MỤC LỤC
4.Bể điều hòa:...................................................................................................14
Thông số thiết kế:..............................................................................................14
Lưu lượng nước vào: ......................................................................................14
Lưu lượng nước ra: ........................................................................................14
Thời gian điều hòa khoảng 8h...........................................................................14
Kích thước bể điều hòa:....................................................................................14
Chọn bể hình chữ nhật có chiều cao hữu ích , chiều dài 20m, hai hành lang
rộng 5m.............................................................................................................14
Thể tích bể: V = 5.20.5.2 = 1000 m3.................................................................14
Thời gian lưu tối đa có thể có của bể: ..............................................................15
Vậy chiều cao xây dựng của bể điều hòa là:....................................................15
...........................................................................................................................15
Hàm lượng BOD được xử lý sau bể lắng cát và bể điều hòa đạt 40%:...........15
...........................................................................................................................15
Hệ thống bơm:...................................................................................................15
Với hiệu suất bơm 80%, chiều cao cột nước 8m. Chọn mua 2 bơm (một hoạt
động, một dự phòng).........................................................................................15
Chọn bơm cánh hở, trục ngang, có công suất bơm 170m3/h, công suất động
cơ 15HP, đường kính ống 150mm....................................................................15
5.Bể Aeroten:.....................................................................................................15
Lưu lượng không khí đi qua 1m3 nước thải cần xử lý khi xử lý sinh học hiếu
khí ở aeroten được tính theo công thức:..........................................................15
.........................................................................................................................15
Trong đó: La: của nước thải dẫn vào aeroten, La = 120mg/l..........................15
K: Hệ số sử dụng không khí, K = 14-18 g/m4 khi sử dụng tấm plastic xốp.
chọn K = 15 g/m4..............................................................................................15
H: chiều sâu công tác của aeroten, H = 4m..................................................15
Thời gian cần thiết thổi không khí vào aeroten được tính theo công thức:......15
.........................................................................................................................15
Trong đó: I: cường độ thổi không khí, chọn I = 4,2m3/m2.h.............................15
1. Nguồn gốc nước thải sinh hoạt
Nước thái sinh hoạt là nước được thải bỏ sau khi sử dụng cho các mục đích sinh hoạt
của cộng đồng: tắm, giặt giũ,tẩy rửa, vệ sinh cá nhân,… Chúng thường được thaỉ ra từ các
căn hộ, cơ quan, trường học, bệnh viện, chợ, và các công trình công cộng khác. Lượng
nước thải sinh hoạt của một khu dân cư phụ thuộc vào dân số, vào tiêu chuẩn cấp nước và
đặc điểm của hệ thống thoát nước. Tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cho một khu dân cư phụ
thuộc vào khả năng cung cấp nước của các nhà máy nước hay các trạm cấp nước hiện có.
Các trung tâm đô thị thường có tiêu chuẩn cấp nước cao hơn so với các vùng ngoại thành
và nông thôn, do đó lượng nước thải sinh hoạt tính trên một đầu người cũng có sự khác
biệt giữa thành thị và nông thôn. Nước thải sinh hoạt ở các trung tâm đô thị thường thoát
bằng hệ thống thoát nước dẫn ra các sông rạch, còn các vùng ngoại thành vànông thôn do
không có hệ thống thoát nước nên nước thải thường được tiêu thoát tự nhiên vào các ao hồ
hoặc thoát bằng biện pháp tự thấm.
2. Thành phần và đặc tính nước thải sinh hoạt
Thành phần của nước thải sinh hoạt gồm 2 loại:
• Nước thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con người từ các phòng vệ sinh
• Nước thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà bếp, các chất rửa
trôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà.
Nước thải sinh hoạt chứa nhiều chất hữu cơ dễ bị phân huỷ sinh học, ngoài ra còn có cả
các thành phần vô cơ, vi sinh vật và vi trùng gây bệnh rất nguy hiểm. Chất hữu cơ chứa
trong nước thải bao gồm các hợp chất như protein(40-50%);hydrat cacbon(40-50%). Nồng
độ chất hữu cơ trong nước thải sinh hoạt dao động trong khoảng 150-450mg/l theo trọng
lượng khô. Có khoảng 20-40% chất hữu cơ khó bị phân huỷ sinh học. Ơ những khu dân cư
đông đúc, điều kiện vệ sinh thấp kém, nước thải sinh hoạt không được xử lý thích đáng là
một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng.
3. Tác hại đến môi trường
Tác hại đến môi trường của nước thải do các thành phần ô nhiễm tồn tại trong nước thải
gây ra.
• COD, BOD: sự khoáng hoá, ổn định chất hữu cơ tiêu thụ một lượng lớn và gây
thiếu hụt oxy của nguồn tiếp nhận dẫn đến ảnh hưởng đến hệ sinh thái môi trường
độc hại xả vào nguồn nước sẽ làm phá vỡ cân bằng sinh học tự nhiên của nguồn nước và
kìm hãm quá trình tự làm sạch của nguồn nước. Khả năng tự làm sạch của nguồn nước phụ
thuộc vào các điều kiện xáo trộn và pha loãng của nước thải với nguồn. Sự có mặt của các
vi sinh vật, trong đó có các vi khuẩn gây bệnh, đe doạ tính an toàn vệ sinh nguồn nướ.
Biện pháp được coi là hiệu quả nhất để bảo vệ nguồn nước là:
- Hạn chế số lượng nước thải xả vào nguồn nước.
- Giảm thiểu nồng độ ô nhiễm trong nước thải theo qui địng bằng cách áp dụng công
nghệ xử lý phù hợp đủ tiêu chuẩn xả ra nguồn nước. Ngoài ra, việc nghiên cứu áp dụng
công nghệ sử dụng lại nước thải trong chu trình kín có ý ngiã đặc biệt quan trọng.
4
Chương II.
TỔNG QUAN VỀ CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ XỬ LÝ CẶN.
1. Xử lý cơ học
Xử lý cơ học là nhằm loại bỏ các tạp chất không hoà tan chứa trong nước thải và
được thực hiện ở các công trình xử lý: song chắn rác, bể lắng cát, bể lắng, bể lọc các loại.
Song chắn rác, lưới chắn rác làm nhiệm vụ giữ lại các chất bẩn kích thước lớn có nguồn
gốc hữu cơ.
Bể lắng cát được thiết kế trong công nghệ xử lý nước thải nhằm loại bỏ các tạp chất vô cơ,
chủ yếu là cát chứa trong nước thải.
Bể lắng làm nhiệm vụ giữ lại các tạp chất lắng và các tạp chất nổi chứa trong nước thải.
Khi cần xử lý ở mức độ cao(xử lý bổ sung) có thể sử dụng các bể lọc, lọc cát,..
Về nguyên tắc, xử lý cơ học là giai đoạn xử lý sơ bộ trước khi xử lý tiếp theo.
2. Xử lý sinh học
Cơ sở của phương pháp xử lý sinh học nước thải là dựa vào khả năng oxy hoá các
liên kết hữu cơ dạng hoà tan và không hoà tan của vi sinh vật – chúng sử dụng các liên kết
đó như là nguồn thức ăn của chúng.
Các công trình xử lý sinh học trong điều kiện tự nhiên gồm có:
Hồ sinh vật
Hệ thống xử lý bằng thực vật nước(lục bình, lau, sậy, rong- tảo,..)
Đối với các trạm xử lý nước thải xử dụng bể biophin với sinh vật dính bám, thì bùn lắng
được gọi là màng vi sinh và được dẫn đến bể mêtan.
Cặn ra khỏi bể mêtan có độ ẩm 96-97%. Để giảm thể tích cặn và làm ráo nước có
thể ứng dụng các công trình xử lý trong điều kiện tự nhiên như: sân phơi bùn, hồ chứa bùn,
hoặc trong điều kiện nhân tạo: thết bị lọc chân không, thết bị lọc ép, thiết bị li tâmcặn,…
Độ ẩm của cặn sau xử lý đạt 55-75%.
Để tiếp tục xử lý cặn có thể thực hiện sấy bằng nhiệt với nhiều dạng thiết bị khác
nhau: thiết bị sấy dạng ống, dạng khí nén, dạng băng tải,…Sau khi sấy độ ẩm còn 25-30%
và cặn ở dạng hạt dễ dàng vận chuyển.
Đối với các trạm xử lý công suất nh, việc xử lý cặn có thể tiến hành đơn giản hơn: nén và
sau đó làm ráo nước ở sân phơi cặn trên nền cát.
Chương III.
QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ VÀ THUYẾT MINH
Các lưu lượng tính toán:
tb
d
Q
=
3
/1000
*
ml
Nq
tc
=
3
/1000
20000*./250
ml
ngdngl
h
Q
=
=
dh
Q
K
d
h
/24
*
max
max
2 *
hm
dh
dm
/7,541
/24
/6500
3
3
=
6
min
h
Q
=
hm
dh
/3600
33
max
==
min
s
Q
=
sl
hs
mlhm
hs
Q
h
/1,23
/3600
/1000*/3,83
/3600
33
min
==
Lưu lượng trung bình giờ:
Q
tbh
= 5000/24 = 208.33m
3
/h
Lưu lượng trung bình giây:
Q
tbs
• BOD
5
≤
30mg/l
• SS
≤
50mg/l
• pH = 5- 9
• Nitrat(NO
3
-
)
lmg /30≤
• Phosphat(PO
4
-
)
lmg /6≤
• Tổng Coliforms
mlMNP 100/1000
≤
Xác định nồng độ chất bẩn của nước thải:
Hàm lượng chất lơ lửng trong nước thải sinh hoạt:
1000
55 1000
220 /
250
ll
sh
BOD
sh
tb
n
L mg l
q
×
×
= = =
Với:
BOD
n
: tải lượng chất bẩn theo
20
BOD
của nước thải sinh hoạt tính cho một người
trong một ngày đêm.
BOD
n
=40g/ng.d.
Lựa chọn sơ đồ công nghệ của trạm xử lý :
Việc lựa chọn sơ đồ công nghệ xử lý dựa vào các yếu tố cơ bản sau:
• Công suất của trạm xử lý
• Thành phần và đặc tính của nước thải
• Mức độ cần thiết xử lý nước thải
• Tiêu chuẩn xả thải vào các nguồn tiếp nhận tương ứng
• Phương pháp xử lý cặn
• Điều kiện mặt bằng và đặc điểm địa chất thuỷ văn khu vực xây dựng trạm xử lý nước
thải
• Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật khác.
4. Bể điều hoà
5. Bể lắng đợt 1
Aeroten: bể aeroten
6. Bể lắng đợt 2
7. Bể tiếp xúc
8. Bể nén bùn
9. Máy ép bùn.
Thuyết minh:
Nước thải sinh hoạt được thu gom bằng hệ thống thoát nước thải sinh hoạt của khu
dân cư dẫn về trạm xử lý. Vào bể tiếp nhận có song chắn rác thô cào rác bằng cơ giới và hệ
thống sục khí nhằm tránh khả năng lắng cặn của nước thải. Sau khi nước thải trong bể tiếp
nhận đạt đến một mức nhất định sẽ được bơm đặt tại bể tiếp nhận bơm lên song chắn rác
tinh có cào rác cơ giới trước khi đến bể lắng cát thổi khí.
9