Nghiên cứu xác định hàm lượng chất cấm dexamethason acetat trong mỹ thẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HÀN CHÍ TÚ

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
CHẤT CẤM DEXAMETHASON ACETAT
TRONG MỸ PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC
NGHỆ AN - 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH


Luận văn được hoàn thành tại phòng thí nghiệm chuyên đề bộ môn Hóa
phân tích - Khoa Hóa - Trường Đại học Vinh và Trung tâm Kiểm nghiệm
Dược phẩm - Mỹ phẩm Nghệ An.
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:
- PGS.TS. Nguyễn Khắc Nghĩa đã giao đề tài, tận tình hướng dẫn và
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
- TS. Nguyễn Trung Dũng và TS. Mai Thị Thanh Huyền đã đóng góp
nhiều ý kiến quí báu để hoàn thiện luận văn.
- Phòng đào tạo Sau đại học, khoa Hóa học cùng các thầy cô giáo, các
cán bộ phòng thí nghiệm khoa Hóa trường Đại học Vinh, cán bộ và kỹ thuật
viên thuộc Trung tâm kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm Nghệ An đã giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi cung cấp hóa chất, thiết bị và dung cụ dùng
cho đề tài.
Xin cảm ơn tất cả những người thân trong gia đình và bạn bè đã động
viên, giúp đỡ, tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện và hoàn thành luận văn.

Nghệ An, tháng 10 năm 2014
Người thực hiện Hàn Chí Tú
ii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT vi
DANH MỤC HÌNH vii

1.4.4. Pha động trong sắc k pha đảo 21
1.5. Các đại lượng đặc trưng của sắc k đồ 24
1.5.1. Thời gian lưu: Retenion time (Rt) 24
1.5.2. Hệ số dung lượng K’ 25
1.5.3. Độ chọn lọc (α) và độ phân giải (Rs) 25
1.5.4. Số đĩa l thuyết N 26
1.5.5. Hệ số bất đối xứng T 27
1.6. Hệ thống thiết bị HPLC 27
1.6.1. Bình đựng dung môi 28
1.6.2. Bộ khử khí degasse 28
1.6.3. Bơm (pump) 29
1.6.4. Bộ phận tiêm mẫu (injection) 29
1.6.5. Cột sắc ký 29
1.6.6. Đầu dò (detector) 30
1.6.7. Bộ phận ghi tín hiệu 31
1.6.8. In kết quả 31
1.7. Các phương pháp định lượng 31
1.7.1. Phương pháp đường chuẩn 31
1.7.2. Phương pháp một mẫu chuẩn 31
1.7.3. Phương pháp thêm 32
1.7.4. Phương pháp thêm chuẩn 32
1.8. Đánh giá phương pháp phân tích 32
1.8.1. Khảo sát giới hạn phát hiện (LOD) và (LOQ) của phương pháp 32
1.8.2. Đánh giá sai số và độ lặp lại của phép đo 33 iv
CHƯƠNG II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM 34
2.1. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất 34
2.1.1. Thiết bị 34

trong mẫu mỹ phẩm 51
3.6. Các sắc đồ của phép đo HPLC 53
3.6.1. Sắc đồ mẫu trắng 53
3.6.2. Các sắc đồ mẫu chuẩn dexamethason acetat có nồng độ
khác nhau 53
3.6.3. Sắc đồ các mẫu mỹ phẩm 57
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT

HPLC : Sắc ký lỏng hiệu năng cao (High Performance Liquid
Chromatography)
LOD : Giới hạn phát hiện (Limit of detection)
LOQ : Giới hạn định lượng (Limit of quantitation)
MeOH : Methanol
ACN : Acetonitril
HPLC-MS : Sắc ký lỏng hiệu năng cao ghép nối đầu dò khối phổ
SKPB : Sắc ký phân bố
SKPT : Sắc k pha thường
SKPĐ : Sắc k pha đảo
TLC : Sắc ký lớp mỏng (Thin Layer Chromatography)
KPH : Không phát hiện vii

Hình 3.10. Sắc đồ mẫu chuẩn dexamethason acetat có nồng độ 6,5 ppm 56 viii
Hình 3.11. Sắc đồ mẫu MP-KR05 - Kem rửa mặt ngăn ngừa mụn Acnes 57
Hình 3.12. Sắc đồ mẫu MP-SR01 - Sữa rửa mặt Z 57
Hình 3.13. Sắc đồ mẫu MP-ST04 - Sữa tắm LUX 58
Hình 3.14. Sắc đồ mẫu MP DK 02 - Kem dưỡng da - Lành mụn B2 58
Hình 3.15. Sắc đồ mẫu MP DK 03 - Kem dưỡng da vital care viitamin E
creme 59 ix
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Tính chất của một số pha động trong sắc k lỏng 22
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát vạch đo phổ của dexamethason acetat 42
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tỉ lệ pha động của dexamethason acetat 43
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát tốc độ dòng 43
Bảng 3.4. Khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính 44
Bảng 3.5. Số liệu xây dựng đường chuẩn 46
Bảng 3.6. Kết quả đánh giá sai số và độ lặp lại của phép đo 48
Bảng 3.7. Các điều kiện đo dexamethason acetat phương pháp HPLC 49
Bảng 3.8. Lượng cân các mẫu mỹ phẩm 50
Bảng 3.9. Kết quả đo của mẫu phân tích 51
Bảng 3.10. Kết quả phân tích dexamethason acetate có trong mẫu KD2 52
x

phải bán theo đơn.
Các mỹ phẩm trộn glucocorticoid có nhiều tác dụng phụ không mong
muốn như: teo da, xơ cứng bì, viêm da đỏ ửng, giản mao mạch, mụn trứng cá
hoặc bội nhiễm nấm, vi khuẩn, vi rút, [22, 28].
Xuất phát từ những vấn đề trên, Ngày 2/9/2003, Việt Nam đã k kết
"Hiệp định về Hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm"[1]. Theo
đó đã có quy định nhóm glucocorticoid là chất bị cấm sử dụng trong mỹ
phẩm.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài:“Nghiên cứu xác
định hàm lượng chất cấm dexamethason acetat trong mỹ phẩm bằng
phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)”.
2
Để thực hiện đề tài chúng tôi đề ra các nhiệm vụ sau:
1. Khảo sát tìm điều kiện tối ưu của phương pháp phân tích
- Khảo sát vạch phổ hấp thụ
- Khảo sát tỉ lệ pha động
- Khảo sát tốc độ dòng
2. Khảo sát xác định khoảng nồng độ tuyến tính
3. Khảo sát lập phương trình đường chuẩn của dexamethason acetat
4. Xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)
của dexamethason acetat
5. Đánh giá sai số và độ lặp lại của phép đo
6. Áp dụng kết quả nghiên cứu để phân tích một số mẫu mỹ phẩm
II. Bố cục của luận văn
Luận văn gồm 63 trang với 11 bảng số liệu, 31 hình: Mở đầu 2 trang;
Chương I: Tổng quan 31 trang; Chương II: Phương pháp nghiên cựu và thực
nghiệm 7 trang; Chương II: Kết quả nghiên cứu và thảo luận 19 trang; Kết

bại trong dự phòng. Đối mặt với các tổn thương người ta phải chăm sóc, khắc
phục chúng bằng các sản phẩm như là làm căng, làm ẩm, làm láng, tái sinh,
giảm béo, chống rụng tóc,…Với chuyên khoa da liễu, các tổn thương thuộc về
lĩnh vực của da như: vảy nến, chàm, mụn trứng cá,… Dược mỹ phẩm về da là
một công cụ bổ sung hiệu quả cho các điều trị y khoa.
4
Ngoài ra còn có thể phân loại mỹ phẩm theo các bộ phận mà nó cho tác
dụng như sau:
+ Da: xà bông tắm, sữa tắm, phấn hồng, phấn nền, bột thơm, nước hoa,
chất làm trắng, chất làm mềm, nước hoa, kem chống nắng, kem dưỡng da,…
+ Lông tóc: dầu gội, dầu xả, thuốc nhuộm tóc, thuốc duỗi tóc, thuốc uốn
tóc, gel vuốt tóc, kem tẩy lông, kem cạo râu,…
+ Mắt: bút kẻ mắt, kẻ lông mày, kem chải mi, mi mắt giả
+ Môi: son môi, chất làm ẩm môi, chất làm bóng môi,…
+ Móng tay, chân: sơn, thuốc tẩy sơn,
1.1.3. Thành phần của mỹ phẩm
Mỹ phẩm chủ yếu có hai thành phần:
- Thành phần cơ bản của hệ nhũ tương.
- Các thành phần phụ khác: gồm chất làm đặc, chất làm mềm, chất bền
nhũ, chất bảo quản, chất có tính chất trị liệu, màu, mùi [6, 19].
1.1.4. Tác dụng của mỹ phẩm
- Tùy theo từng loại mỹ phẩm và mục đích sử dụng có những tác dụng sau:
- Lớp kem thoa lên da như là “tấm chăn” lọc tia mặt trời, làm giảm tác
hại của tia UV đối với da. Mỹ phẩm chứa các loại vitamin chống các tác nhân
gây lão hoá, các lớp che chắn chống ô nhiễm từ môi trường.
- Giúp làn da mịn màng, săn chắc, ngăn ngừa và hạn chế mụn phát triển.
- Có tác dụng làm trắng da, nhất là sử dụng vào ban đêm vì đêm là thời

1.1.6. Các thành phần độc hại cho da có trong mỹ phẩm
Mỹ phẩm được bào chế theo nhiều dạng, nhiều mùi, nhiều màu sắc
khác nhau theo những công thức, nguyên liệu cũng khác nhau. Có nhiều
loại mỹ phẩm được tạo từ các thành phần nguyên liệu khác nhau nhưng
thường được trộn từ các loại mỹ phẩm Trung Quốc, thuốc tây, và các loại hóa
chất dùng trong công nghiệp.
Trong mỹ phẩm thường có những thành phần hóa học gây hại cho da.
Theo điều tra, đa số các loại mỹ phẩm đều có chứa: nhiều hóa chất độc hại
như thủy ngân, hydroquinone, glucocorticoid, acide salicylique, iode,
hydrogen peroxyde,… Những chất này thường gây nên hiện tượng phồng rộp
6
da, nhiễm trùng da, tức ngực, nôn mửa, phổi bị ứ nước, thậm chí còn có thể
dẫn đến suy thận, suy gan,…

Hình 1.1. Nang lông bị bít tắc, viêm nhiễm khi sử dụng mỹ phẩm

Đặc biệt, các chất thuộc nhóm glucocorticoid trong mỹ phẩm là mối đe
dọa cực kì nguy hiểm cho làn da và sức khỏe của bạn [3, 22, 28].
Các thành phần độc hại cho da có trong mỹ phẩm đã được quy định
theo "Hiệp định về Hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản l mỹ phẩm". Các
quốc gia của Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN) ký ngày 2 tháng 9
năm 2003 đã tham gia hiệp định này ngoại trừ Đông Timor. Hiệp định này ký
ngày 2 tháng 9 năm 2003 và có hiệu lực vào ngày 1/1/2008 [1].
7


Tên mẫu: Sữa rửa mặt Z
Thành phần: Stearic Acid 10%, PEG 400, Vitamin E 0,1%, Tinh dầu nghệ
1%, Triethanolamide 1%, Glycerin 2%, Glycerin Stearate 3%, Methyl &
Propyl Paraben 0,3%, Hương liệu 0,3%, Nước vừa đủ 100%.
Số công bố chất lượng: 000237/09/CBMP-HCM
Ngày SX/Số lô: 26/01/13
Hạn dùng: 26/01/16
Nơi sản xuất: Công ty Kim nga II Cosmetics
9
1.2.3. Sữa tắm LUX

Hình 1.4. Sữa tắm LUX
Số thứ tự: 03
Kỹ hiệu mẫu: 14KSMP018
Mã số mẫu: ST04

Tên mẫu: Sữa tắm LUX
Thành phần: Water, Myristic acid, Laury acid, Potassium Hydroxide, Sodium
Laureth Sulfate, Myistic Acid, Cocamidopropyl, Betaine, Lauric acid,
Potassium Chloride, Sodium Laureth Sulfate, Patr acid, Perfume, Glycol
Distearate, Pru Avium(Sweet Cherryl), Seed Oil, Cocamidopropyl Beta ,
Hydroxypropyl, Methylcellulose, Cetearyl Alcohol, Cetearyl Glucoride, Paim
Kenelamide MEA, Fragrance, Glycol Distearate, Sidium PCA,
Phenoxyethanol, Tetrasodiom EDTA, Imidaazolidinyl Urea, Guar
Hydroxypropul Trinonium Chloride. Sodium Chloride, Citric Acid, Cl4700,
Cl17200.

Số thứ tự: 04
Kỹ hiệu mẫu: 14KSMP02
Mã số mẫu: KD03

Tên mẫu: KEM DƯỠNG DA VITAL CARE VITAMIN E CREME
Thành phần: Vitamin E, Vitamin A, Vitamin D, Water, Paraffinum
liquidum, isopropyl Myristate, Caprylic Capric Triglycerides,, Tocopherol,
Cetyl Alcohol, Niacinamide, Octyl Methoxy Cinnamate, Sorbitan, Stearate,
Polyoxyethylene, Stearate, Phenoxyethanol, Fragrances.
Số công bố chất lượng: 0121/09/CBMP- HCM
Ngày SX/Số lô: 12/2013
Hạn dùng: 12/2016
Nơi sản xuất: Vital Care - USA
12
1.3. Chất cấm dexamethason acetat
1.3.1. Công thức hóa học
Cấu tạo Cấu trúc không gian dexamethason acetat

Hình 1.7. Hình ảnh cấu trúc không gian dexamethason acetat

Dexamethasone acetat
Công thức phân tử: C
24
H

thể ức chế ở giai đoạn phiên mã của các yếu tố có vai trò quan trọng trong
phản ứng viêm [22].
- Các glucocorticoid chống lại các biểu hiện của quá trình viêm dù do
bất kỳ nguyên nhân gì (cơ học, hóa học, nhiễm khuẩn, tia xạ, miễn dịch), đó
là do glucocorticoid:
Làm giảm tác dụng hoặc ức chế các chất trung gian gây viêm như các
cytokin (interleukin,TMF, GM-CSF) ecosanoid (prostaglandin, leukotrien)
giảm phóng thích histamin từ tế bào.
Làm giảm sự tập trung bạch cầu tại ổ viêm như neutrophil, đại thực bào
và giảm cả hoạt tính của bạch cầu này.
- Glucocorticoid còn làm giảm chức năng của nguyên bào sợi, do đó
làm giảm suất collagen và glycosaminglycan do đó giảm sự hình thành mô
liên kết. Điều này góp phần ức chế quá trình viêm mãn tính nhưng cũng làm
chậm lành vết thương [25, 28].
Về tác dụng ức chế miễn dịch
- Glucocorticoid làm giảm sản sinh kháng thế (immunoglobulin).
- Glucocorticoid làm giảm các thành phần bổ thể trong máu.

Trích đoạn Xử lý số liệu thực nghiệm Giới hạn định lượng (LOQ) Tổng kết các điều kiện áp dụng phân tích dexamethason acetat Các sắc đồ của phép đo HPLC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status