng đã được xây dựng để phân tích một
mẫu cao và một mẫu cốm trong quá trình sản xuất thử nghiệm bài thuốc.
2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về bài thuốc TLTG.
1.1.1. Xuất xứ của bài thuốc
“Tiền liệt thanh giải” (TLTG) là bài thuốc có nguồn gốc từ bài thuốc cổ
phương “Tứ diệu hoàn” của tác phẩm cổ “Thành phương tiện độc” được gia thêm 4
vị: Cỏ lưỡi rắn, Đan sâm, Hồng hoa, Trâu cổ. Bài thuốc TLTG có 8 vị và có khối
lượng cụ thể như sau:
Bảng 1.1: Thành phần bài thuốc “ Tiền liệt thanh giải ”
Tên vị thuốc
Ký
hiệu
Tên khoa học
Khối lượng trong bài
thuốc
Cỏ lưỡi rắn
20g
1.1.2. Tổng quan về các vị thuốc trong bài TLTG
1.1.2.1 Cỏ lưỡi rắn (tên khác: Tán phòng hoa nhĩ thảo, An điền lan, Vương
thái tô, Xà thiệt thảo).
Vị thuốc là toàn cây rửa sạch, phơi khô của cây Cỏ lưỡi rắn – Oledenlandia
corymbosa (L.)Lamk hay Hedyotis corymbosa L. họ Cà phê (Rubiaceae).
- TPHH: Acid hữu cơ (acid asperulosidic, acid geniposidic), 0,12% alcaloid
biflorin và bifloron, β-sitosterol, và acid ursolic.
- Công dụng: Thanh nhiệt giải độc, chữa sốt, ho, chữa viêm da, viêm gan,
viêm họng, viêm đường tiết niệu, chữa sốt rét, chữa rắn cắn. Liều dùng: 6-12g.
[3],[6],[10],[12],[16].
3
1.1.2.2. Đan sâm ( tên khác: Đơn sâm, huyết sâm, xích sâm, huyết căn ).
Vị thuốc là rễ phơi hay sấy khô của cây Đan sâm - Salvia miltiorrhiza Bunge.
họ Bạc hà (Lamiaceae).
- Thành phần hóa học chính: Phenol và acid phenolic: danshensu, acid
salvianolic B…; các hợp chất diterpen: Tanshinon IIA [3],[6],[11],[15].
- Tính vị, quy kinh: Vị đắng, tính mát, quy vào 2 kinh tâm và can.
- Công năng, chủ trị: Hoạt huyết, trục huyết ứ dùng để trị hành kinh không
đều, đau bụng kinh, bế kinh, sau khi đẻ huyết ứ đọng gây đau bụng. Dưỡng tâm an
thần dùng trong các bệnh hồi hộp mất ngủ, suy nhược thần kinh. Bổ huyết dùng
trong trường hợp thiếu máu. Bổ can tỳ dùng trong trường hợp gan và lá lách bị sưng
to. Giải độc trong các trường hợp sang lở, mụn nhọt. Liều dùng: 8-12g [6],[7],[11].
1.1.2.3. Hoàng bá (tên khác: Hoàng nghiệt, Nguyên bá, Xuyên hoàng bá, Hoa
hoàng bá).
Dược liệu là vỏ thân, vỏ cành già đã cạo bỏ lớp bần, phơi khô của cây Hoàng
bá - Phellodendron amurense Rupr., họ Cam (Rutaceae).
phần 4,04% và các acid oleanolic α-L.rhamnopyranosyl-β-D-galactopyranosid. Rễ
còn chứa ecdysteron và inokosteron.
- Tính vị, quy kinh: Vị đắng, chua, tính bình, quy vào kinh can, thận.
- Công năng, chủ trị: Hoạt huyết thông kinh hoạt lạc: dùng trong trường hợp
kinh nguyệt bế, kinh nguyệt không đều. Thư cân, mạnh gân cốt: dùng cho các bệnh
đau khớp, đau xương sống. Chỉ huyết: dùng trong các trường hợp hỏa độc bốc lên
gây nôn ra máu chảy máu cam. Lợi niệu, trừ sỏi: dùng trong trường hợp tiểu tiện
đau buốt, tiểu tiện ra sỏi đục. Giáng áp dùng trong bệnh cao huyết áp, giải độc
chống viêm. Liều dùng: 8-12g/ngày [3],[6],[7],[12].
1.1.2.6. Trâu cổ (tên khác: Trâu cổ, vẩy ốc, bị lệ, cây xộp).
Vị thuốc là quả giả bổ dọc, phơi khô của cây Trâu cổ - Ficus pumila L., họ
Dâu tằm (Moraceae)
- Thành phần hóa học: Trong vỏ quả giả chứa 13%chất gôm khi thủy phân cho
glucose, fructose, arabinose.
- Tính vị, quy kinh: Quả trâu cổ có vị ngọt, hơi chát, tính bình.
5
- Công năng: Bổ thận, cố tinh, thông kinh, hành huyết, dễ đẻ, giảm đau,
lợi sữa.
- Chủ trị: Mụn nhọt, đinh độc sưng nhức, phụ nữ khó đẻ, kinh nguyệt không
đều, ít sữa; lỵ lâu ngày, thoát giang (lòi dom); còn là vị thuốc bổ, chữa đau lưng, di
tinh, liệt dương, thông đại tiểu tiện.
- Liều dùng: Ngày dùng 8-16g có thể đến 30g sắc uống hoặc nấu cao [3],[6].
1.1.2.7. Thương truật (tên khác: Sơn tinh, Mã kế, Mao truật, Tiên truật).
Vị thuốc là thân rễ phơi khô của cây Thương truật - Atractylodes chinensis
(DC.) Koidz. hoặc Atractylodes lancea (Thunb) DC., họ Cúc (Asteraceae).
- Thành phần hóa học chính: Tinh dầu, trong đó có atractylon, atractylen.
- Tính vị, quy kinh: Vị cay, đắng; tính ôn, quy vào kinh vị, tỳ.
- Công năng, chủ trị: Hóa thấp kiện tỳ: trị thấp khuẩn ở tỳ vị, bụng trướng đầy,
Chất đối chiếu
Hệ dung môi
Chất đối chiếu
Đan
sâm
Benzen-
ethylacetat
(19:1)
Dược liệu
chuẩn
hoặc Tanshinon
IIA trong
ethylacetat
Ether dầu hỏa
(60-90)-
ethylacetat
(4:1)
Dược liệu chuẩn
hoặc
Tanshinon IIA
trong ethylacetat
Hoàng
bá
Cyclohexan-
ethylacetat-
aceton (7:3:1,5)
Dung dịch
berberin clorid
trong methanol
Ether dầu hỏa
methanol-
nước-acid
formic
(7:3:0,5:0,05)
β–ecdysterone CRS
và ginsenoside R
0
CRS/methanol
Thương
Ether dầu hỏa
Dược liệu
Ether dầu hỏa
Dược liệu chuẩn
7 1.1.3. Tác dụng của bài thuốc “Tiền liệt thanh giải”
Hoạt huyết hóa ứ, thanh thấp nhiệt, thông lợi bàng quang, bổ thận.
1.1.4. Phân tích bài thuốc
Trong bài, Hoàng bá (khổ hàn) dùng để thanh nhiệt (do tính hàn) táo thấp (do
vị khổ) ở hạ tiêu, Thương truật khổ ôn để táo thấp. Hai vị hợp lại làm cho nhiệt
được tống ra ngoài, thấp được loại trừ. Ý dĩ nhân, Ngưu tất thanh lợi thấp nhiệt ở hạ
tiêu, tăng cường tác dụng lợi niệu, thông tiểu tiện; đồng thời gia thêm các vị Hồng
hoa, Đan sâm để hoạt huyết, giúp hóa ứ, tăng cường tác dụng thông lợi tiểu tiện. Cỏ
lưỡi rắn, Trâu cổ được phối hợp vào để tăng cường tác dụng hoạt huyết, hóa ứ, tiêu
khối u, giúp lợi tiểu tiện và bồi bổ chức năng thận.
1.2. Tổng quan về phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng (SKLM)
1.2.1. Nguyên tắc phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng.
(10:3:0,1)
Dược liệu chuẩn
8
hướng pha động, với những tốc độ khác nhau. Kết quả, ta thu được một sắc ký đồ
trên lớp mỏng.
Cơ chế của sự chia tách có thể là cơ chế hấp phụ, phân bố, trao đổi ion, sàng
lọc phân tử hay sự phối hợp đồng thời của nhiều cơ chế tùy thuộc vào tính chất của
chất làm pha tĩnh và dung môi làm pha động.
Ðại lượng đặc trưng cho mức độ di chuyển của chất phân tích là hệ số di
chuyển R
f
được tính bằng tỷ lệ giữa khoảng dịch chuyển của chất thử và khoảng
dịch chuyển của dung môi:
trong đó: R
f
= a/b.
a là khoảng cách từ điểm xuất phát đến tâm của vết mẫu thử, tính bằng cm.
b là khoảng cách từ điểm xuất phát đến mức dung môi đo trên cùng đường đi
của vết, tính bằng cm.
R
f
: Chỉ có giá trị từ 0 đến l [1].
Pha tĩnh
Pha tĩnh là các hạt có kích thước 10-30μm được rải đều và kết dính thành
lớp mỏng đồng nhất dày khoảng 250 μm trên giá đỡ hình vuông.Bản mỏng có sẵn
trên thị trường có kích thước khác nhau thường 5x20 cm hoặc 20x20cm, nhiều khi
có thêm các chất phát huỳnh quang không tan vào pha tĩnh để dễ phát hiện chất
phân tích.
Acid nucleic, nucleotid, ion kim loại,
9
ion
halogenid
7
Gel Sephadex
Loại cỡ
Polymer, protein, phức kim loại
Trong đó silica gel thường dùng nhất theo cơ chế sắc kí hấp phụ. Các loại bản
mỏng silica gel: silica gel G (có trộn thạch cao 5%); silica gel H (không trộn thạch
cao); silica gel GF
254
: có trộn thạch cao và chất huỳnh quang (Fluorescent).
Pha động [1.]
Để tăng cường rửa giải, thường kết hợp 2 hay nhiều dung môi.
Nguyên tắc lựa chọn: Tuỳ thuộc tính chất phân cực và ái lực với pha tĩnh, ta
chọn lựa dung môi sao cho phù hợp. Khảo sát lựa chọn theo nguyên tắc tam giác
Stahl, nghĩa là muốn tách những chất không hoặc ít phân cực, phải dùng chất hấp
phụ có hoạt năng cao và dung môi khai triển yếu (ít phân cực) hoặc ngược lại.
Phát hiện sắc kí đồ [1].
Phát hiện các vết tách dưới ánh sáng thường bằng mắt, quan sát được các vết
có màu. Ngoài ra, ta có thể sử dụng hệ thống đèn tử ngoại với 2 bước sóng thường
sử dụng là UV 254 nm và 366 nm. Cũng có thể quét bản mỏng qua bộ phận Scanner
Densitometer trong khoảng bước sóng 200-800 nm để lựa chọn bước sóng phát hiện
phù hợp. Trong một số trường hợp cần dùng thuốc thử để hiện vết trên sắc kí đồ, ta
dung bình phun thuốc thử.
1.2.2 Ƣu, nhƣợc điểm của phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng.
1.2.3. Ứng dụng phƣơng pháp sắc ký lớp mỏng và sắc ký lớp mỏng hiệu
năng cao trong kiểm nghiệm dƣợc liệu.
SKLM là một phương pháp được sử dụng phổ biến trong kiểm nghiệm dược
liệu. Đây là một trong các tiêu chuẩn định tính có mặt trong hầu hết các chuyên luận
dược liệu trong Dược điển các nước.
Ví dụ trong Dược điển thảo dược Hoa Kỳ (American Herbal Pharmacopoeia –
AHP), cả 31 chuyên luận dược liệu đều có tiêu chuẩn về SKLM có kèm theo hình
ảnh SKĐ, sử dụng sắc ký lớp mỏng hiệu năng cao (HPTLC) [23].
Hay trong Dược điển Châu Âu 8.0 (2014), tất cả các chuyên luận dược liệu
đều có tiêu chuẩn SKLM, một số chuyên luận đã thay SKLM thông thường sang
SKLM hiệu năng cao [22].
Trong Dược điển Trung Quốc (2010), số chuyên luận dược liệu và bài thuốc
có tiêu chuẩn SKLM là 873 chuyên luận (so với 347 chuyên luận /DĐTQ 2005).
Hầu hết các bài thuốc đều có tiêu chuẩn về SKLM [13].
11
Đối với DĐVN, nếu như trong DĐVN III có 71/270 chuyên luận có tiêu chuẩn
SKLM thì trong DĐVN IV (2010) [4] số chuyên luận dược liệu có tiêu chuẩn
SKLM đã lên đến 168 chuyên luận (trong tổng số 283 chuyên luận). Trong DĐVN
IV có 23 chuyên luận bài thuốc trong đó có 19 chuyên luận có tiêu chuẩn về SKLM.
Ngoài định tính, SKLM còn được sử dụng để định lượng và bán định lượng;
kiểm tra nguồn nguyên liệu đầu vào; độ đồng đều giữa các lô, mẻ trong quá trình
sản xuất và độ ổn định của các dạng thuốc thành phẩm, bán thành phẩm. SKLM là
một trong các công cụ hữu hiệu để phát hiện nhầm lẫn, giả mạo dược liệu, dựa trên
hình ảnh “dấu vân tay sắc ký” của dược liệu [18],[20].
Vỏ thân
Hồng hoa
Hoa
Ngưu tất
Rễ
Thương truật
Thân rễ
Trâu cổ
Quả
Ý dĩ
Hạt
Bán thành phẩm bài thuốc thu được trong quá trình nghiên cứu sản xuất thử
nghiệm của công ty dược phẩm Khang Minh:
- Dạng cao: mẫu 7 thu được từ dịch chiết cồn 70% bài thuốc.
- Dạng cốm: mẫu 9 thu được từ cao dược liệu theo quy trình sau:
+ Cho tá dược vào máy trộn, cho máy hoạt động, cho từ từ cao dược liệu vào
tá dược, vừa cho vừa trộn đều.
+ Sau khi cho hết lượng cao của mẻ, lấy hỗn hợp ra khỏi máy, cho vào máy
đùn để tạo cốm.
+ Sấy cốm tạo thành ở nhiệt độ 60 – 70
o
C trong khoảng 3 giờ (đạt độ ẩm
không quá 5%).
+ Lấy cốm ra, để nguội rồi đóng túi .
2.2. Phƣơng tiện nghiên cứu
2.2.1 Thuốc thử, chất đối chiếu
Thuốc thử được chuẩn bị theo tài liệu [21]
13
2.2.3. Máy móc, dụng cụ, thiết bị:
- Bản mỏng tráng sẵn TLC, HPTLC silica gel 60 F
254
của hãng MERCK
(Đức).
- Cân kỹ thuật Precisa, cân phân tích.
14
- Tủ sấy SHELLAB (Đức).
- Máy cất chân không Bucher.
- Buồng chụp CAMAG REPROSTAR 3 và máy ảnh canon ISUS 115.
- Máy chấm sắc ký tự động Linomat V.
- Nồi đun cách thủy, bình chiết và bộ dụng cụ chiết hồi lưu.
- Bình định mức, pipet, ống đong và các dụng cụ phân tích cần thiết khác.
2.3. Nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Khảo sát các điều kiện khai triển sắc ký lớp mỏng để phân tích định
tính cao bài thuốc “Tiền liệt thanh giải”.
2.3.1.1 Chuẩn bị dịch chấm sắc ký.
Chuẩn bị dịch chiết cồn 70% của bài thuốc.
Cân các dược liệu theo tỷ lệ khối lượng từng dược liệu trong bài thuốc ( tổng
khối lượng là 115g), cắt nhỏ, trộn đều các dược liệu, thêm cồn 70% đến ngập dược
liệu, đun hồi lưu trong 1 giờ, lọc nóng qua bông, thu lấy dịch chiết, thêm tiếp cồn
70% đến ngập dược liệu rồi chiết hồi lưu lần 2 và 3 trong 30 phút, lọc nóng qua
bông, thu lấy dịch chiết. Gộp dịch chiết, lọc qua giấy lọc bằng phễu lọc hút chân
không Buchner. Cất thu hồi dung môi, cô cách thủy phần dịch chiết đậm đặc thu
được 31,32g cao đặc. Hòa tan cao trong cồn 70%, lọc qua giấy lọc thu được dịch
chấm sắc ký ( dịch chiết toàn phần: DC
tp
). Hình 2.2: Sơ đồ chiết phân đoạn bài thuốc.
Chuẩn bị dịch chiết cồn 70% từng dược liệu.
Cân khoảng 15g dược liệu đã cắt nhỏ, thêm cồn 70% đến ngập dược liệu, chiết
hồi lưu trong 1 giờ, lọc qua giấy lọc, dịch lọc cô cách thủy đến cắn. Hòa tan cắn
dược liệu trong cồn 70% thành dung dịch có nồng độ khoảng 50 mg/ml, lọc dịch
trên qua giấy lọc thu được dịch chấm sắc ký.
2.3.1.2 Lựa chọn hệ dung môi khai triển và thuốc thử hiện màu.
10g cao
bài thuốc
Phân tán vào
80ml nước cất
Dịch chiết nước
Chiết với n-hexan
Dịch chiết nước
Dịch chiết n-hexan
Dịch chiết nước
Dịch chiết
ethylacetat
Chiết với ethylacetat
Dịch chiết nước
Dịch chiết n-butanol
Chiết với n-butanol
15ml dịch chiết n-
hexan (dịch chấm
sắc ký)
15 ml dịch chiết