Nghiên cứu xác định hàm lượng chất cấm dexamethason acetat trong mỹ thẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao - Pdf 35

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HÀN CHÍ TÚ

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
CHẤT CẤM DEXAMETHASON ACETAT
TRONG MỸ PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

NGHỆ AN


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

HÀN CHÍ TÚ

NGHIÊN CỨU XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG
CHẤT CẤM DEXAMETHASON ACETAT
TRONG MỸ PHẨM BẰNG PHƯƠNG PHÁP
SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO

Chuyên ngành: Hóa phân tích
Mã số: 60.44.01.18

LUẬN VĂN THẠC SĨ HÓA HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ CÁI VIẾT TẮT v
DANH MỤC HÌNH vi
MỞ ĐẦU 1
I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
II. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN 1

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN 3
1.1. GIỚI THIỆU VỀ MỸ PHẨM 3
1.1.1. KHÁI NIỆM 3
1.1.2. PHÂN LOẠI MỸ PHẨM 3
1.1.3. THÀNH PHẦN CỦA MỸ PHẨM 3
1.1.4. TÁC DỤNG CỦA MỸ PHẨM 4
1.1.5. SỰ PHÁT TRIỂN CỦA NẤM MỐC, VI KHUẨN TRONG MỸ PHẨM 4
1.1.6. CÁC THÀNH PHẦN ĐỘC HẠI CHO DA CÓ TRONG MỸ PHẨM 4
1.2. GIỚI THIỆU CÁC ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 6
1.2.1. KEM RỬA MẶT NGĂN NGỪA MỤN 6
1.2.2. SỮA RỬA MẶT NHỜN DA 7
1.2.3. SỮA TẮM LUX 8
1.2.4. KEM DƯỠNG DA - LÀNH MỤN 9
1.2.5. KEM DƯỠNG DA 9
1.3. CHẤT CẤM DEXAMETHASON ACETAT 12
1.3.1. CÔNG THỨC HÓA HỌC 12
1.3.2. TÁC DỤNG DƯỢC LÝ CỦA DEXAMETHASON 13
1.3.3. CÁC ĐẶC TÍNH LÂM SÀNG 14
1.4. PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO HPLC 15
1.4.1. NGUYÊN LÝ 15
1.4.2. PHÂN LOẠI 16
1.4.3. PHA TĨNH TRONG SẮC KÝ PHA ĐẢO 17
1.4.4. PHA ĐỘNG TRONG SĂĆ KÝ PHA ĐAO

2.1. THIẾT BỊ, DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT 29
2.1.1. THIẾT BỊ 29
2.1.2. DỤNG CỤ 29
2.1.3. HÓA CHẤT 29
2.2. PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU, BẢO QUẢN MẪU VÀ XỬ LÝ MẪU 30
2.2.1. LẤY MẪU 30
2.2.2. CÁC SƠ ĐỒ XỬ LÝ MẪU 30
2.3. PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 32
2.3.1. KHẢO SÁT CÁC ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU 32
2.3.2. XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN 32
2.3.3. KHẢO SÁT GIỚI HẠN PHÁT HIỆN (LOD) VÀ GIỚI HẠN ĐỊNH LƯỢNG (LOQ) CỦA PHƯƠNG PHÁP 32
2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU THỰC NGHIỆM 33

CHƯƠNG III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 35
3.1. KHẢO SÁT TÌM ĐIỀU KIỆN TỐI ƯU CỦA PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH 35
3.1.1. KHẢO SÁT VẠCH PHỔ HẤP THỤ 35
3.1.2. KHẢO SÁT TỈ LỆ PHA ĐỘNG 36
3.1.3. KHAO
̉ SAT́ TỐC ĐỘ DÒNG 37
3.1.4. KHAO
̉ SAT́ XAĆ ĐIN
̣ H KHOAN
̉ G NỒNG ĐỘ TUYẾN TÍNH 38
3.2. XÂY DỰNG ĐƯỜNG CHUẨN, XÁC ĐỊNH GIỚI HẠN PHÁT HIỆN (LOD) VÀ GIỚI HẠN ĐỊNH
LƯỢNG

(LOQ) CỦA DEXAMETHASON ACETAT 39

3.2.1. GIỚI HẠN PHÁT HIỆN (LOD) 41

Chromatography)

LOD

:

Giới hạn phát hiện (Limit of detection)

LOQ

:

Giới hạn định lượng (Limit of quantitation)

MeOH

:

Methanol

ACN

:

Acetonitril

HPLC-MS

:


Không phát hiện


vi
DANH MỤC HÌNH
Trang

Hình 1.1. Nang lông bị bít tắc, viêm nhiễm khi sử dụng mỹ phẩm 5
Hình 1.2. Kem rửa mặt ngăn ngừa mụn Acnes 6
Hình 1.3. Sữa rửa mặt Z 7
Hình 1.4. Sữa tắm LUX 8
Hình 1.5. Kem dưỡng da - Lành mụn B2 9
Hình 1.6. Kem dưỡng da VITAL CARE VITAMIN E CREME 10
Hình 1.7. Hình ảnh cấu trúc không gian dexamethason acetat 13
Hình 1.8. Bề mặt silica đã thủy phân 17
Hình 1.9. Tạo nhánh trên bề mặt silica 18
Hình 1.10. Cấu trúc của cột ODS 18
Hình 1.11. Cấu trúc cột LC-DB 19
Hình 1.12. Cấu trúc cột có gốc isopropyl 19
Bảng 1.1. Tính chất của một số pha động trong sắc ký lỏng 20
Hình 1.13. Độ nhớt của hỗn hợp nước và dung môi hữu cơ ở 25oC 21
Hình 1.14. Sơ đồ hệ thống HPLC 24
Hình 1.15. Đồ thị kỹ thuật đường chuẩn thêm chuẩn 28
Hình 2.1. Hệ thống sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) Agilent 1100 29
A. Sơ đồ xử lý chất chuẩn 30
B. Sơ đồ xử lý mẫu mỹ phẩm 31
Bảng 3.1. Kết quả khảo sát vạch đo phổ của dexamethason acetat 35
Bảng 3.2. Kết quả khảo sát tỉ lệ pha động của dexamethason acetat 37
Bảng 3.3. Kết quả khảo sát tốc độ dòng 37
Bảng 3.4. Khảo sát khoảng nồng độ tuyến tính 38

I. Lý do chọn đề tài
Vào những năm gần đây Việt Nam phát triển rất nhanh về mặt kinh tế đời sống của người dân
ngày càng được nâng cao yêu cầu làm đẹp được mọi người quan tâm, nhất là các chị em phụ nữ...
[9].
Đây cũng là yếu tố giúp cho ngành mỹ phẩm nước ta phát triển rất mạnh về số lượng và chất
lượng cũng như đa dạng về sản phẩm. Nhưng chúng ta vẫn còn hạn chế về kiến thức làm đẹp và
chăm sóc da một cách thiếu khoa học như sử dụng các loại mỹ phẩm, kem dưỡng da, kem bôi da
không rõ nguồn gốc [14]. Trong mỹ phẩm có chứa những thành phần nguy hại hoặc loại mỹ phẩm,
kem dưỡng da không phù hợp với làn da của từng người thì việc làm đẹp sẽ trở nên vô cùng nguy
hiểm, có tác dụng ngược lại với mong muốn làm đẹp của chúng ta. Cùng với một số nhà sản xuất
bất chấp sự an toàn của người tiêu dùng đã trộn một số thuốc vào trong các mỹ phẩm, đặc biệt là
các chất thuộc nhóm glucocorticoid, những glucocorticoid rẻ tiền, dễ kiếm và thường được sử dụng
để trộn trong mỹ phẩm. Glucocorticoid là thuốc có tác dụng chống viêm mạch, chống dị ứng, ức
chế miễn dịch,... và thuốc phải bán theo đơn.
Các mỹ phẩm trộn glucocorticoid có nhiều tác dụng phụ không mong muốn như: teo da, xơ
cứng bì, viêm da đỏ ửng, giản mao mạch, mụn trứng cá hoặc bội nhiễm nấm, vi khuẩn, vi rút ,....
[22, 28].
Xuất phát từ những vấn đề trên, Ngày 2/9/2003, Việt Nam đã ký kết "Hiệp định về Hệ thống
hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm"[1]. Theo đó đã có quy định nhóm glucocorticoid là chất
bị cấm sử dụng trong mỹ phẩm.
Xuất phát từ những lý do trên chúng tôi chọn đề tài:“Nghiên cứu xác định hàm lượng chất cấm
dexamethason acetat trong mỹ phẩm bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)”.
Để thực hiện đề tài chúng tôi đề ra các nhiệm vụ sau:
1. Khảo sát tìm điều kiện tối ưu của phương pháp phân tích
- Khảo sát vạch phổ hấp thụ
- Khảo sát tỉ lệ pha động
- Khảo sát tốc độ dòng
2. Khảo sát xác định khoảng nồng độ tuyến tính
3. Khảo sát lập phương trình đường chuẩn của dexamethason acetat
4. Xác định giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của dexamethason

đi sâu vào sinh lý da.
+ Loại thứ hai là mỹ phẩm dự phòng, bao gồm các sản phẩm chăm sóc da, dưỡng da dành
cho việc làm chậm lại các biến đổi sinh lý của da (lão hóa, khô da) và bảo vệ chống lại các tác nhân
bên ngoài (ô nhiễm, ánh nắng, chất kích ứng): Kem chống nắng, sữa dưỡng ẩm, nước hoa hồng,…
+ Loại thứ ba là các sản phẩm sửa chữa được dùng khi người ta đã thất bại trong dự
phòng. Đối mặt với các tổn thương người ta phải chăm sóc, khắc phục chúng bằng các sản phẩm
như là làm căng, làm ẩm, làm láng, tái sinh, giảm béo, chống rụng tóc,…Với chuyên khoa da liễu,
các tổn thương thuộc về lĩnh vực của da như: vảy nến, chàm, mụn trứng cá,… Dược mỹ phẩm về
da là một công cụ bổ sung hiệu quả cho các điều trị y khoa.
Ngoài ra còn có thể phân loại mỹ phẩm theo các bộ phận mà nó cho tác dụng như sau:
+ Da: xà bông tắm, sữa tắm, phấn hồng, phấn nền, bột thơm, nước hoa, chất làm trắng, chất
làm mềm, nước hoa, kem chống nắng, kem dưỡng da,…
+ Lông tóc: dầu gội, dầu xả, thuốc nhuộm tóc, thuốc duỗi tóc, thuốc uốn tóc, gel vuốt tóc,
kem tẩy lông, kem cạo râu,…
+ Mắt: bút kẻ mắt, kẻ lông mày, kem chải mi, mi mắt giả
+ Môi: son môi, chất làm ẩm môi, chất làm bóng môi,…
+ Móng tay, chân: sơn, thuốc tẩy sơn,...

1.1.3. Thành phần của mỹ phẩm
Mỹ phẩm chủ yếu có hai thành phần:
- Thành phần cơ bản của hệ nhũ tương.


4
- Các thành phần phụ khác: gồm chất làm đặc, chất làm mềm, chất bền nhũ, chất bảo quản,
chất có tính chất trị liệu, màu, mùi [6, 19].

1.1.4. Tác dụng của mỹ phẩm
- Tùy theo từng loại mỹ phẩm và mục đích sử dụng có những tác dụng sau:
- Lớp kem thoa lên da như là “tấm chăn” lọc tia mặt trời, làm giảm tác hại của tia UV đối

Mỹ phẩm được bào chế theo nhiều dạng, nhiều mùi, nhiều màu sắc khác nhau theo
những công thức, nguyên liệu cũng khác nhau. Có nhiều loại mỹ phẩm được tạo từ các
thành phần nguyên liệu khác nhau nhưng thường được trộn từ các loại mỹ phẩm Trung


5
Quốc, thuốc tây, và các loại hóa chất dùng trong công nghiệp.
Trong mỹ phẩm thường có những thành phần hóa học gây hại cho da. Theo điều tra, đa
số các loại mỹ phẩm đều có chứa: nhiều hóa chất độc hại như thủy ngân, hydroquinone,
glucocorticoid, acide salicylique, iode, hydrogen peroxyde,… Những chất này thường gây
nên hiện tượng phồng rộp da, nhiễm trùng da, tức ngực, nôn mửa, phổi bị ứ nước, thậm
chí còn có thể dẫn đến suy thận, suy gan,…

Hình 1.1. Nang lông bị bít tắc, viêm nhiễm khi sử dụng mỹ phẩm
Đặc biệt, các chất thuộc nhóm glucocorticoid trong mỹ phẩm là mối đe dọa cực kì
nguy hiểm cho làn da và sức khỏe của bạn [3, 22, 28].
Các thành phần độc hại cho da có trong mỹ phẩm đã được quy định theo "Hiệp
định về Hệ thống hòa hợp ASEAN trong quản lý mỹ phẩm". Các quốc gia của Hiệp hội
các nước Đông Nam Á (ASEAN) ký ngày 2 tháng 9 năm 2003 đã tham gia hiệp định này
ngoại trừ Đông Timor. Hiệp định này ký ngày 2 tháng 9 năm 2003 và có hiệu lực vào ngày
1/1/2008 [1].


6
1.2. Giới thiệu các đối tượng nghiên cứu
1.2.1. Kem rửa mặt ngăn ngừa mụn

Hình 1.2. Kem rửa mặt ngăn ngừa mụn Acnes
Số thứ tự:


Hạn dùng: 31/03/2016


7
Nơi sản xuất: Công ty TNHH ROHTO MENTHOLATTUM

1.2.2. Sữa rửa mặt nhờn da

Hình 1.3. Sữa rửa mặt Z
Số thứ tự:

02

Kỹ hiệu mẫu:

14KSMP002

Mã số mẫu:
Tên mẫu: Sữa

SR02

rửa mặt Z

Thành phần: Stearic Acid 10%, PEG 400, Vitamin E 0,1%, Tinh dầu nghệ 1%, Triethanolamide
1%, Glycerin 2%, Glycerin Stearate 3%, Methyl & Propyl Paraben 0,3%, Hương liệu 0,3%, Nước
vừa đủ 100%.
Số công bố chất lượng: 000237/09/CBMP-HCM
Ngày SX/Số lô: 26/01/13
Hạn dùng: 26/01/16

9
Nơi sản xuất: Công ty TNHH Quốc tế Unilever Việt Nam

1.2.4. Kem dưỡng da - Lành mụn

Hình 1.5. Kem dưỡng da - Lành mụn B2
Số thứ tự:

05

Kỹ hiệu mẫu:

14KSMP014

Mã số mẫu:

KD02

Tên mẫu: Kem dưỡng da - Lành mụn B2
Thành

phần:

Water,

Glycerin,

Steartrimonium

Cloride,

Tên mẫu: KEM DƯỠNG DA VITAL CARE VITAMIN E CREME
Thành phần: Vitamin E, Vitamin A, Vitamin D, Water, Paraffinum liquidum, isopropyl Myristate,
Caprylic Capric Triglycerides,, Tocopherol, Cetyl Alcohol, Niacinamide, Octyl Methoxy
Cinnamate, Sorbitan, Stearate, Polyoxyethylene, Stearate, Phenoxyethanol, Fragrances.
Số công bố chất lượng: 0121/09/CBMP- HCM
Ngày SX/Số lô: 12/2013


11
Hạn dùng:

12/2016

Nơi sản xuất: Vital Care - USA


12
1.3. Chất cấm dexamethason acetat
1.3.1. Công thức hóa học
Cấu tạo

§
Cấu trúc không gian dexamethason acetat


13

Hình 1.7. Hình ảnh cấu trúc không gian dexamethason acetat
Dexamethasone acetat
Công thức phân tử: C24H31FO6

Làm giảm tác dụng hoặc ức chế các chất trung gian gây viêm như các cytokin
(interleukin,TMF, GM-CSF) ecosanoid (prostaglandin, leukotrien) giảm phóng thích histamin từ tế
bào.
Làm giảm sự tập trung bạch cầu tại ổ viêm như neutrophil, đại thực bào và giảm cả hoạt
tính của bạch cầu này.
- Glucocorticoid còn làm giảm chức năng của nguyên bào sợi, do đó làm giảm suất
collagen và glycosaminglycan do đó giảm sự hình thành mô liên kết. Điều này góp phần ức chế quá
trình viêm mãn tính nhưng cũng làm chậm lành vết thương [25, 28].
Về tác dụng ức chế miễn dịch
- Glucocorticoid làm giảm sản sinh kháng thế (immunoglobulin).
- Glucocorticoid làm giảm các thành phần bổ thể trong máu.
Nhờ các tác dụng trên mà glucocorticoid chữa được phản ứng quá mẫn, kháng viêm, nhưng
điều đó làm mất đi đáp ứng viêm có tính bảo vệ, làm giảm khã năng đề kháng nên dễ nhiễm khuẩn,
nhiễm nấm.
Sự giảm tạo collagen được ứng dụng để trị sẹo lồi và ngăn cản sự phát triển của tổ chức
sừng trong một số bệnh về da nhưng làm chậm tiến trình lành vết thương [28].

1.3.3. Các đặc tính lâm sàng
Dexamethasone acetat là tá dược [8, 22, 28]:
Chỉ định:
Các chỉ định dùng liều pháp glucocorticoid như: kháng viêm, dị ứng, viên khớp, viêm đa
khớp, viêm da dị ứng, ức chế sự phân chia tế bào da và biểu bì.
Chống chỉ định:
Mẫn cảm với dexanethason acetat.
Nhiễm nấm da, bôi chỗ trầy xước, nhiễm virus tại chỗ hoặc nhiễm khuẩn lao, lậu chưa
kiểm soát được bằng thuốc kháng khuẩn và khớp bị hủy hoại nặng.
Thận trọng:
Người bị loãng xương, hoặc mới phẫu thuật ruột, loét dạ dày - tá tràng, đái tháo đường,
tăng huyết áp, suy tim, suy thận, lao thì cần phải theo dõi chặt chẽ và điều trị tích cực các bệnh đó
nếu cần phải dùng dexamethason.

- Nội tiết và chuyển hóa: hội chứng dạng cushing, giảm bài tiết ACTH, teo tuyến thượng
thận, giảm dung nạp glucid.
- Cơ xương: teo cơ hồi phục, loãng xương, gãy xương bệnh lý, nứt đốt sống, hoại tử
xương vô khuẩn.
- Tiêu hóa: loét dạ dày tá tràng, loét chảy máu, loét thủng, viêm tụy cấp.
- Da:
+ Teo da (thường gặp ở mặt và quanh miệng).
+ Da ửng đỏ hoặc có nhiều vết lằn
+ Có vết bầm máu, rậm lông
+ Làm trầm trọng trứng cá đỏ (rosacea)
+ Mất sắc tô da từng phần
+ Che đậy nhiễm khuẫn và xuất hiện nấm da
- Thần kinh: mất ngủ, sảng khoái.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Quá mẫn, đôi khi gây choáng phản vệ, tăng bạch cầu, huyết khối tắc mạch, tăng cân, ngon
miệng, buồn nôn, khó ở, nấc, áp xe vô khuẩn.
Lượng dùng:
Loại dược này chỉ dùng theo đơn của bác sỹ.

1.4. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao HPLC
1.4.1. Nguyên lý
Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) ra đời năm 1967-1968 trên cơ sở phát
triển và cải tiến từ phương pháp sắc ký cột cổ điển. HPLC là một phương pháp chia tách trong đó
pha động là chất lỏng và pha tĩnh chứa trong cột là chất rắn đã được phân chia dưới dạng tiểu phân
hoặc một chất lỏng phủ lên một chất mang rắn, hay một chất mang đã được biến bằng liên kết hóa
học với các nhóm chức hữu cơ.


16
Sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) phát triển rất nhanh từ cuối những năm 1980. Việc sử

Trong đó, sắc ký phân bố (SKPB) được ứng dụng nhiều nhất vì có thể phân tích được
những hợp chất từ không phân cực đến những hợp chất rất phân cực, hợp chất ion có khối lượng
phân tử không quá lớn (< 3000).
SKPB được chia thành hai loại dựa trên độ phân cực tương đối giữa pha tĩnh và pha động:
sắc ký pha thường (hay còn gọi là sắc ký pha thuận) - SKPT (normal phase chromatography) và sắc
ký pha đảo - SKPĐ (reversed phase chromatography).


Trích đoạn Bảng 3.3 Kết quả khảo sát tốc độ dòng Bảng 3.7 Các điều kiện đo dexamethason acetat phương pháp HPLC
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status