NỘI DUNG KIẾN THỨC CƠ BẢN ÔN THI TỐT NGHIỆP
PHẦN: LỊCH SỬ THẾ GIỚI TỪ (1945-2000): 12 Tiết
Chủ đề 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh
thế giới thứ hai (1945--1949)
I. Yêu cầu về kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng tái tao, nhận xét, đánh giá, khái quát, kết luận, lập
bảng thống kê, so sánh và vận dụng những kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi,
làm bài kiểm tra
II. Yêu cầu về kiến thức:
-Trình bày được hoàn cảnh, nội dung của Hội nghị Ianta (2/1945) và trật tự thế giới
mới 2 cực IANTA.
- Nắm được sự thành lập, mục tiêu, nguyên tắc hoạt động , cơ cấu tổ chức và vai trò
của của Liên Hợp quốc.
III. Nội dung chủ đề
Bài 1: Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh
thế giới thứ hai (1945--1949) -1tiết
1 Hội nghị Ianta (2/1945)
a. Hoàn cảnh
- Đầu năm 1945, chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc.nhiều vấn
đề quan trọng và cấp bách đặt ra cho các nước Đồng minh cần phải giải quyết :
+ Tiêu diệt chủ nghĩa phát xít.
+ Tổ chức lại thế giới sau chiến tranh
+ Phân chia thành quả chiến thắng giữa các nước thắng trận.
- Từ ngày 4 – 11/ 2/ 1945, 3 cường quốc Liên Xô, Mỹ và Anh họp hội nghị ở Ianta
(Liên Xô)
b. Nội dung hội nghị
- Xác định mục tiêu chung là tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa
quân phiệt Nhật. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.
- Thành lập tổ chức Liên Hiệp quốc nhằm duy trì hòa bình an ninh thế giới.
- Thỏa thuận về việc đóng quân tại các nước nhằm giải giáp quân đội phát xít, phân
chia phạm vi chiếm đóng và ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á.
g, Quan hệ Việt Nam và Liên hợp quốc: 9/1977 Việt Nam trở thành thành viên thứ
149 của Liên hợp quốc; 2007 Việt Nam được bầu làm Ủy viên không thường trực của
Hội đồng Bảo an, nhiệm kì 2008-2009; Hiện nay nhiều cơ quan chuyên môn của Liên
hợp quốc đang hoạt động ở Việt Nam: UNICEF, WTO, WHO, UNESSCO...
Chủ đề 2:
Liên Xô và các nước Đông Âu (1945-1991)
Liên bang Nga (1991-2000) 1 tiết
I. Yêu cầu về kỹ năng
- Rèn cho học sinh kỹ năng đánh giá, khái quát, kết luận, lập bảng thống kê, so
sánh và vận dụng những kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi, làm bài kiểm tra
II. Yêu cầu về kiến thức:
Nắm đựơc những thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc khôi phục
kinh tế và xây dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1945 đến giữa những năm 70. Ý nghĩa
của những thành tựu đó.
- Nguyên nhân tan rã chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu
- Tình hình Liên bang Nga từ năm 1991-2000.
III. Nội dung chủ đề
1. Thành tựu chủ yếu của Liên Xô trong công cuộc khôi phục kinh tế và xây
dựng chủ nghĩa xã hội từ năm 1945 đến giữa những năm 70. Ý nghĩa của
những thành tựu đó.
a. Bối cảnh lịch sử
- Khó khăn:
+ Chiến tranh Thế giới thứ hai kết thúc, nhân dân Liên Xô phải gánh chịu những hi
sinh và tổn thất hết sức to lớn ( hơn 27 triệu người chết, 1710 thành phố và hơn
70.000 làng mạc bị thiêu huỷ, 32.000 xí nghiệp bị tàn phá)
+ Các nước phương Tây bao vây kinh tế và tiến hành Chiến tranh lạnh nhằm tiêu diệt
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
2
c, Ý nghĩa
- Chứng tỏ tính ưu việt của chủ nghĩa xã hội ở mọi lĩnh vực xây dựng kinh tế, nâng cao
đời sống nhân dân, củng cố an ninh quốc phòng .
- Làm đảo lộn chiến lược toàn cầu phản cách mạng của Mĩ .
d ,Nguyên nhân tan rã chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và các nước Đông Âu
- Do đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan duy ý chí, cùng cơ chế tập trung quan
liêu, bao cấp cho sản xuất trì trệ đời sống nhân dân không được cải thiện…
- Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật hiện đại…
- Khi tiến hành cải tổ gặp phải sai lầm trên nhiều mặt, làm cho khủng hoảng thêm
trầm trọng
- Sự chống phá của các thế lực trong và ngoài nước.
2. Tình hình Liên bang Nga từ năm 1991-2000
- Là “quốc gia kế tục” Liên Xô trong quan hệ quốc tế.
- Kinh tế:
+ 1990- 1995: liên tục suy thoái
+ Từ 1996: phục hồi và tăng trưởng
- Chính trị: Nga duy trì thể chế tổng thống Liên bang
3
- Đối nội phải đối mặt với nhiều thách thức (tranh chấp giữa các đảng phái và xung
đột sắc tộc, phong trào li khai)
- Đối ngoại: thân phương Tây, phát triển các mối quan hệ với các nước Châu Á
(ASEAN, Trung Quốc )
Từ năm 2000, Putin lên làm tổng thống, nước Nga có nhiều biến chuyển khả quan
và triển vọng phát triển.
3. Một số câu hỏi ôn tập
1. Nêu hoàn cảnh và những quyết định quan trọng của Hội nghị Ianta tháng 2/1945.
Hệ quả của những quyết định đó.
2. Trong thời gian từ năm 1945-1949, sự kiện nào đã dẫn đến sự thiết lập trật tự thế
- Trình bày được nét cơ bản về quá trình đấu tranh giành độc lập của các nước châu
Phi và Mĩ La tinh
Bài 3: CÁC NƯỚC ĐÔNG BẮC Á: 1 tiết
1. Khái quát Đông Bắc Á
4
- Khu vực ĐBA là khu vực rộng lớn, đông dân nhất t.giới. Trước CT đều bị chủ
nghĩa thực dân nô dịch (trừ NB)
-Từ sau chiến tranh thế giới thứ II, khu vực Đông Bắc Á có sự biến đổi sâu sắc cả
về chính trị và kinh tế:
- Chính trị:
+ Trước chiến tranh thế giới II, khu vực Đông Bắc Á đều là thuộc địa của chủ
nghĩa thực dân Âu - Mĩ - Nhật Bản.
+ Từ sau chiến tranh thế giới II, tình hình khu vực này có sự biến đổi sâu sắc:
+ Cách mạng Trung Quốc thành công (1949): Trước chiến tranh thế giới, Trung
Quốc là thuộc địa của thực dân phương Tây, trong chiến tranh là thuộc địa của Nhật.
Sau chiến tranh, Trung Quốc diễn ra nội chiến, Đảng Cộng sản giành thắng lợi. Ngày
1-10-1949, nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời. Tuy nhiên, Hồng Kông, Ma
Cao vẫn là thuộc địa của Anh, Bồ Đào Nha, phải đến cuối 1990 những vùng đất này
mới được trở về với Trung Quốc: Hồng Kông (1997), Ma Cao (1999).
+ Bán đảo Triều Tiên bị chia cắt thành 2 nước do hậu quả của chiến tranh giữa
hai phe. Những năm 50, 60 (thế ki XX), hai nhà nước ở trong tình trạng căng thẳng,
đối đầu. Từ những năm 70, đặc biệt từ năm 1990 hai bên chuyển dần sang hòa dịu, đối
thoại. Năm 2000, Hiệp định hòa bình giữa hai nước Triều Tiên được kí kết, mở ra thời
kì mới cho sự thống nhất bán đảo.
- Kinh tế:
+ Trong nửa sau thế kỉ XX, khu vực Đông Bắc Á đã đạt sự tăng trưởng nhanh
chóng về kinh tế, từ nước nghèo nàn, lạc hậu hoặc bị chiến tranh tàn phá thì khu vực
này có sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế.
* Hoàn cảnh:
- Thế giới:
+ Cuối thập niên 70, cuộc khủng hoảng dầu mỏ đã tác động vào các nước XHCN =>
Liên Xô và các nước XHCN Đông Âu suy yếu.
+ Trong bối cảnh khủng hoảng, các nước TBCN như Mĩ, Tây Âu, NB nhanh chóng
thích nghi, thoát khỏi khủng hoảng bằng cách tiến hành cuộc cách mạng KH-KT lần2
- Trong nước:
+ Thập niên 50-70 là giai đoạn không ổn định của Trung Quốc, kinh tế, chính trị đều
suy yếu.
- Trong bối cảnh đó, 12/1978, TW Đảng Cộng sản Trung Quốc đã đề ra đường lối đổi
mới do Đặng Tiểu Bình khởi xướng. Đường lối này đã được nâng lên thành đường
lối chung vào Đại hội 12 (9/1982) và Đại hội 13 (1987).
* Nội dung đường lối cải cách- mở cửa
- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm. Tiến hành cải cách, mở cửa.
- Chuyển nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trường linh hoạt
hơn.
- Nhằm hiện đại hóa và xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc.
- Với mục tiêu biến Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, xã hội công bằng, dân
chủ, văn minh (Kiên trì 4 nguyên tắc: Chuyên chính dân chủ nhân dân; con đường
XHCN; lãnh đạo của ĐCS; CNM-Lê và tư tưởng Mao Trạch Đông.)
* Thành tựu:
- Kinh tế:
+ GDP trung bình tăng trên 8%, năm 2000 vượt ngưỡng 1000 tỉ USD.
+ Sự thay đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại: từ chỗ lấy nông nghiệp là chủ yếu
đã chuyển dần sang lấy công nghiệp, dịch vụ làm chủ yếu.
+ Thu nhập bình quân đầu người tăng ở cả nông thôn và thành thị.
- Khoa học-Kỹ thuật
+ Năm 1964, Trung Quốc thử thành công bom nguyên tử.
+ Đạt nhiều thành tựu lớn trong lĩnh vực khoa học vũ trụ, với chương trình thám
hiểm không gian bắt đầu từ 1992 đến 2003, Trung Quốc đã phóng thành công 4 tàu
Biên Phủ (1954) của nhân dân Việt Nam làm sụp đổ chủ nghĩa thực dân kiểu cũ.
- Trong khi các nước Đông Nam Á có điều kiện hòa bình để phát triển kinh tế thì ba
nước Đông Dương phải chống Mĩ xâm lược, đến 1975 giành thắng lợi.
- Tính đến năm 2002, Đông Nam Á có 11 quốc gia độc lập.
- Sau khi giành độc lập các nước bắt tay vào xây dựng và phát triển kinh tế đạt được
nhiều thành tựu to lớn đặc biệt là sự ra đời và phát triển cuả ASEAN góp phần khẳng
định vị thế của các quốc gia ĐNA.
2. Các giai đoạn phát triển của cách mạng Lào (1945 – 1975)
Các gđoạn phát triển
Thời gian
Sự kiện chính và kết quả
Khởi nghĩa chống quân
phiệt Nhật 1945
23/8/1945
12/10/1945
Nhân dân Lào nổi dậy giành chính quyền
Chính phủ Lào tuyên bố độc lập
Kháng chiến chống
Pháp ( 1946-1954)
Kháng chiến chống Mĩ
( 1954 – 1975)
* Ý nghĩa:
10/1945
1951
Kháng chiến chống
Pháp ( 1945-1954)
Thời kì trung lập
(1954 – 1970)
9/11/1953
7/1954
1954-1970
18/3/1970
Kháng chiến chống Mĩ
( 1970 – 1975)
Đấu tranh chống tập
đoàn Khơme đỏ (19751979)
17/4/1975
1975-1979
7/1/1979
1979
Nội chiến
(1979 – 1993)
23/10/1991
T9/1993
- Nội dung: đẩy mạnh sản xuất hàng tiêu dùng nội địa, thay thế hàng nhập khẩu, lấy
thị trường trong nước làm chỗ dựa để phát triển sản xuất.
- Thành tựu: sản xuất đáp ứng được nhu cầu cơ bản của nhân dân, góp phần giải
quyết nạn thất nghiệp (tiêu biểu là Thái Lan, Xingapo )
- Hạn chế: Thiếu vốn, thiếu nguyên liệu và công nghệ, chi phí sản xuất cao dẫn đến
thua lỗ, nạn quan liêu, tham nhũng tăng,….
* Từ những năm 60 - 70 trở đi: phát triển kinh tế hướng ngoại:
- Mục tiêu: khắc phục những hạn chế của chiến lược KT hướng nội, thúc đẩy kt phát
triển nhanh.
8
- Nội dung: mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn và đầu tư nước ngoài, tập trung sx hàng
xk và pt ngoại thương
- Thành tựu: kinh tế, xã hội có sự thay đổi to lớn, năm 1980 tổng kinh ngạch xuất
khẩu của nhóm nước này đạt 130 tỉ USD bằng 14% tổng kim ngạch ngoại thương của
các nước đang phát triển. Xingapo có tốc độ tăng trưởng 12%, trở thành một trong
bốn “con rồng” ở châu Á.
- Hạn chế: phụ thuộc vào vốn và thị trường nc ngoại quá lớn, đầu tư bất hợp lí, khủng
hoảng tài chính tiền tệ.
5. Sự ra đời và phát triển của tổ chức ASEAN
* Hoàn cảnh ra đời:
- Xu thế chung của các khu vực trên thế giới là đẩy mạnh sự hợp tác với nhau để phát
triển (tiêu biểu là EU).
- Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng của các nước lớn.
- Các tổ chức hợp tác khu vực, trên thế giới xuất hiện ngày càng nhiều đã cổ vũ các
nước ĐNA liên kết với nhau.
- Ngày 8/8/1967, Hiệp hội các nước Đông Nam Á, viết tắt là ASEAN ra đời tại Băng
Cốc (Thái Lan), gồm 5 nước sáng lập: Inđônêxia, Malaixia, Xingapo, Philippin và
Thái Lan.
- Diễn biến phức tạp có lúc hòa dịu, có lúc căng thẳng theo tình hình quốc tế và khu
vực.
- Từ 1967-1975, một số nc trực tiếp dính líu đến cuộc chiến tranh xlVN của Mĩ (Thái
Lan, Philippin) nên VN hạn chế quan hệ với ASEAN.
- 1976 - 1978, quan hệ được cải thiện, xuất hiện các cuộc viếng thăm của các nhà
lãnh đạo cấp cao.
- 1979 -1989, tình hình căng thẳng do vấn đề Campuchia.
- Đến giữa những năm 80, tình hình Campuchia hòa dịu, ASEAN bắt đầu đối thoại
với VN.
- Từ 1990 – nay, chuyển từ đối đầu sang đối thoại hòa dịu.
- 1992, VN trở thành quan sát viên của ASEAN.
- 28/7/95, VN trở thành thành viên thứ 7 của ASEAN.
* Thời cơ thách thức của Việt Nam khi gia nhập ASEAN:
- Thời cơ: Tạo điều kiện cho VN hòa nhập vào cộng đồng khu vực, thị trường các
nước ĐNA, thu hút vốn đầu tư, mở ra cơ hội giao lưu, học tập, tiếp thu trình độ khoa
học kỹ thuật công nghệ để phát triển.
- Thách thức: VN sẽ chịu sự cạnh tranh quyết liệt nhất về kinh tế, hòa nhập nếu
không khẳng định được mình dễ bị tụt hậu về kinh tế và hòa tan về chính trị, văn
hóa…
6. Phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ sau CTTG thứ hai
- Ấn Độ là quốc gia rộng lớn, đông dân thứ hai châu Á. Trước CTTG II, Ấn Độ là
thuộc địa của Anh. Sau CTTG II, nhân dân Ấn Độ nổi dậy đấu tranh dưới sự lãnh đạo
của Đảng Quốc Đại và trải qua 2 giai đoạn.
- Giai đoạn 1946-1947:
+ 1946, Ấn Độ nổ ra 848 vụ bãi công, tiêu biểu là cuộc nổi dậy của 2 vạn thủy binh
trên các chiến hạm ở BomBay chống thực dân Anh, đòi độc lập (2/1946).
+ 2/1946, nhiều cuộc đấu tranh, bãi công, biểu tình, mít tinh của học sinh, sinh viên,
công nhân đã diễn ra.
+ Đầu 1947, cao trào bãi công bùng nổ ở nhiều thành phố lớn, tiêu biểu là cuộc bãi
năm 2002, Ấn Độ đã có 7 vệ tinh nhân tạo hoạt động trong vũ trụ.
- Đối ngoại:
+ Ấn Độ theo duổi chính sách hòa bình, trung lập, tích cực ủng hộ cuộc đấu tranh
GPDT trên thế giới
+ Ấn Độ là một trong những nước sáng lập phong trào “Không liên kết”.
+ 7/1/1972, Ấn Độ đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam.
Bài 5: CHÂU PHI VÀ MĨLATINH- 1 tiết
1. Vài nét về cuộc đấu tranh giành độc lập ở Châu Phi
* Nhân tố thúc đẩy phong trào GPDT ở Châu Phi:
- Sau CTTG 2, CNPX bị đánh bại, các nước thực dân có nhiều thuộc địa ở Châu Phi
bị suy yếu (Anh, Pháp), cơ hội cho các nước Châu Phi đứng lên giành độc lập.
- Sau chiến tranh, hệ thống XHCn ra đời, là chỗ dựa cho cuộc đấu tranh đòi độc lập
của Châu Phi.
- Thắng lợi của phong trào GPDT ở Châu Á, trước hết là của Việt Nam và Trung
Quốc đã cổ vũ phong trào GPDT ở Châu Phi.
- Liên Hợp Quốc đã thông qua nghị quyết Phi thực dân hóa năm 1960 và Chống chủ
nghĩa phân biệt chủng tộc năm 1963. Đây là cơ sở pháp lí để nhân dân Châu Phi đứng
lên đòi độc lập.
* Thắng lợi tiêu biểu:
- Những năm 50, phong trào bùng nổ đầu tiên ở Bắc Phi, sau đó lan sang các khu
vực khác:
+ 1952, cuộc binh biến của sĩ quan, binh lính Ai Cập => nước CH Ai Cập ra đời
(1953)
+ Cũng trong năm 1952, nhân dân Li Bi giành được độc lập.
+ 1962, nhân dân An-giê-ri giành độc lập, tiếp sau đó là Tuynidi, Ma-rốc, Xu-đăng.
- Lịch sử ghi nhận năm 1960 là “năm Châu Phi” với 17 quốc gia được trao trả độc
lập.
- Với thắng lợi của nhân dân Mô-Dăm-bích và Ăng-gô-la chống thực dân Bồ Đào
Nha, chủ nghĩa thực dân cũ cùng hệ thống thuộc địa của nó cơ bản tan rã.
- Sau 1975, nhân dân các thuộc địa còn lại của Châu Phi đã hoàn thành thắng lợi
độc lập của nhân dân Mĩ la-tinh.
- Thập kỉ 60, 70, phong trào đấu tranh chống Mĩ và chế độ độc tài thân Mĩ giành độc
lập ở khu vực này ngày càng phát triển:
+ 1964, phong trào đấu tranh của nhân dân Panama đòi chủ quyền kênh đào bùng
nổ, buộc Mĩ phải từ bỏ quyền chiếm giữ kênh đào.
+ 1983, ở vùng biển Ca-ri-bê, đã có 13 quốc gia giành được độc lập.
+ Phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài bằng hình thức đấu tranh vũ trang ở các
nước: Venexuela, Wantemala, Colombia, Chi-lê,… diễn ra liên tục, Mĩ La tinh được
gọi là “Lục địa bùng cháy”.
Kết quả: chế độ độc tài thân Mĩ ở các nước Mĩ la-tinh bị lật đổ, chính phủ dân chủ
được thành lập, nhân dân Mĩ la tinh bước vào thời kỳ xây dựng và phát triển đất nước
3. Câu hỏi ôn tập
Câu 1: Cuộc cách mạng dân tộc dân chủ ở Trung Quốc (1946 – 1949) thành công
đã có ảnh hưởng đối với sự nghiệp cách mạng Trung Quốc nói riêng và cách
mạng thế giới nói chung.
Câu 2: Trình bày hoàn cảnh, thành tựu của công cuộc cải cách mở cửa của TQ. Rút
ra ý nghĩa và ảnh hưởng đối với Trung Quốc và thế giới.
Câu 3: Nêu những biến đổi của Đông Bắc Á sau CTTG II, biến đổi nào quan trọng
nhất? Vì sao?
Câu 4: Biến đổi to lớn nhất, có ý nghĩa quyết định đến sự phát triển của khu
vực Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay là gì? Tại
sao ?
Câu 5: Lập bảng thống kê các giai đoạn phát triển của CM Lào, Campuchia. Rút ra
nhận xét.
12
Câu 6: Trình bày sự thành lập, mục đích, nguyên tắc, hoạt động của ASEAN. Cơ hội
và thách thức của VN khi gia nhập ASEAN? Chủ trương của ASEAN về giải quyết
công nghiệp toàn thế giới.
Nông nghiệp : năm 1949, sản lượng nông nghiệp Mĩ bằng 2 lần sản lượng của
Anh, Pháp, Đức, Iatlia, Nhật Bản cộng lại.
Mĩ nắm 50% tàu bè trên biển, 3/4 dự trữ vàng của thế giới, kinh tế Mĩ chiếm
gần 40% tổng sản phẩm kinh tế thế giới.
Khoảng 20 năm sau chiến tranh, Mĩ trở thành trung tâm kinh tế-tài chính lớn
nhất thế giới.
*Những nhân tố đưa tới sự phát triển là do :
13
Lãnh thổ rộng lớn, tài nguyên giàu có, khí hậu thuận lợi. Mĩ có nguồn nhân
công dồi dào, trình độ cao.
Mĩ lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi từ buôn bán vũ khí và phương tiện
chiến tranh.
Mĩ áp dụng những thành tựu của khoa học - kĩ thuật, nâng cao năng suất lao
động, cải tiến điều hành quản lí, giảm giá thành sản phẩm.
Kinh tế Mĩ có khả năng cạnh tranh lớn và có hiệu quả .
Các chính sách và biện pháp điều tiết của chính phủ Mĩ có vai trò quan trọng,
thúc đẩy sản xuất.
Tuy nhiên, nền kinh tế của Mĩ cũng bộc lộ nhiều hạn chế như không ổn định,
thường xuyên suy thoái, vị thế và tốc độ tăng trưởng giảm dần, sự chênh lệch giàu
nghèo quá lớn.
*Về khoa học - kĩ thuật :
Mĩ là nước khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại, đạt được
nhiều thành tựu to lớn trênh các lĩnh vực : khoa học cơ bản, chế tạo công cụ sản xuất
mới, sáng chế ra những vật liệu mới, tìm kiếm nguồn năng lượng mới, cuộc "cách
mạng xanh" trong nông nghiệp và công cuộc chinh phục vũ trụ.
*Về chính sách đối ngoại :
Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu tham vọng bá chủ thế giới. Chiến lược toàn
tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế (như WTO, WB, IMF).
-Về khoa học-kĩ thuật : tiếp tục phát triển mạnh mẽ, chiếm 1/3 số lượng bản
quyền phát minh sáng chế của toàn thế giới.
- Về đối ngoại :.
Mục tiêu bao trùm của Mĩ là muốn thiết lập Trật tự thế giới “đơn cực”, trong
đó Mĩ trở thành siêu cường duy nhất, đóng vai trò lãnh đạo thế giới.
Sự kiện ngày 11-9-2001, là một đòn giáng nặng nề đối với nền an ninh của
nước Mĩ , sẽ là một trong yếu tố dẫn đến sự thay đổi trong chính sách đối ngoại của
nước Mĩ khi bước vào thế kỉ XXI.
* Những nguyên nhân chung và riêng dẫn tới sự phát triển kinh tế Mĩ,
Nhật, Tây Âu sau chiến tranh thế giới II? Trong những nguyên nhân ấy, nguyên
nhân nào quan trọng nhất? Vì sao?
1. Nguyên nhân chủ yếu
- Nguyên nhân chung:
+ Dựa vào thành tựu khoa học kĩ thuật, điều chỉnh hợp lí cơ cấu sản xuất, cải
tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm.
+ Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao có sức sản xuất, cạnh
tranh lớn và hiệu quả ở cả trong và ngoài nước.
+ Vai trò điều tiết của nhà nước có hiệu quả. Các chính sách và biện pháp của
nhà nước có vai trò thúc đẩy kinh tế phát triển.
- Nguyên nhân riêng:
+ Mĩ:
Ít bị tổn thất trong hai cuộc chiến tranh thế giới: chiến tranh không xảy ra ở Mĩ
Mĩ được hai đại dương bao bọc nên Mĩ có điều kiện hòa bình để phát triển kinh tế.
Hơn nữa, Mĩ còn lợi dụng chiến tranh để làm giàu, thu lợi nhuận từ việc bán vũ khí.
Mĩ còn có lợi thế là nguồn tài nguyên phong phú, nhân công dồi dào,
+ Tây Âu:
Biết lợi dụng nguồn vốn nước ngoài để tập trung vào ngành kinh tế then chốt.
Tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba.
Hợp tác có hiệu quả trong khuôn khổ của EC.
1.Tây Âu từ năm 1945 đến năm 1950
Sau chiến tranh Tây Âu bị chiến tranh tàn phá nặng nề nhiều thành phố, nhà máy,
khu công nghiệp đường giao thông bị tàn phá.
Về kinh tế : đến năm 1950, nền kinh tế đã được phục hồi, đạt mức trước chiến
tranh, trong đó viện trợ Mĩ (kế hoạch Macsan) đóng vai trò quan trọng.
Về đ ối ngoại:
Nhiều nước Tây Âu tham gia Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mĩ
cầm đầu.
Nhiều nước trở lại xâm lược thuộc địa cũ (Pháp quay lại xâm lược Đông Dương)
2. Tây Âu từ năm 1950 đến năm 1973
* Về kinh tế :
Nền kinh tế các nước Tây Âu có sự phát triển nhanh (Đức thư 3, Anh thứ 4, Phap
thứ 5 TG) Tây Âu trở thành một TRONG 3 trung tâm KT - tài chính của thế giới.
* Nguyên nhân của sự phục hồi kinh tế Tây Âu
+ Sự cố gắng của chính phủ, nhân dân từng nước.
+ Sự viện trợ của Mĩ trong kế hoạch Macsan (1948 - 1952).
- Nguyên nhân của sự phát triển nhanh:
+ các nước Tây Âu đã áp dụng thành công các thành tựu của cách mạng KH-KT
hiện đại để tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lượng, hạ giá thành sản phẩm.
16
+ Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc quản lí, điều tiết, thúc đẩy nền
kinh tế.
+ Biết tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài để phát triển như nguồn viện trợ của
Mĩ, tranh thủ được giá nguyên liệu rẻ từ các nước thuộc thế giới thứ ba, hợp tác có
hiệu quả trong khuân khổ của Cộng đồng châu Âu.
Về đối ngoại:
các nước Tây Âu vẫn liên minh chặt chẽ với Mĩ, đồng thời đa dạng hoá quan hệ
ngoại giao. Nhiều nước đã dần thoát khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ như Pháp, Thuỵ Điển,
+ Tháng 11/1972, hai nước Đức kí Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa
Đông và Tây Đức.
+ Năm 1975, các nước Tây Âu tham gia Định ước Henxinki về an ninh và hợp
tác châu Âu.
17
+ Năm 1989, bức tường Béclin bị phá bỏ và tháng 10/1990, nước Đức được tái
thống nhất.
- Từ thập niên 90:
+ Các nước Tây Âu điều chỉnh chính sách đối ngoại trong bối cảnh Chiến tranh
lạnh kết thúc:
+ Quá trình liên kết của các thành viên EU chặt chẽ hơn.
+ Anh tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ.
+ Pháp, Đức đã trở thành đối trọng với Mĩ trong nhiều vấn đề quốc tế quan
trọng, đặc biệt là vấn đề Irắc.
+ Các nước Tây Âu mở rộng quan hệ quốc tế, không chỉ với nước tư bản khác
mà cả với các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩ Latinh và Đông Âu.
5. quá trình hình thành và phát triển Liên minh châu Âu (EU)
Liên minh châu Âu là tổ chức liên kết kinh tế - chính trị đã có quá trình phát
triển hơn nửa thế kỉ với những mốc chính:
1951, “Cộng đồng than-thép châu Âu” được thành lập với sự tham gia của 6 nước
Pháp, CHLB Đức, Italia, Bỉ, Hà Lan, Lucxămbua.
1957, 6 nước trên đã kí Hiệp ước Rôma, thành lập “Cộng đồng năng lượng
nguyên tử châu Âu” và “Cộng đồng kinh tế châu Âu” (EEC).
Đến 1967, 3 tổ chức trên được hợp nhất thành “Cộng đồng châu Âu” (EC).
Ngày 7-12-1991, các nước EC kí Hiệp ước Maaxtrích (Hà Lan) có hiệu lực từ
ngày 1-1-1993, đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU) với 15 nước.
Liên minh châu Âu từng bước đi tới hợp nhất (nhất thể hóa) về chính trị và kinh
tế như: có một Nghị viện châu Âu (từ 1979), một đồng tiền chung phát hành (đồng
- Giai đoạn 1952 - 1960: kinh tế Nhật Bản phát triển nhanh. Giai đoạn 1960 1973: giai đoạn thần kì của nền kinh tế Nhật Bản. Năm 1968, kinh tế Nhật Bản đã vượt
Anh, Pháp, CHLB Đức, vượt lên đứng thứ hai thế giới tư bản (sau Mĩ). Từ đầu những
năm 70 trở đi Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế tài chính thế giới.
- Từ 1973 - nửa đầu những năm 80: kinh tế Nhật Bản phát triển xen kẽ với suy
thoái nhưng Nhật Bản vẫn đứng thứ hai thế giới, sau Mĩ. Từ nửa sau những năm 80 trở
đi: Nhật Bản trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới
- Trong thập niên 90: dù kinh tế có suy thoái nhưng Nhật Bản vẫn là một trong
ba trung tâm lớn nhất thế giới.
* Nguyên nhân của sự phát triển kinh tế Nhật Bản
Con người Nhật Bản có tự lực tự cường, được đào có trình độ học vấn cao là yếu
tố hàng đầu.
Vai trò lãnh đạo, quản lý của Nhà nước có hiệu quả.
Các công ty Nhật Bản năng động có tầm nhìn xa, quản lý tốt có tiềm lực và cạnh
tranh cao.
Nhật Bản biết ứng dụng có hiệu quả các thành tựu khoa học kĩ thuật để nâng
cao năng suất, chất lượng…
Chi phí hành chính và quốc phòng thấp, tập trung vốn vào kinh tế.
Nhật Bản biết lợi dụng các yếu tố bên ngoài để phát triển như nguồn viện trợ Mĩ,
hai cuộc chiến tranh Triều Tiên và Đông Dương, được ví như những ngọn gió thần
đối với nền kinh tế Nhật.
* Thách thức
+ Lãnh thổ Nhật Bản không lớn, dân số đông, tài nguyên nghèo nàn, ở trong
vùng gặp nhiều thiên tai như động đất, núi lửa.
+ Cơ cấu kinh tế thiếu cân đối giữa các vùng, tập trung chủ yếu ở Tôkyô, Ôxaca,
Nagôia.
+ Bị cạnh tranh quyết liệt bởi Tây Âu, Mĩ, các nước công nghiệp mới (NICs).
+ Những mâu thuẫn nội tại trong nền kinh tế tư bản mà không thể giải quyết nổi
như: phân hoá giàu nghèo, cung - cầu….
3. Nội dung chính sách đối ngoại của Nhật Bản sau chiến tranh thế giới II đến
năm 2000.
Nét nổi bật nhất của quan hệ quốc tế sau chiến tranh thế giới thứ II là tình trạng
2 cực hai phe. Sự đối đầu gay gắt giữa 2 siêu cường Xô- Mĩ mà đỉnh cao là cuộc chiến
tranh lạnh kéo hơn bốn thập niên gây tình trạng căng thẳng, kéo dài và hậu quả nghiêm
trọng về kinh tế và chính trị.
Nắm được Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh lạnh, Những biểu hiện của mâu
thuẫn đối đầu giữa Đông Âu- Tây Âu.
Những biểu hiện của xu thế hòa hoãn Đông- tây và nguyên nhân chấm dứt chiến
tranh lạnh.
Các xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh chấm dứt. Một trật tự thế
giới mới đang dần dần được hình thành, trong đó kinh tế và khoa học – kĩ thuật đóng
vai trò quyết định sức mạnh của mỗi quốc gia. Song trong bối cảnh đó thì thách thức
với các quốc gia là rất lớn, đòi hỏi các quốc gia nắm bắt được xu thế phát triển của
quan hệ quốc tế, kịp thời điều chỉnh chiến lược đối ngoại và tạo cho mình những thời
cơ thuận lợi để bước vào thời đại toàn cầu hóa.
III. Nội dung chủ đề
1. Những sự kiện dẫn tới tình trạng chiến tranh lạnh giữa hai phe – Tư bản chủ
nghĩa và Xã hội chủ nghĩa
20
Sau năm 1945, hai nước Xô – Mĩ nhanh chóng chuyển sang thế đối đầu và đi
tới tình trạng chiến tranh lạnh. Cụ thể với các sự kiện sau :
Sự kiện được coi là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô và gây nên Chiến
tranh lạnh là thông điệp của tổng thống Truman đọc tại Quốc hội Mĩ (1947). Truman
khẳng định sự tồn tại của Liên Xô là nguy cơ lớn đối với nước Mĩ, đề nghị viện trợ
cho Thổ Nhĩ Kì và Hi Lạp, biến hai nước này thành căn cứ chống Liên Xô và Đông
Âu.
Mĩ đã đưa ra kế hoạch Macsan (6-1947), viện trợ cho Tây Âu khoảng 17 tỉ
USD nhằm phục hồi nền kinh tế Tây Âu, tạo nên sự đối lập về kinh tế và chính trị
- Kinh tế Liên Xô khi đó đang lâm vào khủng hoảng.
21
Cả Liên Xô và Mĩ đều cần phải thoát ra khỏi thế đối đầu để ổn định và củng cố vị
thế của mình.
4.Các xu thế phát triển của thế giới sau khi Chiến tranh lạnh chấm dứt
Sau khi Liên Xô và Đông Âu tan rã, hệ thống XHCN thế giới không còn tồn
tại,trật tự thế giới hai cực Ianta cũng sụp đổ.
Từ sau năm 1991, thế giới phát triển theo các xu thế chính như sau :
Sự tan rã của Liên Xô đã tạo cho Mĩ có được một lợi thế tạm thời nên Mĩ đã ra
sức thiết lập trật tự “một cực”, với mục đích bá chủ thế giới, xong rất khó khăn.
=> Trật tự thế giới mới đang trong quá trình hình thành với xu hướng đa cực.
Các nước điều chỉnh chiến lược phát triển, tập trung vào phát triển kinh tế để xây
dựng sức mạnh của mỗi quốc gia…
Hòa bình thế giới được củng cố nhưng tình hình nhiều nơi không ổn định, vẫn còn
xung đột vũ trang, nội chiến, khủng bố…
Bước sang thế kỉ XXI, với sự tiến triển của xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển,
các dân tộc hi vọng về một tương lai tốt đẹp của loài người. Tuy vậy, cuộc tấn công
khủng bố kinh hoàng vào nước Mĩ ngày 11/9/2001 đã đặt các quốc gia trước những
thách thức của chủ nghĩa khủng bố.
Thế giới ngày nay, các quốc gia dân tộc vừa có những thời cơ phát triển thuận
lợi vừa phải đối mặt với những thách thức vô cùng gay gắt.
5. Một số dạng câu hỏi ôn tập
Câu 1. Hãy phân tích nguyên nhân dẫn đến tình trạng Chiến tranh lạnh sau cuộc
Chiến tranh thế giới hai.
Câu 2. Trình bày những sự kiện dẫn đến sự đối đầu Đông Tây trong quan hệ
quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Câu 4. Nêu những sự kiện chứng tỏ xu thế hòa hoãn giữa hai phe tư bản chủ
nghĩa và xã hội chủ nghĩa trong những năm 70, 80 (thế kỉ XX). Vì sao hai nước Xô –
1. Cuộc cách mạng khoa học - công nghệ
a. Nguồn gốc:
Xuất phát từ đòi hỏi của cuộc sống, của sản xuất, nhằm đáp ứng yêu cầu về vật
chất và tinh thần ngày càng cao của con người
Do sự bùng nổ về dân số, sự vơi cạn của tài nguyên thiên nhiên….
b. Đặc điểm:
- Đặc điểm lớn nhất là khoa học kĩ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
Khoa học và kĩ thuật có sự liên kết chặt chẽ, mọi phát minh khoa học đều bắt nguồn
từ nghiên cứu khoa học.
- Chia là 2 giai đoạn:
+ Từ thập kỉ 40 đến nửa đầu những năm 70: diễn ra trên cả lĩnh vực khoa học
và kĩ thuật.
+ Từ 1973 đến nay: diễn ra chủ yếu trên lĩnh vực công nghệ.
c. Tác động của cách mạng khoa học – công nghệ
Thứ nhất, những thành tựu kì diệu của cách mạng khoa học – kỹ thuật đã làm
thay đổi một cách cơ bản các nhân tố sản xuất như công cụ và công nghệ, nguyên liệu,
năng lượng, thông tin, vận tải…, trong đó sự thay đổi về công cụ và công nghệ có ý
nghĩa then chốt.
Thứ hai, cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật đã tạo ra năng xuất lao động cao,
qua đó không ngừng nâng cao mức sống và chất lượng sống của con người.
Thứ ba, cách mạng khoa học – kỹ thuật với những thành tựu to lớn của nó đã
khiến cho nền kinh tế thế giới ngày càng được quốc tế hoá cao, đang hình thành một
thị trường thế giới với xu thế toàn cầu hóa.
Thứ tư, cách mạng khoa học – kỹ thuật dẫn đến những thay đổi lớn về cơ cấu
dân cư, chất lượng nguồn nhân lực, những đòi hỏi mới về giáo dục và đào tạo nghề
nghiệp.
Thứ năm, tuy nhiên, cuộc cách mạng khoa học – kỹ thuật cũng gây nên hậu quả
tiêu cực như: việc chế tạo ra những vũ khí huỷ diệt (bom nguyên tử, bom hoá học, vũ
khi vi trùng, máy bay tàng hình, tên lửa vượt đại châu…) nhằm sát hại con người và
nạn ô nhiễm môi trường trên hành tinh cũng như trong vũ trụ, những bệnh tật, tai nạn
Câu 2. Giải thích thế nào là khoa học đã trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp?
Câu 3. Phân tích những tác động tích cực và tiêu cực của cuộc cách mạng khoa
học – công nghệ đối với cuộc sống con người?
Câu 4. Thế nào là xu thế toàn cầu hóa? Nêu biểu hiện của xu thế này và ảnh
hưởng của nó đến sự phát triển của thế giới?
Câu 5. Hãy giải thích: Thế nào là “Toàn cầu hoá”? Phân tích những cơ hội và
thách thức của Việt Nam trước xu thế “Toàn cầu hoá”?
24