BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ĐẶNG THỊ DƯƠNG
ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
CẤP XÃ (PHƯỜNG) TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN THANH KHÊ
Chuyên ngành : Kinh tế Phát triển
Mã số
: 60.31.01.05
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Đà Nẵng - Năm 2015
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. BÙI QUANG BÌNH
Phản biện 1: GS. TS. LÊ THẾ GIỚI
Phản biện 2: TS. LÂM MINH CHÂU
.
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Kinh tế chuyên ngành Kinh tế phát triển họp tại
Đại học Đà Nẵng vào ngày 29 tháng 8 năm 2015.
quận Thanh Khê” làm luận văn tốt nghiệp thạc sỹ chuyên ngành
Kinh tế phát triển.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận liên quan đến công tác đào tạo cán
bộ, công chức.
2
- Phản ánh, phân tích và đánh giá thực trạng công tác đào tạo
cán bộ, công chức cấp phường trên địa bàn quận Thanh Khê trong
thời gian qua.
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác đào tạo cán bộ,
công chức cấp phường trên địa bàn quận Thanh Khê trong thời gian
đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và
thực tiễn liên quan đến công tác đào tạo cán bộ, công chức cấp xã
(phường).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu công tác đào
tạo cán bộ, công chức cấp xã (phường).
- Phạm vi không gian: Trên địa bàn quận Thanh Khê, thành
phố Đà Nẵng.
- Phạm vi thời gian: Trong thời gian từ năm 2009 đến 2014 và
định hướng cho nhiệm kỳ 2015-2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp hồi cứu: sưu tầm, tra cứu thu thập và chọn lọc
thông tin từ các sách, báo chuyên ngành; công trình nghiên cứu và tài
liệu có liên quan.
chức vụ theo nhiệm kỳ trong Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy
ban nhân dân, Bí thư, Phó Bí thư Đảng ủy, người đứng đầu tổ chức
chính trị - xã hội; công chức cấp xã là công dân Việt Nam được tuyển
dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân
dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.”
b. Đào tạo cán bộ, công chức
Đào tạo cán bộ, công chức: là việc huấn luyện, tập huấn, giảng
dạy, cho cán bộ, công chức làm cho họ trở thành người có năng lực
theo những tiêu chuẩn nhất định để thực hiện các chức năng nhiệm
vụ có hiệu quả hơn trong công tác của họ. Sau quá trình đào tạo, công
chức có thể làm việc và sử dụng tốt hơn các kỹ năng, tiềm năng vốn
có, phát huy hết năng lực làm việc của bản thân.
1.1.2. Đặc điểm của cán bộ, công chức
- Cán bộ, công chức cấp xã (phường) là những người gần dân,
sát dân, biết dân, trực tiếp triển khai đường lối của Đảng, chính sách
pháp luật của Nhà nước vào dân, gắn bó với nhân dân.
- Cán bộ, công chức cấp xã (phường) có tính ổn định thấp so
với cán bộ, công chức nhà nước cấp trên và có tính chuyên môn hoá
thấp, kiêm nhiệm nhiều.
5
- Cán bộ, công chức cấp xã (phường) là người đại diện cho
quần chúng nhân dân lao động ở cơ sở.
1.1.3. Ý nghĩa của công tác đào tạo cán bộ, công chức
Đào tạo CBCC có ý nghĩa rất quan trọng, nó là động lực, chìa
khóa mang lại lợi ích cho cơ quan, bản thân người CBCC và cho cả
xã hội. Làm tốt công tác đào tạo sẽ làm cho người CBCC được hoàn
thiện, nâng cao về mọi mặt và còn tạo ra bầu không khí làm việc tốt
đẹp trong cơ quan.
muốn đạt được tại một thời điểm trong tương lai. Những mục tiêu
này có thể là mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, mục
tiêu của chương trình đào tạo, hoặc những mục tiêu, yêu cầu cụ thể
mà tổ chức đặt ra đối với người lao động trong công việc.
Tiêu chí đánh giá mục tiêu đào tạo: Mục tiêu của chương trình
đào tạo được xác định phù hợp với nhu cầu đào tạo. Mục tiêu của
chương trình đào tạo xác định rõ các chuẩn mực về kiến thức, kỹ
năng, thái độ mà người tốt nghiệp cần đạt được.
1.2.3. Xây dựng các quy định, tiêu chuẩn đào tạo cán bộ,
công chức
Để có cơ sở làm căn cứ thực hiện việc đào tạo cán bộ, công
chức phải có các quy định, tiêu chuẩn đào tạo một cách cụ thể.
Nhóm tiêu chí phản ánh việc xây dựng các quy định, tiêu
chuẩn đào tạo CBCC: Tính toàn diện, đồng bộ, tính khả thi, mức độ
công khai, tính minh bạch, thể hiện được vai trò và hiệu lực mà các
quy định, tiêu chuẩn đào tạo mang lại.
1.2.4. Xác định chƣơng trình đào tạo cán bộ, công chức
Chương trình đào tạo là yếu tố rất quan trọng ảnh hưởng tới
chất lượng và hiệu quả đào tạo CBCC. Nội dung chương trình đào
tạo bao gồm hệ thống các môn học, các chuyên đề được giảng dạy
7
nhằm cung cấp các kỹ năng, kiến thức, các ứng xử cần thiết cho cán
bộ, công chức.
Tiêu chí đánh giá chương trình đào tạo: Chương trình đào tạo
đáp ứng được yêu cầu và nhu cầu đào tạo CBCC; Chương trình đào
tạo đã được đánh giá, điều chỉnh và rà soát.
1.2.5. Lựa chọn phƣơng pháp đào tạo
Phương pháp đào tạo là cách thức để tiến hành đào tạo. Hay
a. Cơ chế, chính sách và chế độ đãi ngộ đối với cán bộ, công
chức
b. Môi trường làm việc, điều kiện cơ sở vật chất
1.3.3. Nhân tố thuộc về bản thân ngƣời cán bộ, công chức
9
CHƢƠNG 2
THỰC TRẠNG ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP
PHƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
2.1. CÁC ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN ẢNH HƢỞNG ĐẾN ĐÀO TẠO
CBCC CẤP PHƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
2.1.1. Điều kiện kinh tế - xã hội quận Thanh Khê
2.1.2. Tình hình CBCC cấp phƣờng trên địa bàn quận
Thanh Khê
a. Số lượng, cơ cấu trình độ chuyên môn
Đến năm 2014, tổng số cán bộ, công chức và cán bộ không
chuyên trách của 10 phường trên địa bàn quận Thanh Khê là: 400
người, trong đó biên chế: 220 người, người hoạt động không chuyên
trách: 180 người. Trong đó, bao gồm có sinh viên theo chính sách thu
hút cán bộ là 38 người và cán bộ diện Đề án 89 là 21 người.
Về tỷ lệ cán bộ nữ: tổng số cán bộ nữ là 156 người, tỷ lệ 39%,
trong đó, giữ chức danh lãnh đạo, quản lý là: 14/54 người, tỷ lệ 25,9%.
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ:
Cơ cấu theo trình độ chuyên môn của đội ngũ CBCC các
phường quận Thanh Khê: đại học trở lên: 176 người (tỷ lệ 44%),
trong đó sau đại học: 2 người, đại học chính quy: 174 người; cao
đẳng: 23 người (tỷ lệ 5,8 %); trung cấp: 100 người (tỷ lệ 25%); chưa
qua đào tạo: 101 người ( tỷ lệ 25,3%)
b. Trình độ lý luận chính trị
ĐVT
Tổng số đào tạo
Người
36
Tổng số cán bộ, công
Người
350
%
10
2010 2011 2012 2013 2014
66
41
60
83
380 390
398
2012
2013
2014
Tổng số đào tạo (lượt người)
36
66
41
60
83
Số lượt người được đào tạo
26
45
32
50
70
12
2.2.5. Các phƣơng pháp đào tạo cán bộ, công chức cấp
phƣờng
Hiện nay, phương thức đào tạo chủ yếu được áp dụng để đào
tạo đội ngũ CBCC là đào tạo ở các trường đại học, các cơ sở đào tạo,
bồi dưỡng theo hình thức tại chức, từ xa, vừa học vừa làm; bên cạnh
đó còn áp dụng phương thức kèm cặp, hướng dẫn đối với công chức
tập sự trẻ tuổi, phương thức tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ ngắn
hạn.
2.2.6. Kinh phí cho đào tạo cán bộ, công chức cấp phƣờng
Nguồn kinh phí cho công tác đào tạo cho CBCC cấp phường
năm 2014 là gần 320 triệu đồng gấp 1,7 lần so với năm 2010, tăng
5% so với năm 2013. Điều đó cho thấy sự quan tâm đầu tư cho đào
tạo, bồi dưỡng cho CBCC cấp phường rất lớn. Số liệu tại bảng 2.13.
Bảng 2.13. Kinh phí đào tạo cán bộ, công chức phường
Đơn vị tính: Triệu đồng
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
2013
2014
- Lấy ý kiến đánh giá của lãnh đạo quản lý trực tiếp CBCC
được đào tạo.
2.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO CBCC CẤP PHƢỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
2.3.1. Thành công
Trong những năm qua công tác đào tạo CBCC cấp phường trên
địa bàn quận Thanh Khê đã đạt được những kết quả đáng kể, số
lượng các khoá đào tạo và số lượng CBCC qua đào tạo, bồi dưỡng
chuyên môn nghiệp vụ, lý luận chính trị hàng năm ngày càng tăng,
góp phần vào việc nâng cao kiến thức, năng lực cho đội ngũ CBCC.
Công tác đào tạo CBCC cấp phường trên địa bàn quận đã
đảm bảo đúng đối tượng, mục tiêu và nội dung đào tạo, bồi dưỡng và
ngày càng được củng cố và đi vào nề nếp.
Đội ngũ CBCC cấp phường trên địa bàn quận nói chung đảm
bảo tiêu chuẩn theo quy định; có phẩm chất chính trị vững vàng,
được thử thách rèn luyện qua thực tiễn công tác, đại đa số cán bộ giữ
được phẩm chất đạo đức cách mạng, có tinh thần đoàn kết nhất trí, có
tính sáng tạo, vận dụng linh hoạt các chủ trương của Đảng và tình
hình thực tế, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ chính trị của địa
phương, đơn vị. Một số cán bộ vừa học vừa làm, vừa nâng cao về lý
luận, vừa nắm vững thực tiễn, hoàn thành chức trách nhiệm vụ được
giao.
14
2.3.2. Hạn chế
Chất lượng đào tạo chưa được cao, chưa đáp ứng được yêu cầu
đẩy mạnh CNH-HĐH và hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu
rộng. Năng lực của đội ngũ CBCC hành chính cấp phường còn thấp,
số lượng CBCC tuy đông nhưng không mạnh, còn hụt về nhiều mặt.
Đảng và Nhà nước quan tâm nhiều, nhưng nhìn chung vẫn còn thấp,
khiến họ chưa chuyên tâm, gắn bó với công việc.
16
CHƢƠNG 3
GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CẤP
PHƢỜNG TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
3.1. CƠ SỞ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
3.1.1. Cơ chế, chính sách đào tạo CBCC
3.1.2. Mục tiêu đào tạo CBCC cấp phƣờng của quận
Thanh Khê
3.1.3. Quan điểm đào tạo cán bộ, công chức cấp xã
(phƣờng)
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐÀO TẠO CBCC CẤP PHƢỜNG
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN THANH KHÊ
Để thực hiện được mục tiêu đào tạo CBCC cấp phường trên
địa bàn quận theo Đề án công tác cán bộ quận Thanh Khê đến năm
2020, cần tập trung vào một số giải pháp sau:
3.2.1. Nâng cao nhận thức của cấp ủy, chính quyền về đào
tạo CBCC cấp phƣờng
Cấp ủy Đảng, chính quyền, lãnh đạo các phường có trách
nhiệm trong việc lãnh đạo, tổ chức thực hiện nhiệm vụ đào tạo, bồi
dưỡng CBCC. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền về vai trò, ý nghĩa và
tầm quan trọng trong việc đào tạo, phát triển CBCC trong giai đoạn
mới nhằm nâng cao nhận thức cho các cấp ủy, tổ chức Đảng, các cấp
chính quyền, các ngành về đào tạo. Phải xác định rằng công tác đào
tạo CBCC là nhiệm vụ chính trị mà các cấp cần thực hiện.
3.2.2. Thay đổi cách thức xác định nhu cầu đào tạo CBCC
cấp phƣờng
mới đáp ứng cho yêu cầu phát triển: cụ thể là về các chủ trương,
chính sách của Ðảng, của Nhà nước trong việc đối nội, đối ngoại,
đường lối, định hướng phát triển đất nước; vai trò của nền hành chính
18
trong quản lý, phát triển KT-XH; những quy định mới của pháp luật;
những kinh nghiệm, phương pháp, kỹ năng mới về điều hành, tác
nghiệp, xử lý tình huống; những nội dung về hiện đại hoá nền công
vụ, về văn hóa công sở và những nội dung khác. Chương trình này
gồm có hai phần như sau:
+ Phần chung áp dụng cho tất cả các CBCC trên mọi lĩnh vực:
quan điểm, đường lối của Ðảng về phát triển nền kinh tế thị trường
định hướng xã hội chủ nghĩa; nội dung cơ bản của kinh tế tri thức;
hội nhập kinh tế quốc tế và các cam kết quốc tế; vấn đề hoàn thiện
nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa; thể chế, pháp luật và chế độ
công chức công vụ; đạo đức công chức, phòng chống tham nhũng,
thực hiện dân chủ, công bằng xã hội,...
+ Phần riêng: Tùy theo yêu cầu của đối tượng học viên, từng
nhóm CBCC khác nhau mà trang bị các nội dung về hành chính, về
chuyên môn nghiệp vụ, về công tác quản lý hành chính, về các kiến
thức, kỹ năng như phương pháp tổ chức xử lý thông tin, xây dựng
văn bản đề án, hoạch định chính sách công,…
3.2.4. Lựa chọn phƣơng pháp đào tạo cán bộ, công chức
- Khi bắt đầu đào tạo phải cung cấp cho học viên kiến thức
chung về các vấn đề sẽ học.
- Sử dụng nhiều ví dụ tương tự để minh họa khi cung cấp cho
học viên các tư liệu, kiến thức mới. Đồng thời, cần phải phân chia nội
dung chương trình học tập thành từng phần và chỉ nên cung cấp cho
học viên một khối lượng thông tin vừa đủ, phù hợp với khả năng tiếp
- Những kinh nghiệm rút ra từ khoá học trước cần được tiếp
thu, điều chỉnh ngay cho khoá tiếp học sau.
20
3.2.5. Hoàn thiện cơ chế chính sách đào tạo cán bộ, công
chức
Để xây dựng đội ngũ công chức hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát
triển KT-XH của địa phương hiện nay và và trong thời gian đến,
UBND quận cần chỉ đạo, nghiên cứu và phê duyệt chính sách xây
dựng đội ngũ công chức chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo đáp ứng
yêu cầu phát triển và quản lý nhà nước trên địa bàn quận, hoàn thiện
cơ chế quản lý xã hội trên cơ sở kết hợp các phương thức điều chỉnh
nhà nước và thị trường, sử dụng các tiến bộ của khoa học công nghệ,
thông tin, ….
Đặc biệt, phải xây dựng cơ chế động viên, khuyến khích đội
ngũ công chức tự học, tự rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn,
nghiệp vụ tại các cơ sở đào tạo trong nước, hay thông qua việc tìm
nguồn học bổng, nhất là học bổng của các tổ chức quốc tế để nâng
cao trình độ tại những cơ sở đào tạo nước ngoài hoặc các chương
trình đào tạo tại Việt Nam của các cơ sở đào tạo nước ngoài. Sau khi
công chức hoàn thành khóa đào tạo và trở về phục vụ cho địa
phương, Quận nên có chế độ hỗ trợ với mức hỗ trợ đối với đối tượng
thu hút nguồn nhân lực của thành phố.
Đổi mới chính sách đào tạo cần khắc phục sự mất cân đối về
số lượng, chất lượng đội ngũ công chức giữa các đơn vị. Cần có kế
hoạch điều chuyển công chức tăng cường phường - nơi chưa có hoặc
có ít cán bộ có trình độ nhằm phát huy tiềm năng, thế mạnh của địa
phương cũng như để họ ứng dụng những hiểu biết của mình vào thực
tiễn. Để thực hiện điều này phải tiến hành song song với chính sách
thực tế.
b. Đánh giá tác động của đào tạo
Việc đánh giá tác động của đào tạo với năng lực của tổ chức
là rất khó nhưng cũng rất cần thiết. Các cán bộ quản lý và giảng viên
22
cần phải cùng nhau thường xuyên đánh giá tác động của đào tạo đối
với các kết quả hoạt động của tổ chức.
c. Công cụ đánh giá
Việc đánh giá cá nhân mỗi người học cần đạt hai mục đích sau:
- Đánh giá khả năng thực hiện công việc của người được đào
tạo
- Đánh giá xem có đủ tiêu chuẩn để qua được khóa đào tạo
hay không
23
KẾT LUẬN
Công tác đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ luôn được
Đảng ta đặc biệt quan tâm và xem công tác cán bộ là nhân tố quyết
định sự thành bại của cách mạng. Sau nhiều năm thực hiện công cuộc
đổi mới, nhất là khi thực hiện Nghị quyết Trung ương 3 (khoá VIII)
của Ban Chấp hành Trung ương Đảng “về chiến lược cán bộ thời kỳ
đẩy mạnh công nghiệp hoá – hiện đại hoá đất nước”, đội ngũ CBCC
cấp phường trên địa bàn quận Thanh Khê đã có bước phát triển về số
lượng và chất lượng, góp phần quan trọng hoàn thành các chỉ tiêu
kinh tế - xã hội, giữ vững ổn định chính trị, xây dựng quận ngày một
phát triển. Khi sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước
phát triển một cách toàn diện cả về quy mô, tính chất và chiều sâu thì