nghiên cứu xây dựng qui trình định lượng đồng thời chất ngọt tổng hợp aspatam và acesulpam trong một số sản phẩm thực phẩm băng phương pháp sắc ký lỏng hiệu nâng cao - Pdf 24

ĐẶT VẤN ĐỀ
Trong cuộc sống hằng ngày của chúng ta, thường xuyên dùng đến đồ ngọt như
các loại: hoa quả, khoai củ, chè, nước ngọt, bánh kẹo Ngoài thịt ngọt có bản chất là
protein và các axit amin thì đa phần các vị ngọt khác đều là các loại đường tạo ra.
Đường sinh học để dùng cho chuyển hóa tế bào là glucose nhưng trong thực tế
cuộc sống chúng ta thường đưa vào cơ thể các dạng đường đơn, đường đa như fructose,
mantose, saccharose, tinh bột lấy từ các loại hoa, củ, quả, thân cây mía, củ cải, mật
ong vốn có sẵn trong tự nhiên. Còn các loại đường hóa học chỉ tạo vị ngọt chứ không
chuyển hóa được, để dùng trong việc điều trị cho những người bệnh thừa cân hay đái
tháo đường. Các đường tổng hợp như: saccharin, manitol, acesulfam K, aspartam,
isomalt, sorbitol, sucraloza được phép sử dụng trong chế biến thực phẩm với giới hạn
tối đa và có quy định của Bộ Y tế.[ ]
Đường hóa học (hay là chất ngọt tổng hợp) là chất không có trong tự nhiên,
thường có vị ngọt rất cao so với đường kính saccharose và tuyệt nhiên không hề có một
giá trị dinh dưỡng nào khác. Do đó, nhiều cơ sở sản xuất vì mục đích lợi nhuận nên
thường sử dụng các chất ngọt này để thay thế cho đường mía (saccharose), mặc dù biết
rõ những điều có hại cho người tiêu dùng khi sử dụng quá mức qui định.
Acesulfame K là một acid hữu cơ sinh ra từ acid Acetic.[ ] Chất này không bị
cơ thể phân hủy và được ống tiêu hóa bài xuất ra nguyên trạng. và được sử dụng nhiều
trong thực phẩm chế biến
Aspartam là một este methyl cấu tạo từ 2 acid amin là aspartic acid và
phenylalanine, có độ ngọt cao khoảng 180 đến 200 lần ngọt hơn đường mía, và có năng
lượng khoảng 4 Kcal/g. Tuy nhiên, một số người nhạy cảm cho rằng đường này để lại
trên lưỡi một hậu vị không ngon. Vì vậy, để thể khắc phục thông thường người ta trộn
aspartam với các loại đường khác như acesulfame K.
Hiện nay, trên thị trường xuất hiện khá nhiều sản phẩm như: nước giải khát,
bánh kẹo, nước ngọt, chè, sâm lạnh, sữa đậu nành…và được sử dụng hai hay nhiều các
hoạt chất này, do đó gây không ít khó khăn cho việc kiểm tra chất lượng các sản phẩm
thực hiện đang lưu thông trên thi trường Thừa Thiên Huế.
Để phân tích hàm lượng các thành phần này , theo TCVN chỉ định lượng được
hai thành phần này riêng lẻ trong các nguyên liệu bằng phương pháp chuẩn độ trong

Ký hiệu: APM
Tên hóa học : 3-Amino-N-(α carbomethoxy-phenyletyl)-acid succinamic
Hay: N-L-α-aspartyl-L-phenyllamin-1-metyl ester
- Công thức : C14H18N2O5 - Khối lượng phân tử: 294,31
- Ngoại quan: Tinh thể màu trắng, không mùi có vị ngọt mạnh
- Chức năng: chất tạo ngọt
- Góc quay cực riêng: [α]20D +14,5o- 16,5o
- Tính tan: ít tan trong nước và ethanol
- Độ pH: 4,5-6,0
* Tính chất ASPARTAME (E951)[10]
- Aspartame là một chất tạo ngọt vốn được sử dụng phổ biến trong các loại nước
uống và thực phẩm dành cho người bị bệnh tiểu đường và người muốn ăn kiêng với
mục đích giảm lượng đường và năng lượng tiêu thụ. Tuy nhiên, có những lo ngại về tác
dụng phụ của nó như có khả năng gây ung thư, gây bệnh động kinh, gây u não….
- Aspartame (tên khác là L-aspartyl-L-phenylalanine methyl ester) là một este
methyl cấu tạo từ 2 acid amin là aspartic acid và phenylalanine. Trong tự nhiên,
aspartic acid và phenylalanine được tìm thấy trong thực phẩm có chứa protein, như thịt,
ngũ cốc và các sản phẩm từ sữa. Este methyl cũng được tìm thấy trong hoa quả và rau.
- Aspartame có độ ngọt cao, khoảng 180 đến 200 lần ngọt hơn đường mía. Vị
ngọt của aspartame khá giống đường. Vị ngọt này được cảm nhận chậm hơn và kéo dài
lâu hơn so với đường.
- Aspartame có năng lượng khoảng 4 Kcal/g (17 KJ/g). Tuy nhiên, chỉ cần một
lượng rất nhỏ aspartame đã tạo ra độ ngọt cần thiết. Do đó năng lượng chúng ta đưa vào
cơ thể khi dùng thực phẩm tạo ngọt bằng aspartame sẽ không đáng kể.
- Đa số người tiêu dùng có nhận xét là aspartame không để lại dư vị khó chịu, tuy
nhiên một số người nhạy cảm cho rằng đường này để lại trên lưỡi một hậu vị không
ngon. Điều này có thể khắc phục bằng cách trộn aspartame với các loại đường khác

những nghiên cứu và dữ liệu về aspartame và những ảnh hưởng đến sức khỏe (nếu có)
của nó. Dự kiến, đầu năm 2010, hội đồng này sẽ thông báo kết quả.
Tại Việt Nam, aspartame được phép sử dụng cho các sản phẩm như đồ uống, kẹo, bia,
rượu với mục đích làm tạo ngọt, điều vị với ADI cũng từ 0 – 40 mg/kg, giống như kiến
nghị của các tổ chức uy tín trên thế giới. Trên những sản phẩm có sử dụng aspartame sẽ
phải ghi tên “aspartame” hoặc “aspartame” hay ghi mã số “951”.
- Ở Việt Nam, theo Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y Tế, Số 3742/2001/QĐ-BYT
về các chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm. Được ghi trong bảng
sau:
Bảng: 1.1. Giới hạn tối đa chất phụ gia aspartame trong thực phẩm [5] SttNhóm thực
phẩmML
4
Stt Nhóm thực phẩm ML
1 Đồ uống có sữa, có hương liệu hoặc lên men (VD: sữa
sô cô la, sữa cacao, bia trứng, sữa chua uống, sữa đặc)
600
2 Quả thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai 1000
3 Mứt, mứt cô đặc, mứt hoa quả 1000
4 Hoa quả ngâm đường 2000
5 Rau thanh trùng pasteur đóng hộp, đóng chai hoặc
đóng túi
1000
6 Bột nhão từ cacao 3000
7 Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo nuga 10000
8 Kẹo cao su 10000
9 Sản phẩm dùng để trang trí thực phẩm 5000
10 Dầu trộn, gia vị (bao gồm các chất tương tự muối) 2000
11 Nước rau, quả ép 2000
12 Necta rau quả 2000
13 Bia và nước giải khát chế biến từ mạch nha 600

chất phụ gia được phép sử dụng trong thực phẩm. Được ghi trong bảng sau:
Bảng: 1.2. Giới hạn tối đa chất phụ gia aceslfame-K trong thực phẩm SttNhóm thực
phẩmML
Stt Nhóm thực phẩm ML
1 Đồ uống có sữa, có hương liệu hoặc lên men (VD: sữa
sô cô la, sữa cacao, bia trứng, sữa chua uống, sữa đặc)
500
2 Sữa lên men và sữa có chất rennet (nguyên chất)
không kể đồ uống từ sữa
GMP
3 Thức ăn tráng miệng có sữa (VD: kem, sữa lạnh, bánh
putđing, sữa chua hoa quả hoặc có hương liệu )
1000
4 Quả thanh trùng pasteur đóng hộp hoặc đóng chai 500
5 Mứt, mứt cô đặc, mứt hoa quả 1000
6 Hoa quả ngâm đường 500
7 Sản phẩm cacao, sô cô la (VD: sô cô la sữa, sô cô la
trắng)
1000
8 Kẹo cứng, kẹo mềm, kẹo nuga 350
9 Kẹo cao su 5000
10 Sản phẩm dùng để trang trí thực phẩm 500
11 Bánh nướng và các loại sản phẩm bánh nướng thông
thường
GMP
12 Bánh có sữa, trứng 350
13 Nước chấm dạng sữa (VD: nước sốt mayonne, nước
sốt salát
1000
14 Nước chấm không có sữa (VD: tương cà chua, tương

- Aspartame được thương mại hoá dưới một số tên như Canderel, Equal,
NutraSweet, Sanecta, Tri-Sweet, Aminosweet, Spoonful, Sino sweet
- Acesulfame-K - còn được gọi là Sunette, Sweet One, Sweet 'n an toàn
Acesulfame-K đã được phát hiện vào năm 1967 và là 150-200 lần ngọt hơn đường.
Acesulfame-K là một rất ổn định, kết tinh chất ngọt với một cấu trúc hóa học tương tự
như saccharin.
- Acesulfame-K thường được sử dụng kết hợp với aspartame hoặc chất ngọt khác
vì nó có một tác dụng hiệp đồng để tăng cường và duy trì vị ngọt của thực phẩm và đồ
uống. Đó là nhiệt ổn định để nó có thể được sử dụng trong các sản phẩm nướng. Nó
không cung cấp calo vì cơ thể không chuyển hóa nó và nó được bài tiết trong nước tiểu
mà không bị thay đổi.
- Acesulfame-K được tìm thấy trong
Chương 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Nội dung nghiên cứu
(1). Lựa chọn các điều kiện sắc ký để tách đồng thời hai chất acesulfame-K và
aspartame trong các mẫu nước giải khát bao gồm:
- Qui trình chiết mẫu nước giải khát: loại màu, thể tích dung môi chiết….
7
- Các điều kiện tiến hành sắc ký: dung môi pha động, tỷ lệ pha động, tốc độ
dòng, nồng độ pH….
(1). Đánh giá độ tin cậy của phương pháp phân tích qua các đại lượng như độ
lặp lại, độ đúng, giới hạn phát hiện và giới hạn định lượng.
(3). Áp dụng thực tế: áp dụng phương pháp lựa chọn để phân tích một số mẫu
có chứa acesulfame-K và aspartame trong các nước giải khát hiện đang lưu hành trên
thị trường Thừa Thiên Huế
2.2. Thiết bị, dụng cụ và hóa chất
2.2.1. Thiết và dụng cụ
- Cân phân tích AUW220D (±0,1 mg) của hãng Shimadzu Nhật Bản.
- Máy sắc ký lỏng hiệu năng cao Series 20A của hãng Shimadzu Nhật Bản.

- Từ dung dịch gốc, pha các dung dịch chuẩn làm việc: 1ppm; 5ppm; 10ppm;
20ppm; 50ppm; 100ppm; 200ppm.
2.3. Phương pháp nghiên cứu
2.3.1. Xử lý mẫu:
8
+ Các sản phẩm chất lỏng trong (đối với nước chanh, nước cola, các loại đồ uống)
Pha loãng mẫu với nước đựng trong bình định mức 100ml. Lọc dung dịch qua
bộ lọc cỡ lỗ 0,45 µm trước khi bơm.
+ Các sản phẩm dạng đục(nước đồ quả, đồ uống từ sữa có hương vị)
Pha loãng 20ml mẫu đã đồng hóa với 50ml nước cất, định mức vừa đủ 100ml.
Lọc qua giấy lọc gấp nếp, loại bỏ 10ml dịch lọc đầu tiên. Cho phần dịch lọc qua bộ lọc
màng cỡ lỗ 0,45µm trước khi bơm.
Để tính đến thể tích chất kết tủa,nếu chất hòa tan không chứa chất béocó trong
mẫu (trường hợp này là 20ml) vượt quá 3g, thì li tâm hỗn hợp mẫu đã làm trong 10
phút với tốc độ 5000 vòng/phút, trước khi lọc sang bình định mức 100ml. Rữa phần
chất lắng hai lần với nước cất và cho li tâm lại, thu lấy phần nỗi phía trên sang bình
định mức 100 ml rồi pha loãng dung dịch bằng nước cất đến vạch. Nếu lượng chất
không hòa tan nhỏ hơn 3 g thì cũng có thể thực hiện qui trình này.
2.3.2. Phương pháp phân tích
* Điều kiện tiến hành thí nghiệm
Các thí nghiệm được tiến hành trên hệ thống sắc kí lỏng hiệu năng cao của
SHIMAZDU, detectơr diotarray có bước sóng từ 190 đến 800 nm, cột tách pha đảo RP
C18:
- Pha tỉnh và chiều dài cột: hạt hình cầu 3µm đối với cột dài 100mm, đến 10µm
đối với cột dài 300 mm
- Đường kính trong: 4,0mm
- Tốc độ dòng : từ 0,8 ml/min đến 1ml/min
- Thể tích tiêm: 10µl đến 20µl
- Phát hiện ở bước sóng: λ = 217nm đối với aspartame; λ = 227nm đối với
acesulfame-K; hoặc λ = 220 nm đối với cả hai chất.

(1)
Trong đó:
A
1
: diện tích pic của chất tạo ngọt thu được ở dung dịch mẫu thử
A
2
: diện tích pic của chất tạo ngọt thu được ở dung dịch chuẩn
V
1
: thể tích của dung dịch mẫu, tính bằng mililit (ml)
V
2
: thể tích của dung dịch mẫu, tính bằng mililit (ml)
C%: nồng độ phần trăm của chất tạo ngọt trong dung dịch chuẩn
+ Phương pháp đường chuẩn:
Hàm lượng các chất tạo ngọt (w), có trong dung dịch thử được tính mg/l, theo
công thức sau:
0
1
)/(
m
FCV
lmgw
××
=
(2)
Trong đó:
C : hàm lượng chất tạo ngọt có liên quan trong dung dịch thử, đọc được
từ đường chuẩn, tính bằng mg/l.

=
Trong đó:
x
0 :
là nồng độ chất

phân tích trong mẫu
x
1
: là nồng độ chất phân tích them chuẩn vào mẫu
X
2
: là nồng độ chất phân tích xác định được trong mẫu them chuẩn
2.3.3.2.Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ)
LOD xác định bằng cách phân tích lập lại từ 8 – 10 lần mẫu trắng hoặc mẫu
chuẩn. Từ kết quả phân tích lặp lại, tính độ lẹch chuẩn S, LOD và LOQ tính theo công
thức sau:
LOD = t * S
LOQ = 10* S
Trong đó: t là giá trị chuẩn student với bậc tự do f (f = n-1, n là số lần đo lặp
lại), P = 0,99
S : là độ lệch chuẩn
2.3.3.3. Phương pháp xử lý số liệu thí nghiệm
Các số liệu thực nnghiệm được xử lý theo phương pháp thống kê ( sử dụng các
phần mềm Excel và Origin 8.0)
2.3.3.4. Đánh giá khả năng ứng dụng thực tiễn của phương pháp định lượng đã nghiên cứu
Sử dụng phương pháp định lượng đã nghiên cứu vào việc định lượng
acesulfame-K và aspartame có trong các sản phẩm nước giải khát có trên thị trường
Thừa Thiên Huế.


4b 1,5 90 : 10
Với các điều kiện phân tích trên, sắc ký đồ thu được có sự phân tách tương đối
tốt, không có hiện tượng chồng píc. Tuy nhiên, theo điều kiện phân tích (2b) sắc ký đồ
thu được có độ phân giải tốt, nhưng tín hiệu (chiều cao píc) của aspatam bé hơn so với
các điều kiện khác, hơn nữa hê số đối xứng của píc ra sau (S
b2
= 1,33 > 1,000) có thể
ảnh hưởng tới việc xác định cường độ tín hiệu (diện tích) Khi phân tích điều kiện
(3b), mặc dù thời gian phân tích ngắn dễ bị nhiễu các tạp chất, độ phân giải giữa hai
píc không được tốt sẽ gây khó khăn khi tiến hành mẫu thật đặc biệt các mẫu nước giải
khát có màu tổng hợp, chất bảo quản và lipid….
Theo điều kiện (4a), độ phân giải của hai pic tốt hơn so với (3b), có tín hiệu pic
cao, thời gian phân tích không quá dài ( khoảng 5 phút). Như vậy, với mục tiêu lựa
chọn các điều kiện tiến hành sắc ký sao cho tăng độ nhạy của phương pháp, giảm thời
gian phân tích (giảm chi phí)….vẫn cho kết quả phân tích tin cậy. Do đó, chúng tôi
chọn điều kiện (4a) để tiến hành nghiên cứu tiếp theo.
13
Hình 3.1. sắc đồ hỗn hợp chuẩn ở điều kiện 2b
14
Hình 3.2. sắc đồ hỗn hợp chuẩn ở điều kiện 3b
Hình 3.3. sắc đồ hỗn hợp chuẩn ở điều kiện 4a
15
Tóm lai, các điều kiện phân tích dung dịch hỗn hợp chuẩn: aspartame và
acesulfame-K trên hệ thống HPLC như sau:
- Cột pha đảo : RP C18 (5µm,150 mm; 4,0 mm)
- Tốc độ dòng : 1,5 ml/min
- Thể tích tiêm: 20µl
- Phát hiện ở bước sóng: λ = 220 nm đối với cả hai chất.
- Tỷ lệ pha động:
+ (dung dịch đệm phosphat + axetonitril) - [80:20] (v/v)

sau đó tách trên cột sắc ký pha đảo của HPLC […]….
16
Rõ ràng, có nhiều phương pháp xử lý mẫu khác nhau cho mỗi giai đoạn của quá
trình xử lý mẫu. Với mục đích xây dựng qui trình xử lý mẫu đơn giản, chi phí thấp, phù
hợp với điều kiện hiện tại phòng thí nghiệm của teung tâm, nhưng vẫn đảm bảo độ
chính xác của kết quả phân tích. Do đó, chúng tôi đề xuất 2 quy trình xử lý mẫu phân
tích đồng thời aspartame và acesulfame-K trong một số nước giải khát theo sơ đồ hình
3.4; 3.5.
17
Hình 3.4. Sơ đồ quy trình xử lý mẫu, chiết soxhlet bằng dung môi thích hợp
+20ml NaCl bão hào
+ H
3
PO
4
; pH= 1-2ml
Chiết Asp+Ace
bằng 2×75ml
ethylacetat
+30ml NaCl bão hào
+ Lắc kỹ
Dịch chiết ethyacetat
được chiết 2 ×20ml
natrihydrogen
carbonat
Loại
Nước
Cô quay đuổi
hết dung môi
ethyacetat

nghiệm…. Khi các điều kiện đó được kiểm soát, thì thành phần của mẫu lại là yếu tố
quyết định đến sự thành công của quá trình chiết (hay là hiệu suất chiết). Do vậy, trong
nghiên cứu này để lựa chọn biện pháp chiết phù hợp,chúng tôi tiến hành thí nghiệm
trên mẫu thực tế mhu sau: Với mỗi biện pháp chiết mẫu, chúng tôi tiến hành song song
trên cùng một mẫu:
+ 1 thí nghiệm trên mẫu không thêm chuẩn
+ 1 thí nghiệm trên mẫu có thêm hỗn hợp aspatam và acesunfan (thêm vào mẫu
nước giải khát 1ml chuẩn hỗn hợp aspatam và acesunfan 100mg/l , mỗi chất)
Sau đó tính toán độ thu hồi cho từng biện pháp xử lý mẫu. Độ thu hồi là cơ sở
để chúng tôi lựa chọn biện pháp chiết mẫu thích hợp.
Do điều kiện bị giới hạn, chúng tôi chỉ tiến hành thí nghiệm thêm chuẩn ở mức
100 % . Tuy nhiên, các thí nghiệm được tiến hành cẩn thận nên kết qủa thu được có độ
đảm bảo tin cậy.
Dưới đây mô tả cụ thể 02 biện pháp chiết mẫu:
Biện pháp 1:
- Lấy khoảng 10- 20 ml cho vào ống ly tâm hoặc phẽu chiết.
- Thêm vào 20ml dung dịch NaCl bão hoà, thêm H
3
PO
4
để có pH=1-2
- Chiết bằng 2x 75ml ethylacetat.
- Thêm 30ml muối bão hoà vào toàn bộ dịch chiết ethylacetat thu được.
- Lắc kỹ bỏ lớp nước
- Chiết lớp ethylacetat bằng 2 x 20ml natrihydrogen carbonat
- Cất quay đuổi hết dung môi ethylacetat
- Thêm vào 2ml TBA-Br 0,1M
- Định mức tới vạch và chạy HPLC.
Biện pháp 2:
20

210 và 230nm.
Phạm vi áp dụng: Phơng pháp này áp dụng cho các sản phẩm nớc giải khát, ô mai, bánh
mứt kẹo
Đối với mẫu ở trạng thái rắn đợc xay, nghiền nhỏ và đồng nhất kỹ
- Mẫu trạng thái lỏng phải trộn đều
- Cân khoảng 10- 40 g cho vào ống ly tâm hoặc phẽu chiết.
- Thêm vào 20ml dung dịch NaCl bão hoà, thêm H
3
PO
4
để có pH=1-2
- Chiết bằng 2x 75ml ethylacetat.
- Thêm 30ml muối bão hoà vào toàn bộ dịch chiết ethylacetat thu đợc.
- Lắc kỹ bỏ lớp nớc
- Chiết lớp ethylacetat bằng 2 x 20ml natrihydrogen carbonat
- Cất quay đuổi hết dung môi ethylacetat
- Thêm vào 2ml TBA-Br 0,1M
- Định mức tới vạch và chạy HPLC.
Da vo trng lng phõn t, cu trỳc húa hc, tớnh cht hũa tan, tớnh phõn
cc ca aspartame v acesulfame-K, kt hp vi vic tham kho tng quan ti liu ca
hai cht aspartame v acesulfame-K: aspartame v acesulfame-K u l cht phõn cc
v cựng cú liờn kt nờn cú hp th t ngoi vựng 200nm-300nm (aspartame hp th
bc súng cc i max=214nm nm v acesulfame-K hp th bc súng cc i
22
ở λmax =237 nm). Do đó chúng tôi sử dụng kỹ thuật sắc ký pha đảo cột C18 và
detector dioaray để phân tích đồng thời hai hoạt chất này.
Bước sóng phát cũng được lựa chọn trên cơ sở ưu tiên tại bước sóng cực đại của chất
có nồng độ bé (210nm). Pha động được khảo sát và lựa chọn trong các dung môi và
hỗn hợp theo tỉ lệ của các dung môi: Methanol; nước; ACN; dung dịch đệm.
Cột: Sử dụng cột Lichrosorb RP 18 (150x4,6mm; 3μm). Cột đạt yêu cầu sử

acid hóa bằng acid phosphoric cho đến pH khoảng 2÷3. Đun nóng trên bếp cách thủy
khoảng 15 phút, chiết hai lần bằng dung môi ethylacetat (mỗi lần là 25mL). Rửa chiết
hai lần bằng dung dịch NaHCO3 0,1M (mỗi lần 25mL). Đun trên bếp cách thủy để đuổi
dung môi hữu cơ, chuyển hết vào bình định mức 100mL dùng dung dịch NaHCO3 định
mức đến vạch, lọc qua màng lọc milipre 0,45μm
3.1.1. Khảo sát lựa chọn dung môi pha động
Khảo sát các hệ dung môi phân cực khác nhau: MeOH- nước; MeOH- đệm;
ACN- đệm. Tốc độ duy trì là 1mL/phút. Kiểm tra sự ổn định của máy sau mỗi lần thay
đổi pha động, tiến hành bơm 20μL vào cột. Sắc ký đồ thu được ứng với mỗi hệ dung
môi ở hình 3.1; 3.2; 3.3 Và bảng 3.1
23
Nhận xét:
Kết quả cho thấy khi thay đổi hệ dung môi pha động thì thời gian lưu, độ
phân giải và hệ số đối xứng của peak thay đổi theo
Với hệ dung môi pha động là MeOH-nước, chúng tôi thấy chương trình sắc ký đang
khảo sát không cho phép xác định aspartame và acesulfame-K vì cả hai peak đã bị doãn
và không tách rời nhau.
Với hệ dung môi pha động là MeOH-đệm, chúng tôi thấy chương trình sắc ký đang
khảo sát không cho phép xác định aspartame và acesulfame-K vì peak đã bị chèn bởi
một peak của chất khác.
Với hệ dung môi ACN- đệm (tỉ lệ 10:90), chúng tôi thấy chương trình sắc ký
đang khảo sát đã cho phép tách hỗn hợp aspartame và acesulfame-K hoàn toàn riêng lẽ
(R=6,734). Tuy nhiên hệ số đối xứng Sa1= 3,959; Sa2=3,275 đều lớn hơn hai.
Qua quá trình khảo sát để lựa chọn dung môi pha động chúng tôi quyết định
chọn hệ dung môi ACN- đệm. Để được hệ số đối xứng tốt chúng tôi tiếp tục khảo sát tỉ
lệ giữa hai thành phần ACN và đệm.
3.1.2. Khảo sát lựa chọn tỉ lệ dung môi pha động
Khi đã xác định được hệ dung môi pha động là ACN- đệm, chúng tôi tiến hành khảo sát
hệ dung môi ACN- đệm theo các tỉ lệ 5:95; 10:90; 15:85; 20:82, trong các điều kiện:
-Sử dụng cột RP18 (150x4,6mm; 3μm)

Hệ số đối xứng Sa1
Hệ số đối xứng Sa2
Độ phân giải R
5,067
13,295
2.574
1,948
12,325
3,608
6,865
3,959
3,275
6,734
3,493
7,271
1,561
1,095
13,452
5,284
5,981
1,700
2,174
2,247
3.1.3. Khảo sát tốc độ dòng
Sau khi khảo sát thành phần và tỉ lệ dung môi pha động chúng tôi nhận thấy
rằng với hệ dung môi ACN-đệm theo tỉ lệ 15:85 là thích hợp cho chương trình tách sắc
ký, chúng tôi tiếp tục khảo sát sự ảnh hưởng của tốc độ dòng ở các tốc độ 0,8mL/phút;
1mL/phút; và 2mL/phút. Dung môi pha động là ACN: đệm là 15:85. Kiểm tra sự ổn
định của máy sau mỗi lần thay đổi tốc độ dòng, tiến hành bơm 20μL vào cột. Sắc ký đồ
thu được ứng với mỗi tốc độ dòng ở hình3.8; 3.9; 3.10 Và bàng 3.3


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status