nghiên cứu và khảo sát hàm lượng nitrate có trong một số loại rau củ quả bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao hplc - Pdf 13

i
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
o0o ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGHIÊN CỨU VÀ KHẢO SÁT HÀM LƯỢNG
NITRATE CÓ TRONG MỘT SỐ LOẠI RAU
CỦ QUẢ BẰNG PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ
LỎNG HIỆU NĂNG CAO HPLC GVHD: Ths. Nguyễn Thanh Tùng
SVTH: Phan Ngọc Lâm
Bùi Quang Đạt
MSSV: 106110038
106110048


TP. Hồ Chí Minh, tháng 08 năm 2010
Học viên
Phan Ngọc Lâm _ Bùi Quang Đạt
iii

TÓM TẮT ĐỒ ÁN
Bảo vệ thực phẩm và vệ sinh an toàn thực phẩm giữ vị trí quan trọng
trong bảo vệ sức khỏe cộng đồng. Ngoài ra còn liên quan đến sự phát triển về
kinh tế văn hóa và xã hội của đất nước, nhằm nâng cao đời sống, hạnh phúc của
nhân dân và dảm bảo lợi ích tính mệnh của người tiêu dùng. Và ngày nay càng
có nhiều trường hợp ăn rau củ quả bị ngộ độc nitrate, do lượng nitrate dư quá
nhiều. Để xác định chính xác hàm lượng nitrate trong rau củ quả có nằm trong
sự cho phép của WHO hay không thì cần phải có phương pháp tốt.
Để xác định hàm lượng nitrate trong rau quả trước hết phải chiết tách
nitrate ra khỏi rau và sau đó xác định nó bằng một trong các phương pháp như
trắc quang, sắc ký, cực phổ, cực chọn lọc ion . . .Ở đây chúng tôi đưa ra phương
pháp nghiên cứu chiết tách nitrate bằng phương pháp nghiền và xác định hàm
lượng nitrate trong rau củ bằ
ng sắc kí lỏng hiệu năng cao HPLC. Nội dung đồ án
của chúng tôi bao gồm:
 Tổng quan về nitrate, lí thuyết HPLC, hệ thống HPLC, cách chọn
điều kiện sắc ký.
 Đưa ra quy trình thử nghiệm và thẩm định lại quy trình thử nghiệm
nitrate.
 Khảo sát hàm lượng nitrate trên một số loại rau củ quả.
 Đưa ra kết luận và kiến nghị.
iv

iv

2.3.1 Bình đựng dung môi 28
2.3.2 Bộ phận khử khí (Degasse) 30
2.3.3 Hệ thống bơm 31
2.3.4 Bộ phận tiêm mẫu 34
2.3.5 Cột sắc ký 35
2.3.6 Detector 40
2.3.7 Bộ phận xử lý và ghi tín hiệu 45
2.4 Chọn điều kiện sắc ký 46
2.4.1 Lựa chọn pha tĩnh 46
2.4.2 Lựa chọn pha động 47
2.4.3 Chuẩn bị dụng cụ và máy móc 49
2.4.4 Chuẩn bị dung môi pha động 50
2.4.5 Chuẩn bị mẫu đo HPLC 50
2.4.6 Cách sử dụng máy HPLC 50
CHƯƠNG 3. PHƯƠ
NG PHÁP NGHIÊN CỨU 52
3.1 Quy trình thử nghiệm 52
3.1.1 Thuốc thử 52
3.1.2 Thiết bị - dụng cụ 53
3.1.3 Cách tiến hành 56
3.2 Thẩm định quy trình thử nghiệm 59
3.2.1 Độ đúng 60
3.2.2 Độ chính xác 61
3.2.3 Tính đặc hiệu 61
3.2.4 Giới hạn phát hiện 62
3.2.5 Giới hạn định lượng 62
3.2.6 Tính tuyến tính 63
CHƯƠNG 4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 64

Hình 2.8: Hình biểu diễn độ chọn lọc α 24
Hình 2.9: Hình biễu diễn hệ số không đối xứng T 26
Hình 2.10: Mô hình máy sắc ký HPLC 27
Hình 2.11: Bộ phậ
n lọc dung môi 28
Hình 2.12: Hệ thống khử dung môi ngay trên dòng 31
Hình 2.13: Bộ phận tiêm mẫu tự động 35
Hình 2.14: Cột phân tích 36
Hình 2.15: Cột bảo vệ 36
Hình 2.16: Detector UV 43
Hình 3.1: Bộ siêu lọc 54
Hình 3.2: Cân điện tử 54
Hình 3.3: Bình lọc dung môi 54
Hình 3.4: Bộ chiết SPE với bơm hút chân không 55
Hình 3.5: Máy rung siêu âm 55
Hình 3.6: Máy sắc ký Agilent 1100 55
Hình 3.7: Quy trình xử lý mẫu 56
Hình 4.1: Đường chuẩn nitrate 64
Hình 4.2: Đường chuẩn nitrate 67
v

Hình 4.3: Đường chuẩn nitrate 68
Hình 4.4: Đường nền của mẫu blank 70
Hình 4.5: Đường nền của chuẩn Nitrate ở nồng độ 0.01ppm 70
Hình 4.6: Chồng phổ 2 chất chuẩn nitrate và blank 71
Hình 4.7: Phổ của nitrate (bên phải) 72
Hình 4.8: Phổ của nitrate (bên trái) 72
Hình 4.9: Phổ của nitrite 73
Hình 4.10: Chồng phổ nitrate của mẫu củ dền, khoai tây với chuẩn nitrate 75
Hình 4.11: Chồng phổ nitrate của mẫu hành lá C18 và Carrez 75

Bảng 4.3: Kết quả mẫu xà lách tinh sạch bằng Carrez 66
Bảng 4.4: Kết quả mẫu xà lách tinh sạch bằng cột C18 66
Bảng 4.5: Kết quả chuẩn nitrate 67
Bảng 4.6: Kết quả chuẩn nitrate 68
Bảng 4.7: Kết quả mẫu mồng tơi tinh sạch bằng cột C18 69
Bảng 4.8: Kết quả mẫu mồng tơi tinh sạch bằng Carrez 69
Bảng 4.9: Kết quả khảo sát hàm lượng nitrate trên một số mẫu rau quả

(C18) 74
Bảng 4.10: Kết quả khảo sát hàm lượng nitrate trên một số mẫu rau quả
(Carrez) 74

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU
1

CHƯƠNG 1. GIỚI THIỆU

1.1 Lý do chọn lựa đề tài
Hiện nay, an toàn vệ sinh lương thực, thực phẩm đang là vấn đề cấp bách được rất
nhiều người quan tâm. Số người phải cấp cứu vào bệnh viện do ăn phải thức ăn bị nhiễm
độc ngày càng tăng trong những năm gần đây. Do chạy theo năng suất, một bộ phận nông
dân đã sử dụng quá liều lượng các loại phân bón và thuốc bảo vệ thực vật làm nhiễm độc
cho các loại rau quả đẫn đến gây độc thậm chí nguy hiểm đến tính mạng con người. Rau
quả là sản phẩm nông nghiệp cực kỳ quan trọng đối với việc cung cấp vitamin, khoáng và

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
3

CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

2.1 Tổng quan về nitrate
2.1.1 Giới thiệu về nitrate
Nitrate là muối của acid nitrite. Trong
muối nitrate, ion NO
3
-
có cấu tạo hình tam giác
đều với góc ONO bằng 120
0
và độ dài liên kết
N-O bằng 1,218 A
0
.
Ion NO
3
-
không có màu nên các muối
nitrate của những cation không màu đều không
có màu. Hầu hết các muối nitrate đều dễ tan
trong nước. Một vài muối hút ẩm trong không
khí như NaNO
3
và NH
4
NO

và giải thích tại sao đa số hợp chất đơn giản của N
2
, mặc dù trong đó có liên kết bền,
đều là hợp chất thu nhiệt. Cũng chính vì thế mà phần lớn các sinh vật sống không thể sử
dụng trực tiếp nó được.
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
4

Nitơ có trong mọi sinh vật dưới dạng hợp chất hữu cơ phức tạp như prôtêin, acid
nucleic, một số sinh tố và kích thích tố, chất màu của máu, clorophin Nitơ là một trong
những nguyên tố dinh dưỡng chính đối với thực vật. Bởi vậy trong nông nghiệp, những
lượng lớn hợp chất của nitơ được thường xuyên cung cấp cho đất dưới dạng phân đạm để
nuôi cây trồng. Trong nước mưa có một lượng nhỏ acid nitrous (HNO
2
) và acid nitrite
(HNO
3
) được tạo thành do hiện tượng phóng điện trong khí quyển.
Nitơ tồn tại ở nhiều trạng thái oxi hoá khác nhau như NO
3
-
(+5), NO
2
-
(+3) và NH
4
+

(-3).Trong các dạng này thì NO
3

3
-
> NH
4
+
> Protein
và các phản ứng ngược lại thành N
2
đều có thể do vi sinh vật thực hiện.
• Các hợp chất của nitơ xuất hiện trong nước như NH
4
+
, NO
2
-
, NO
3
-
là sản
phẩm của quá trình phân huỷ vi sinh yếm khí (NH
4
+
), hiếu khí (NO
2
-
, NO
3
-
) các chất hữu
cơ chứa nitơ từ xác các sinh vật, chất thải hữu cơ ở giai đoạn đầu các chất đạm dưới tác

, NH
4
+
sau đó
bị oxi hoá bởi vi khuẩn tạo thành NO
2
-
rồi NO
3
-
và thực vật sử dụng NO
3
-
làm chất dinh
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
5

dưỡng. Tuy nhiên, nồng độ tự nhiên của nitrate trong đất không cao lắm, chưa đủ để đảm
bảo cho cây trồng có năng suất cao. Vì vậy, người nông dân phải bổ sung vào đất các loại
phân đạm như urê (NH
2
)
2
CO , NH
4
NO
3
, (NH
4
)

con người và súc vật uống phải nước có nhiều nitrate sẽ dễ bị mắc các chứng bệnh về máu,
đặc biệt là đối với trẻ nhỏ.
Nitrate hình thành khi vi sinh vật chuyển hóa phân bón, phân hủy xác động thực vật.
Nếu cây cối không kịp hấp thụ hết lượng nitrate này thì nước mưa và nước tưới sẽ làm cho
nó ngấm vào lòng đất, làm ô nhiễm nguồn nước ngầm. Rất tiếc là con người lại chính là
thủ phạm tạo ra nguồn ô nhiễm nitrate lớn nhất thông qua các hoạt động nông nghiệp:
• S
ử dụng phân bón hóa học hoặc hữu cơ
• Chăn nuôi
• Thải nước và rác không qua xử lý
• Hệ thống bể phốt

2.1.3 Ảnh hưởng của nitrate đối với sức khỏe con người
Nitrate là chất dinh dưỡng cho cây cỏ (phân bón) để chúng có thể sanh trưởng. Khi
thiếu ánh nắng, vào buổi sáng tinh mơ, mùa xuân và mùa thu hoặc trong mùa đông nếu
lượng phân nitrate quá cao cây cỏ sẽ dự trữ lại trong các tế bào. Tự bả
n thân nitrate không
có độc tố, nhưng trong cơ thể con người nitrate sẽ tạo ra nitrite ở những điều kiện nhất
định.
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
6

Một người trưởng thành khỏe mạnh có thể chịu được một lượng nitrate tương đối lớn
mà không bị ảnh hưởng đến sức khỏe. Trên thực tế, phần lớn lượng nitrate xâm nhập cơ
thể qua thực phẩm, cụ thể là các loại rau củ. Tuy nhiên, lượng nitrate này sẽ bị thải theo
nước tiểu. Thế nhưng, nếu liên tục phải hấp thụ nitrate có thể sẽ dẫn đến mắc phải một số
bệnh do sự hình thành của các Nitrosamines (chất gây ung thư) và làm rối loạn sức khỏe
như sự thay đổi hàm lượng vitamin, rối loạn việc tạo ra thyroxin của tuyến giáp, sự thay
đổi trong máu, ảnh hưởng xấu đến việc tái sản xuất…Hầu hết tất cả thực phẩm đều có
chứa nitrate bởi vì nitrate có mặt trong tự nhiên trong đất, nước và không khí. Sự ảnh

7

của Nitrosamine và của cả hợp chất N-Nitroso (N-Nitroso compounds). Trên 300 hợp chất
Nitroso được thí nghiệm thì thấy rằng khỏang 90% đều có thấy chất carcinogenic tạo ra
các bướu ác tính trên nhiều loại thú được thí nghiệm. Tất cả các Nitrosamines là đều là
những tác nhân gây đột biến (mutagens) bên ngoài tác dụng vào các tế bào trong cơ-thể và
một số tạo thành carcinogens, cho từng phần lớn các cơ quan đặc biệt trong cơ thể. Ví như:
chất dimethylNitrosamine thì tạo ung thư gan (liver cancer) cho các động vật được thí
nghiệm, trong khi Nitrosamine từ khói thuốc lá tạo ung thư phổi (lung cancer).
Nitrosamine có mặt trong :
Hiện diện trong các thức ăn. Ngoài ra Nitrosamine còn thấy hiện diện trong nhiều
thực phẩm chế biến như: beer, cá, cá chế biến, sản phẩm của thịt và cheese thường dùng
muối nitrite để bảo quản và tạo màu đỏ thịt. Vì sự nguy hiểm của Nitrosamine, nên chính
phủ Mỹ cho một hàm lượng giới hạn được dùng nitrite trong thịt để giảm thiểu sự gia tăng
ung thư trong cộng đồng Mỹ Quốc. Nitrosamines trong thực phẩm ở trong giới hạn: <120
ppm (part per million) cho các nước Âu châu và Bắc Mỹ.
Nitrosamine cũng được tìm thấy trong khói thuốc lá và các sản phẩm do cao su chế
biến mà ra (latex products). Nhiều cuộc thử nghiệm về Nitrosamine trên các bong bóng
(ballons) và các bao cao su an toàn sinh lý gọi là condoms, đều thấy rằng chúng có một
lượng nhỏ Nitrosamine phóng thích ra vào nơi tiếp xúc.
Khi thử trên các động vật, thì Nitrosamine hiện rõ nét báo hiệu là triệu chứng ung
th
ư. Nên người ta lo sợ rằng con người ăn phải nó sẽ bị ung thư như các loài vật. Tuy
nhiên, khó thấy rõ sự cấu trúc ung thư do Nitrosamine gây ra trên các ngũ tạng trong cơ
thể. Tuy nhiên, một sự khẳng định là những dữ kiện có được do các cuộc nghiên cứu các
bệnh dịch đã xác quyết là Nitrosamine gây ra ung thư bao tử (stomach cancer). Tại sao là
tại bao tử vì tại đó có hàm lượng acid rất cao.
Còn một số lớn thuốc sát trùng, chính nó là nguồn chứa Nitrosamine gây ra ung thư
cho những ai vô tình hay bị bắt hít nó, hay ăn phải nó, nhất là ở Việt Nam hiện nay việc
dùng thuốc sát trùng xịt trên rau cải rất bừa bãi khắp nơi cùng nước tưới bị ô nhiễm.

+ O
2
Methemoglobine là gì ?
Đó là sản phẩm của Hemoglobine bị oxy hóa, trong đó Fe
++
hóa trị 2 trong
hemoglobine được chuyển thành Fe
3+
hóa trị 3. Hemoglobine có khả năng chuyên chở oxy
đến mô cơ thể nên làm da niêm có màu hồng trong khi methemoglobine không có khả
năng vận chuyển oxy nên làm da niêm tím tái . Bình thường trong hồng cầu vẫn hình thành
methemoglobine (<1%) nhưng không tồn tại lâu, vì cơ thể có hệ thống men khử
methemoglobine thành hemoglobine bình thường. Tuy nhiên, có một số tác nhân oxy hóa
mạnh như hóa chất (Chlorates, Aniline - phẩm nhuộm, Trinitrotoluene - thuốc nổ)., thuốc
(Nitroglycerine, Sulfonamide, Primaquine, Chloroquine, Lidocain, Prilocain - EMLA,
Benzocain - gây tê tại chỗ, Nitrate bạc - xức bỏng), thức ăn (nước giếng, củ dền, carrot,
nước cải bẹ xanh, bắp cải, củ cải đường – những thức ăn này có hàm lượng nitrate cao, khi
ăn nhiều và dày ngày sẽ gây methemoglobin ở trẻ nhỏ) biến đổi hemoglobine thành
methemoglobine quá khả năng bù trừ của hệ thống men khử đưa đến tăng methemoglobine
máu, dẫn đến bệnh nhân bị tím tái, có thể tử vong nếu không điều trị kịp thời.

2.1.4 Quy định hàm lượng nitrate trong một số loại rau củ
Trong ho
ạt động thương mại quốc tế, các nước nhập khẩu rau tươi đều phải kiểm tra
lượng nitrate trước khi cho nhập. Tổ chức Y tế thế giới (WHO) và cộng đồng kinh tế châu
Âu (EC) giới hạn hàm lượng nitrate trong nước uống là 50 mg/l, hàm lượng rau không quá
300 mg/kg rau tươi.

nitrate trong nông phẩm còn phụ thuộc vào từng chủng loại cây trồng và từng bộ phậm
khác nhau của nông phẩm.
• Tích lũy NO
3
rất cao (5.000 mg/kg trọng lượng tươi) gồm có các loại cây
trồng như xà lách, bó xôi, củ cải, cải bắp, hành ăn lá, xà lách xoong
Loại cây Hàm lượng NO
3
-
(mg/kg) Loại cây Hàm lượng NO
3
-
(mg/kg)
Dưa hấu 60 Hành tây 80
Dưa bở 90 Cà chua 150
Ớt ngọt 200 Dưa chuột 150
Măng tây 200 Khoai tây 250
Đậu quả 200 Cà rốt 250
N
gô rau 300 Hành lá 400
Cải bắp 500 Bầu bí 400
Su hào 500 Cà tím 400
Su lơ 500 Xà lách 1500
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
10

• Tích lũy NO
3
trung bình (600-3.000 mg/kg trọng lượng tươi) gồm có sú lơ, cà
rốt, bí

người nên cần có phương pháp xác định hàm lượng nitrate trong rau củ để đưa ra khuyến
cáo cho mọi người. Dưới đây là một số phương pháp xác định hàm lượng nitrate.

2.1.5 Một số phương pháp xác định hàm lượng nitrate
2.1.5.1 Phương pháp thể tích
Người ta có thể xác định nitrate theo phương pháp này dựa trên phản ứng khử NO
3
-

về các trạng thái oxi hoá thấp hơn bằng các chất khử thích hợp. Sau đó tiến hành phép
chuẩn độ ( có thể sử dụng chuẩn độ trực tiếp hay chuẩn độ ngược).
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT
11

Với phép chuẩn độ ngược thì một lượng chính xác dung dịch chuẩn Fe
2+
được cho
dư so với lượng cần thiết vào dung dịch mẫu. Sau đó lượng dư Fe
2+
được chuẩn độ bằng
dung dịch Cr
2
O
7
2+
với chất chỉ thị là ferroin. Các phản ứng xảy ra như sau:
NO
3
-
+ 3Fe

của lượng dư acid H
2
SO
4
65%. Do NO sinh ra phản ứng với oxi không khí tạo thành các
chất có khả năng bị khử hay bị oxi hoá bởi Fe
2+
nên trong quá trình phản ứng và chuẩn độ
phải được tiến hành trong môi trường khí CO
2
. Điều này được thực hiện bằng cách thêm
một lượng nhỏ NaHCO
3
trước khi đun nóng và chuẩn độ.
2.1.5.2 Phương pháp so màu
Các phương pháp so màu cũng được dùng để xác định NO
3
-
dựa trên ba loại phản
ứng sau:
 Nitrate hoá các hợp chất phenolic.
 Oxi hoá các hợp chất hữu cơ có nhóm mang màu đặc trưng.

 Khử NO
3
-
thành NO
2
-
hoặc NH

SO
4
. Loại trừ ảnh hưởng
của các hợp chất hữu cơ bằng cách oxi hoá bằng H
2
O
2
hay sử dụng than hoạt tính.
Hiện nay, ở châu Âu người ta chú ý nhiều đến thuốc thử Natri salixylat. Với sự có
mặt của Natri salixylat, nitrate tạo thành hợp chất có màu vàng dạng p - Nitrosalixylat cho
độ hấp thụ quang cực đại ở bước sóng 410nm

Ưu điểm của phương pháp này là sử dụng đơn giản và có độ nhạy cao.
Tuy nhiên, nếu trong mẫu có mặt các hợp chất hữu cơ thì làm thay đổi màu của sản
phẩm màu. Do đó, cần phải loại bỏ chất hữu cơ trước khi phân tích. Hơn nữa, khi có mặt
Clorua sẽ tạo thành Nitrosylclorua ảnh hưởng đến kết quả phân tích. Vì vậy, trước khi
phân tích cũng phải loại trừ ảnh h
ưởng của clorua
2.1.5.3 Phương pháp dòng chảy FIA (Flow injection analysis)
FIA là một phương pháp kĩ thuật phân tích động, trong đó mẫu phân tích ở dạng lỏng
được bơm trực tiếp vào dòng chất mang chuyển động liên tục. Sau đó mẫu đi đến vòng
phản ứng, rồi trong vòng phản ứng chất phân tích sẽ phản ứng với thuốc thử có trong chất
mang để tạo ra sản phẩm có thể phát hiện được theo một tính chất hoá lí nào đ
ó của nó nhờ
một Dertector thích hợp. Các tính chất hóa lí có thể phát hiện như:
• Sự hấp thụ quang phân tử UV-VIS.
• Sự hấp thụ quang nguyên tử.
• Tính chất huỳnh quang.
• Sự thay đổi chiết suất trong pha động.
CHƯƠNG 2. TỔNG QUAN LÝ THUYẾT

-
về NO
3
-
sau đó xác
định tổng hàm lượng NO
2
-
như thí nghiệm một.
Hiệu số kết quả của cả hai lần đo chính là hàm lượng nitrate.
2.1.5.4 Phương pháp cực phổ
Trong môi trường chất điện li có điện tích cao như La
3+
hay Ba
2+
, ion NO
3
-
cho sóng
cực phổ tại thế từ -1,1 đến -1,4V.
Để xác định nitrate người ta thường dùng sóng xúc tác uranin UO
22+
. Trong môi
trường tạo phức như nền Na
2
CO
3
0,1M thì UO
22+
chỉ cho một sóng định lượng có

2.1.5.5 Phương pháp đo khí
Hassan là người đưa ra một phương pháp đo khí đơn giản thích hợp cho việc xác
định đồng thời nitrate và nitrite trong cùng một mẫu. Theo ông, đầu tiên nitrite được phân
huỷ bằng Urê ( CO(NH
2
)
2
) hoặc acid Sunfamit ( HSO
3
NH
2
) để tạo ra khí N
2
trong môi
trường acid yếu. Trong điều kiện này, nitrate không tham gia phản ứng. Khí Nitơ tạo ra
được đo bằng một trắc đạm rất nhỏ.
Các phản ứng xảy ra:
2KNO
2
+ CO(NH
2
) + 2HCl > 2N
2
+ CO
2
+ 3H
2
O + 2KCl
KNO
2

NH
2
+ HCl > N
2
O + H
2
SO
4
+ H
2
O + KCl
Khí N
2
và N
2
O được giữ lại trong trắc đạm kế bằng dung dịch KOH trên 50%.
2.1.5.6 Phương pháp xác định tổng NO
3
-
và NO
2
-
Người ta có thể xác định tổng NO
3
-
và NO
2
-
trong cùng một mẫu bằng phương pháp
khá đơn giản là sử dụng hỗn hợp Cd-Cu.

trong một số tình huống. Pha tĩnh sử dụng trong sắc ký bắt cặp ion là cột pha đảo.
Những mẫu có ion có thể được tách ra bởi sắc ký hấp phụ pha đảo, với điều kiện là
chúng chỉ chứa những acid yếu hoặc những base yếu, được xác định trong việc chọn pH,
điều này được gọi là ức chế ion. Một hợp chất ion hòa tan được trong nước có thể được ly
trích vào trong một dung môi hữu cơ bằng cách dùng một ion trái dấu thích hợp để tạo
thành phân tử hữu cơ trơ (kém phân cực) theo phương trình sau:
Mẫu
+
+ ion đếm
-
=> (mẫu
+
ion đếm
-
)
org
Mẫu
-
+ ion đếm
+
=> (mẫu
-
ion đếm
+
)
org
Cặp ion (mẫu
+

ion đếm


2.1.5.7.2 Sắc ký bắt cặp ion trong thực tế
Sắc ký bắt cặp ion phù hợp cho tất cả các hợp chất chứa ion nhưng không phải tất cả
các ion đếm đều tốt như nhau trong mọi trường hợp. Bảng 2.2 liệt kê một số ion đếm phù
hợp cho sắc ký hấp phụ pha đảo với pha động Methanol- Nước hoặc Acetonitril- Nước.
Bảng 2.2: Tính ứng dụng của các ion đếm khác nhau
Ion đếm Phù hợp với
Các amine bậc 4. Ví dụ: Tetramethyl-,
Tetrabutyl-, Palmitytrimethylammonium
Acid mạnh và yếu, Sulphonate, Carbonxylic
acid
Các amine bậc 3. Ví dụ: Trioctylamine Sulphonate
Alkyl- và arylsuphonate. Ví dụ: Methane-
và Heptanesulphonate,
Camphorsulphonic acid
Base mạnh và yếu, muối Benzalkonium,
Catecholamine
Acid Perchloric Bắp cặp ion rất mạnh với những mẫu có Base
Alkylsuphonate. Ví dụ: Laurysulphate Thích hợp với Sulphonic acid

Có nhiều hỗn hợp thuốc thử thích hợp để pha trong dung dịch đệm, tuy nhiên nhiều
nhà phân tích thích trộn lại tạo thành “cocktail” pha động phù hợp với vấn đề của họ. Một
vài ví dụ:
- Tetrabutylammonium (C
4
H
9
)
4
N


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status