Lời nói đầu
Trong công cuộc Công nghiệp hoá và hiện đại hóa hiện nay, việc đầu t
phát triển cơ sở hạ tầng là một trong những mục tiêu u tiên hàng đầu của Đảng
và Nhà nớc, là nền tảng cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc. Một trong
những ngành cơ sở hạ tầng quan trọng hiện nay đang đợc đẩy mạnh đầu t và
phát triển đó là xây dựng và phát triển hệ thống lới điện truyền tải và cung cấp
điện năng.
Hiện nay, việc đầu t cho phát triển điện năng là lĩnh vực đầu t đem lại nhiều
hiệu quả và lợi ích cho các ngành và lĩnh vực khác của toàn xã hội . Tuy nhiên
chi phí đầu t cho một dự án xây dựng điện là không nhỏ đòi hỏi phải đợc tính
toán rất chi tiết, không thể để bất kì một sai sót nào bởi vì mỗi một sai lầm dù
nhỏ đối với công trình điện sẽ gây ra hậu quả rất lớn không chỉ về vật chất,
kinh tế mà còn về con ngời. Điều đó đòi hỏi vai trò của các Công ty t vấn,
khảo sát thiết kế điện là rất quan trọng.
Trong thời điểm hiện nay, khi mà nhu cầu về điện năng cung cấp cho các
ngành công nghiệp, dịch vụ, sinh hoạt....ngày một tăng lên, tình trạng quá tải
của các công trình cấp điện đang ở mức báo động, tổn thất điện năng lớn
không những làm thiệt hại về kinh tế mà còn làm giảm khả năng an toàn liên
tục của hệ thống điện. Do đó, việc mở rộng, xây mới cũng nh cải tạo nâng cấp
các công trình điện là rất cần thiết.
Trong khuôn khổ của một báo cáo thực tập tốt nghiệp, với nhiệm vụ: Tìm hiểu
quá trình lập dự án đầu t nói chung và dự án lới điện nói riêng, để từ đó đi đến
việc phân tích và đánh giá hiệu quả đầu t của một dự án cải tạo và nâng cấp
một trạm biến áp 110/35/6KV nhằm nâng cao tính an toàn, hiệu quả làm việc
của trạm biến áp trong hệ thống lới điện, đồng thời giảm tổn thất điện năng và
thiệt hại về kinh tế.
1
Phần I: Cơ cấu tổ chức hành chính sản xuất kinh doanh của sở
điện lực Hải Dơng.
I. Đ ặc điểm của Sở Điện Lực Hải D ơng
1. Quá trình hình thành phát triển của sở điện lực HảI Dơng.
lý vận hành, điều phối lới điện tại địa phơng trực thuộc.
- Lập kế hoạch phát triển khách hàng hàng năm và dài hạn (5năm). Lập dự báo
nhu cầu phụ tải hàng quý, hàng năm.
2
-Trực tiếp giả quyết phơng án cấp điện cho khách hàng ngoài diện công ty
quản lý (điện áp dới 35kV, công suất dới 1000 kW).
Lập hồ sơ phơng án cấp điện :
+ Tổ chức khảo sát thực tế.
+ Lập sơ đồ cấp điện (điểm đấu đờng dây, nhánh dây).
+ Tính toán dung lợng bù.
+ Tính toán các thông số kĩ thuật cho sơ đồ cấp điện (khả năng tảI của
nguồn và các đờng dẩytớc và sau khi lắp trạm biến áp mới, tổn thất điện áp).
+ Hệ thống đo lờng.
- Đợc uỷ quyền kí kết và mua bán điện cho mọi khách hàng sử dụng điện trong
địa bàn quản lý theo đúng pháp luật của nhà nớc và hớng dẫn của công ty.
Quản lý chặt chẽ hồ sơ mua bán điện. Hàng năm phải quyết toán và thanh lý
hợp đồng mua bán điện hết hạn.
- Tổ chức bộ máy hoạt động kinh doanh điện năng có hiệu quả, xây dựng và
củng cố đội ngũ cán bộ viên chức có đủ trình độ chuyên môn, t cách tốt để làm
công tác này.
- Phân tích điện thơng phẩm và điện năng chuyên tải, phân phối, điện năng tổn
thất. Thực hiện hoàn thành các chỉ tiêu kinh doanh điện năng đợc giao và các
biện pháp nhằm giảm tổn thất điện năng.
- Hàng tháng báo cáo tình hình quản lý và phát triển khách hàng theo mẫu báo
cáo kinh doanh điện năng.
* Nhiệm vụ của Sở Điện Lực Hải Dơng trong công tác bán điện:
+ Lập kế hoạch và tổ chúc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch công ty giao.
+ Trên cơ sở hợp đồng mua bán điện áp dụng đơn giá bán điện theo đúng
qui định, hớng dẫn của nhà nớc và công ty.
+ Thực hiện ghi chỉ số công tơ bán điện cho khách hàng theo đúng lịch, lập
ợng dã đợc duyệt.
* Nhiệm vụ của Sở Điện Lực Hải Dơng trong công tác quản lý vận hành và
điều phối lới điện:
+ Chấp hành mệnh lệnh chỉ huy thống nhất của điều độ quốc gia và trung
tâm điều độ hệ thống điện miền Bắc (A1) trong quá trình điều hành và thực
hiện phơng thức vận hành, xử lý sự cố trong hệ thống điện.
+ Các đơn vị phải chủ động xử lý khắc phục nhanh sự cố lới điện, hạn chế
đến mức thấp nhất số lần mất điện và thời gian mất điện và phải báo cáo
công ty ngay sau khi khắc phục xong sự cố. Trong trờng hợp các sự cố lớn,
nghiêm trọng vợt quá khả năng xử lý của sở thì phải báo cáo ngay về công
ty để có biện pháp chỉ đạo giảI quyết kịp thời (báo cáo qua TĐH1 và FAX
về phòng điều phối lới điện của công ty).
+ Nghiêm chỉnh chấp hành các qui dịnh qui phạm của tổng công ty trong
công tác quản lý vận hành lới điện. Thực hiện đầy đủ chế đọ báo cáo thờng
xuyên, định kì và đột xuất tình hình vận hành lới điện và diễn biến sự cố
(nếu có).
+ Giám đốc sở điện lực là ngời chịu trách nhiệm về quản lý điều hành,
điều độ lới điện phân phối đợc phân cấp.
+ Giám đốc sở cũng đồng thời có trách nhiệm tổ chức thực hiện việc đào
tạo, bồi huấn, kiểm tra, công nhận và kí quyết định bổ nhiệm điều độ
viênlới điện phân phối cũng nh thông báo với điều độ miền và các đơn vị
quản lý vận hành trong lới điện phân phối thuộc quyền điều khiển thoe uỷ
quyền của giám đốc công ty.
4
Ngoài ra, sở điện lực Hải Dơng còn thực hiện các nhiệm vụ khác trong
lĩnh vực sửa chữa xây dựng các công trình lới điện.
*Phần kế hoạch :
Căn cứ vào nguồn lực của sở, định hớng kế hoạch của tổng công ty điện
lực Việt Nam và dự báo phát triển kinh tế xã hội của các địa phơng trong khu
vực quản lý. Căn cứ vào thông báo và hớng dẫn của công ty, sở điện lực có
xét duyệt )việc thanh lý xử lý tài sản cố định không cần sử dụng, sử dụng không
5
hiệu quả, lạc hậu kỹ thuật, h hỏng. Thuộc vốn ngân sách do Công ty hoặc
Tổng công ty cấp cho Sở.
+ Đợc quyền thanh xử lý tài sản cố định do Sở đầu t, mua sắm bằng nguồn
vốn tự bổ sung theo các thủ tục qui dịnh và tự chịu trách nhiệm về kết quả hạch
toán lãI lỗ theo đúng chế độ tài chính hiện hành.
+Trong trờng hợp cần thiết Sở đợc Công ty uỷ quyền vay vốn tín dụng để
thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh và đầu t theo chế độ hiện hành của nhà
nớc.
+ Lợi nhuận đợc để lại (sau khi nộp về Công ty) thuộc phần sản xuất kinh
doanh khác, Sở đợc quyền sử dụng theo chế độ hiện hành của nhà nớc.
- Trách nhiệm của sở điện lực Hải Dơng trong việc quản lý công tác kế hoạch
hoá tài chính :
+ Hàng năm xây dựng kế hoạch tài chính đồng thời với kế hoạch sản xuất
kinh doanh trình Công ty vào tháng 10 của năm trớc năm kế hoạch.
+Tổ chức thực hiện kế hoạch tài chính năm đã đợc Công ty duyệt đảm bảo
tiết kiệm, hạ giá thành, tăng doanh thu và lợi nhuận thực hiện nghiêm chỉnh
chính sách chế độ kinh tế tài chính nhà nớc qui định.
- Trách nhiệm của Sở điện lực Hải Dơng trong công tác tổ chức hạch toán
kế toán :
+Sở đợc mở tài khoản tiền gửi, tiền vay, thanh toán nội và ngoại tệ tại các
ngân hàng chuyên doanh tại địa phơng. Sở cũng đợc quyền mở tài khoản hạn
mức tại kho bạc nhà nớc và các ngân hàng chuyên doanh tại địa phơng.
+ Sở đợc tổ chức bộ máy kế toán tài chính để cập nhật đầy đủ, chính xác
và kịp thời những hoạt động kinh tế phát sinh trong sở, nắm chắc tình hình tài
sản và tiền vốn của mình. Thực hiện theo pháp lệnh kế toán thống kê của nhà n-
ớc và chế độ kế toán hiện hành của Công ty và Tổng công ty.
+ Hạch toán nội bộ về giá thành sản xuất kinh doanh điện, Sở phải hạch
toán đầy đủ, chính xác, kịp thời giá thành, doanh thu, thúe của phần sản xuất
Phòng tài chính kế toán.
Giám đốc Sở Điện Lực Hải Dơng trực tiếp:
Kí các quyết định đề bạt, điều động, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thởng, kỉ
luật CBCNV, hợp đồng lao động, các nội quy, quy chế của điện lực ban hành,
các quyết định tiếp nhận, sa thải lao động và các quyết định khác theo quy chế
phân cấp đã ban hành.
Kí các hợp đồng kinh tế theo uỷ quyền của giám đốc Công ty điện lực 1.
Kí duyệt các quyết toán, các báo cáo tài chính, các phiếu chi cho các hoạt
động sản xuất kinh doanh của điện lực, các hợp đồng mua bán các trang thiết
bị hành chính, các quyết định giao nhiệm vụ, các kế hoạch sản xuất kinh
doanh
*Các phó giám đốc Sở Điện Lực Hải Dơng : 3 phó giám đốc.
Phó giám đốc điện lực Hải Dơng đợc giám đốc Công ty điện lực 1 ra quyết
định bổ nhiệm, là ngời giúp việc cho giám đốc Sở Điện Lực Hải Dơng và đợc
giám đốc Sở Điện Lực Hải Dơng giao nhiệm vụ trực tiếp quản lí, chỉ đạo, điều
hành và chịu trách nhiệm trớc giám đốc Công ty điện lực 1 và giám đốc Sở
Điện Lực Hải Dơng
Phó giám đốc phụ trách vật t xây dựng cơ bản
Phó giám đốc phụ trách kinh doanh
Phó giám đốc phụ trách kỹ thuật
2/ Mô hình tổ chức Điện lực Hải D ơng :
Điện lực Hải Dơng gồm 24 đơn vị
a/ Khối phòng ban nghiệp vụ : gồm 12 phòng và 01 tổ trực thuộc gồm :
7
- Phòng HCQT ký hiệu P1
- Phòng Kế hoạch ký hiệu P2
- Phòng Tổ chức thanh tra ký hiệu P3
- Phòng Kỹ thuật ký hiệu P4
- Phòng Tài chính KT ký hiệu P5
- Phòng Vật t vận tải ký hiệu P6
- Nghiên cứu đề xuất các biện pháp, giải pháp để thực hiện kế hoạch toàn
diện của Sở. Khai thác và cân đối các nguồn lực của Sở, các nguồn vốn để sử
dụng hợp lý và có hiệu quả nhằm hạ giá thành sản xuất kinh doanh.
- Chuẩn bị hội nghị các kế hoạch giao ban tuần, tháng. Tổ chức định kỳ
việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạch của từng đơn vị và toàn Sở.
- Tổ chức công tác thống kê sản xuất kinh doanh và đầu t xây dựng, báo
cáo đầy đủ và kịp thời cho cấp trên.
- Đầu mối xây dựng và áp dụng các định mức chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của
Sở và Công ty.
- Nghiên cứu đề xuất cho Giám đốc phơng án mở rộng sản xuất kinh doanh
dịch vụngoài sản xuất chính.
- Theo dõi kiểm tra và xác nhận hoàn thành kế hoạch của các đơn vị trong
Sở.
Phòng tổ chức lao động.
- Trên cơ sở đặc điểm tình hình của Sở và các qui định mẫu của Công ty,
nghiên cứu, đề xuất các tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của Sở để trình
Công ty hoặc Sở quyết định theo phân cấp của Công ty.
- Tổ chức triển khai thành lập, giải thể, sát nhập các tổ chức sau khi có
quyết định. Xây dựng qui chế nhiệm vụ cho các đơn vị, các chức danh trong
Sở.Xây dựng biên chế và áp dụng chức danh viên chức trong toàn Sở.
- Xây dựng kế hoạch lao động tiền lơng, kế hoạch bảo hộ lao động, kế
hoạch đời sống xã hôi hàng năm, quý, tháng trình công ty duyệt và triển khai
sau khi đợc duyệt.
- Nghiên cứu tổ chức lao động khoa học. Xây dựng định mức, định biên
cho các đơn vị và các loại công việc. Lập dự án bố trí lao động, điều động sắp
xếp trình Giám đốc quyết định đáp ứng kịp thời cho yêu cầu sản xuất kinh
doanh và quản lý của Sở.
- Trên cơ sở qui chế trả lơng, thởng của Công ty, xây dựng qui chế trả lơng,
trả thởng cho toàn sở tổ chức cho việc trả lơng trả thởng cho CBCNVC theo
đúng qui chế.
xuyên theo qui định đối với mọi tài sản của sở.
- Tổ chức công tác hạch toán kế toán trong toàn Sở nhằm đảm bảo việc ghi
chép tính toán, phản ánh kịp thời, trung thực, chính xác tình hình hoạt động
kinh tế tài chính của Sở theo đúng pháp lệnh kế toán của nhà nớc và qui định
của công ty. Hớng dẫn các đơn vị trong Sở thực hiện thống nhất và đầy đủ chế
độ ghi chép ban đầu, chế độ sổ sách báo cáo kế toán, qui trình hạch toán kế
toán, lu chuyển chứng từ. Theo đúng qui định.
- Thực hiện chế độ thanh toán, quyết toán, báo cáo theo đúng qui định của
nhà nớc và công ty.
- Chủ trì cùng với các phòng liên quan tổ chức phân tích hoạt động kinh tế,
tình hình thực hiện giá thành, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả snả xuất kinh
doanh.
- Chịu trách nhiệm việc thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ tài chính đối với nhà
nớc, với cấp trên và bạn hàng theo phân cấp của công ty.
- Chủ trì việc thanh xử lý tài sản h hỏng, kém phẩm chất, tồn kho ứ đọng
theo đúng qui định của công ty.
- Kiểm tra kiểm soát thờng xuyên và định kỳ các đơn vị trong Sở có hoạt
động tài chính kinh tế chấp hành các qui định nhằm kịp thời chấn chỉnh các
khiếm khuyết, giữ nghiêm kỷ luật tài chính, qui định của nhà nớc.
- Quản lý việc thực hiện chính sách tài chính giá cả trong toàn Sở. Tham
gia ký kết các hợp đồng tài chính của Sở với khách hàng.
- Tổ chức lu trữ, bảo quản hồ sơ, chứng từ, tài liệu kế toán. Cung cấp thông
tin kinh tế kịp thời cho lãnh đạo và các bộ phận liên quan.
- áp dụng tin học, đa nhanh vi tính vào sử dụng trong công tác tài chính kế
toán của Sở.
Phòng vật t vận tải:
- Xây dựng kế hoạch nhu cầu và đơn đặt hàng về vật t thiết bị cho các yêu
cầu sản xuất kinh doanh, sửa chữa, xây dựng cơ bản của Sở.
10
- Tổ chức việc cung ứng vật t theo kế hoạch và phân cấp của công ty, đảm
tác sáng kiến cải tiến của Sở Điện Lực Hải Dơng.
- Xây dựng kế hoạch trang bị an toàn hàng năm, tổ chức công tác kiểm tra
an toàn thờng xuyên và định kỳ, tổ chức điều tra sự cố và tai nạn lao động
xảy ra trong Sở Điện Lực Hải Dơng. Đề xuất các biện pháp đảm bảo an
toàn sản xuất và an toàn lao động trong toàn sở. Tổ chức tuyên truyền an
toàn điện trong nhân dân.
-T vấn hớng dẫn hỗ trợ cho nông thôn trong việc phát triển xây dựng và
quản lý mạng điện nông thôn.
-Tổ chức công tác dịch vụ thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình và thiết
kế sửa chữa theo giấy phép của Sở Điện Lực Hải Dơng.
-Tổ chức công tác thống kê và báo cáo kỹ thuật theo quy định của ngành.
Phòng kinh doanh điện năng
- Điều tra, dự báo lập kế hoạch phát triển khách hàng và điện năng tiêu
thụ hàng năm và dài hạn cho Sở Điện Lực Hải Dơng.
11
- Tiếp nhận yêu cầu và chuẩn bị các hợp đồng cho Sở Điện Lực Hải Dơng
ký kết.
- Quản lý việc đo đếm điện năng nhận của Công ty, giao cho chi nhánh
và bán cho khách hàng của Sở Điện Lực Hải Dơng.
- Theo dõi và tính toán tổn thất thực hiện trong toàn sở, cùng phòng kỹ
thuật phân tích tổn thất và tự mình đề ra các biện pháp chống tổn thất th-
ơng mại.
-Thực hiện việc áp giá điện, tính toán tình hình, thực hiện kiểm tra việc
thực hiện của các chi nhánh.
- Quản lý công tác ghi chỉ số công tơ.
-Tổ chức quản lý việc thu nộp tiền điện.
-Quản lý và kiểm tra việc sử dụng điện hợp pháp và kinh tế của khách
hàng. Tổ chức việc chống lấy cắp điện.
-Thờng trực và chuẩn bị cho hội đồng xử lý những khách hàng vi phạm
sử dụng điện.
Trong đó :
- Nông lâm ng nghiệp : 37 khách hàng
- Công nghiệp xây dựng : 571 khách hàng
- Thơng nghiệp dịch vụ : 124 khách hàng
- Quản lý tiêu dùng : 27.570 khách hàng
- Các hoạt động khác : 162 khách hàng.
Số lợng công tơ đo đếm điện năng Điện lực Hải Dơng quản lý là 31.162
chiếc công tơ . 1 pha là 28.610 chiếc, 3 pha là 2.552 chiếc.
Điện lực Hải Dơng đã thực hiện các chỉ tiêu trong năm là :
TT Tên chỉ tiêu ĐVT Kế hoạch Thực hiện Đạt %
1
2
3
4
5
6
7
8
Tổng điện nhận
Điện thơng phẩm
Điện tổn thất
Tỷ lệ điện tổn thất
Thu tiền điện
Nộp tiền điện
Nộp thuế
Giá bán điện bình quân
Tổng doanh thu
Triệu kwh
Phần II: Cơ sở Lý thuyết.
I. Trình tự đầu t và xây dựng.
Bao gồm 3 giai đoạn:
- chuẩn bị đầu t.
- Thực hiện đầu t.
- Kết thúc xây dựng, đa công trình vào khai thác sử dụng.
1. Chuẩn bị đầu t :
1.1. Nội dung công việc chuẩn bị đầu t bao gồm:
1. Nghiên cứu về sự cần thiết phải đầu t và qui mô đầu t.
13
2. Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trờng trong nớc và ngoàI nớc để xác
định nhu cầu tiêu thụ, khả năng cạnh tranh của sản phẩm, tìm nguồn cung
ứng thiết bị, vật t cho sản phẩm sản xuất, xem xét khả năng về nguồn vốn
đầu t và lựa chọn hình thức đầu t.
3. Tiến hành điều tra, khảo sát và chọn địa điểm xây dựng.
4. Lập dự án đầu t.
5.Gửi hồ sơ dự án và văn bản trình đến ngời có thẩm quyền quyết định
đầu t.
1.2. Lập dự án đầu t bao gồm:
1. Chủ đầu t có trách nhiệm lập hoặc thuê các tổ chức t vấn lập báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi hoặc báo cáo đầu t.
2. đối với các nhóm dự án A chủ đầu t phải tổ chức lập báo cáo nghiên ứu
tiền khả thi và báo cáo nghiên cứu khả thi. Trờng hợp dự án đã đợc Quốc
hội hoặc Chính phủ quyết định chủ trơng đầu t thì cần lập báo caó nghiên
cứu khả thi.
a) Những dự án nhóm A đã đợc Thủ tớng chính phủ thông qua báo cáo
nghiên cứu tiền khả thi và cho phép phân ra các dự án thành phần ( hoặc
tiểu dự án ) thì những dự án thành phần hoặc tiểu dự án đó đợc lập báo cáo
nghiên cứu khả thi nh mộy dự án đầu t độc lập, việc trình duyệt và quản lý
phải theo qui định của dự án nhóm A.