Website: Email : Tel : 0918.775.368
CHƯƠNG I- TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM VÀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1. Giới thiệu về Ngân hàng Phát triển Việt Nam
1.1. Thông tin chung
- Tên tổ chức: Ngân hàng phát triển Việt Nam
- Tên giao dịch quốc tế: The Vietnam Development Bank (VDB)
- Trụ sở: 25A Cát Linh – Đống Đa – Hà Nội
- Điện thoại: 84 - 04.7365659 – 7365671 * Fax: 84 - 04.7365672
Sơ đồ tổ chức bộ máy:
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy của Ngân hàng Phát triển
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Văn phòng
đại diện
trong nước
Văn phòng
đại diện tại
nước ngoài
Chi nhánh
ngân hàng
tại địa
phương
Sở giao
dịch
Hội đồng
quản lý
Bộ máy điều
hành
Ban kiểm soát
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các đơn vị trong hội sở chính:
triển, hỗ trợ sau đầu tư, bảo lãnh tín dụng đầu tư.
- Thực hiện chính sách tín dụng xuất khẩu, cho vay xuất khẩu, bảo lãnh
tín dụng xuất khẩu, bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh thực hiện hợp đồng xuất khẩu.
- Nhận ủy thác quản lý nguồn vốn ODA được chính phủ cho vay lại,
nhận ủy thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ
chức trong và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa ngân hàng
phát triển với các tổ chức ủy thác.
- Ủy thác cho các tổ chức tài chính, tín dụng thực hiện nghiệp vụ tín dụng
của Ngân hàng Phát triển.
- Cung cấp các dịch vụ thanh toán cho khách hàng và tham gia hệ thống
thanh toán trong nước và quốc tế phục vụ các hoạt động của Ngân hàng Phát
triển theo quy định của Pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tín dụng đầu tư phát
triển và tín dụng xuất khẩu.
- Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Thủ tướng Chính phủ giao.
1.3. Trách nhiệm và quyền hạn của Ngân hàng Phát triển
- Quản lý, sử dụng vốn và tài sản của Chính phủ giao cho Ngân hàng
Phát triển theo quy định của Pháp luật và Điều lệ.
- Huy động vốn dưới hình thức trái phiếu, kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi;
vay vốn của các tổ chức tài chính, tín dụng, kinh tế xã hội theo quy định của
Pháp luật.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Được mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Kho
bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại khác trong nước và nước ngoài
theo quy định của pháp luật, mở tài khoản cho khách hàng trong nước và nước
ngoài theo quy định của pháp luật.
- Bảo toàn vốn và được áp dụng các biện pháp bảo toàn vốn, chịu trách
nhiệm về thất thoát vốn của Ngân hàng Phát triển theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu
Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển là 5.000 tỷ đồng (Ngày 30 tháng
03 năm 2007 được điều chỉnh lên 10.000 tỷ đồng) từ nguồn vốn điều lệ hiện có
của Quỹ Hỗ trợ phát triển.
Việc điều chỉnh, bổ sung vốn điều lệ tùy thuộc yêu cầu và nhiệm vụ cụ
thể, bảo đảm tỷ lệ an toàn vốn của Ngân hàng Phát triển và do Thủ tướng
Chính phủ xem xét, quyết định.
1.4. Sự khác biệt của Ngân hàng Phát triển so với các Ngân hàng
Thương mại và Ngân hàng Chính sách xã hội
Hoạt động của Ngân hàng Phát triển Việt Nam không vì mục đich lợi
nhuận như các Ngân hàng Thương mại (không đặt mục tiêu lợi nhuận lên hàng
đầu). Hoạt động của Ngân hàng Phát triển có mối liên hệ chặt chẽ với các Bộ,
Ngành và cơ quan Chính phủ nhằm góp phần thực hiện các mục tiêu chiến lược
về phát triển kinh tế xã hội, còn các Ngân hàng Thương mại không quá chú
trọng vấn đề này.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Quy mô các khoản cho vay của Ngân hàng Phát triển Việt nam lớn hơn
với thời hạn dài hơn so với các Ngân hàng Thương mại và Ngân hàng Chính
sách xã hội. Một khoản vay dành cho dự án trọng điểm có thể kể đến ở đây đó
là khoản vay dành cho nhà máy lọc dầu Dung Quất với tổng mức đầu tư 2,5 tỷ
USD, trong đó vốn vay tín dụng ưu đãi của Nhà nước chiếm tỷ trọng 40%
tương đương 1 tỷ USD. Mặt khác, Ngân hàng phát triển còn được Chính phủ
bảo đảm khả năng thanh toán trong khi các Ngân hàng Thương mại không có
yếu tố này.
Đối tượng cho vay giới hạn trong một số ngành, lĩnh vực, trong đó chủ
yếu là lĩnh vực công nghiệp – xây dựng, trong khi các Ngân hàng Thương mại
không bị giới hạn đối tượng, lĩnh vực hoạt động tín dụng, còn Ngân hàng Chính
sách xã hội tập trung chủ yếu vào các hộ gia đình vùng nông thôn, vùng sâu
vùng xa nhằm xóa đói, giảm nghèo; quy mô tín dụng nhỏ, mục đích chủ yếu là
giải quyết các vấn đề xã hội thông qua các hoạt động cho vay hộ gia đình, sinh
bao gồm:
- Vốn chủ sở hữu:
Vốn điều lệ của Ngân hàng Phát triển;
Chênh lệch do đánh giá lại tài sản, chênh lệch tỷ giá;
Các quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ, quỹ đầu tư phát triển.
- Vốn huy động:
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phát hành trái phiếu Chính phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo
lãnh, trái phiếu của Ngân hàng Phát triển và kỳ phiếu, chừng chỉ tiền gửi theo
quy định của Pháp luật;
Vay của công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện, Bảo hiểm Xã hội Việt
nam và các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước;
Vay các tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài.
- Các khoản vốn khác gồm:
Vốn ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ sau đầu tư;
Vốn ODA được Bộ Tài chính ủy quyền thực hiện cho vay lại;
Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước;
Vốn nhận ủy thác giải ngân cho các dự án và thu hồi nợ của khách
hàng từ các tổ chức trong và ngoài nước thông qua Hợp đồng nhận ủy thác giữa
Ngân hàng Phát triển với các tổ chức ủy thác;
Vốn đóng góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ
chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các
hiệp hội, các hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước;
Vốn do ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ tín dụng
đầu tư, tín dụng xuất khẩu và các mục tiêu, chương trình của Chính phủ;
Các nguồn vốn khác theo quy định của Pháp luật.
1.6.2. Một số nguyên tắc về quản lý nguồn vốn huy động
Công tác huy động vốn tại các chi nhánh đảm bảo nguyên tắc an toàn,
hiệu quả, tiết kiệm chi phí, tuân thủ các quy định của Nhà nước.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trình đầu tư bằng nguồn vốn này đã hoàn thành, đưa vào sử dụng góp phần tăng
trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
Bên cạnh tín dụng đầu tư, hoạt động tín dụng xuất khẩu cũng được đẩy
mạnh với tổng số vốn hỗ trợ cho hơn 2.400 doanh nghiệp để thực hiện các hợp
đồng xuất khẩu gần 40.000 tỷ đồng.
Cùng với vị thế là nhà tài trợ vốn dài hạn lớn trong hệ thống các tổ chức
tài chính – ngân hàng trong nước với tổng số vốn đầu tư bình quân giai đoạn
2000 – 2005 chiếm khoảng 6,5% tổng số vốn đầu tư toàn nền kinh tế, Ngân
hàng Phát triển cũng là tổ chức phát hành trái phiếu Chính phủ lớn thứ hai sau
Kho bạc Nhà nước với mục đích cụ thể là tập trung nguồn vốn cho đầu tư phát
triển của thị trường tài chính nói chung và thị trường vốn nói riêng.
Ngoài việc hỗ trợ trực tiếp cho các dự án, nguồn vốn tín dụng của Ngân
hàng Phát triển Việt Nam còn được sử dụng với vai trò như lượng “vốn mồi”
kích thích hoạt động của hệ thống ngân hàng thương mại và các tổ chức tài
chính – tín dụng khác, kích thích đầu tư phát triển sản xuất của các doanh
nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế.
1.8. Định hướng phát triển của Ngân hàng Phát triển Việt Nam
Với định hướng chiến lược đến năm 2020 là “An toàn hiệu quả - Hội
nhập quốc tế - Phát triển bền vững”, hướng tới mục tiêu trở thành Ngân hàng
chuyên nghiệp, góp phần đưa đất nước trở thành một nước công nghiệp, Ngân
hàng Phát triển tập trung vào một số định hướng cơ bản sau:
- Tiếp tục hỗ trợ các chương trình, dự án, sản phẩm trọng điểm nhằm
chuyển đổi mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng phát huy được lợi thế từng ngành,
vùng, sản phẩm; tập trung vào một số ngành và sản phẩm công nghiệp có lợi thế
cạnh tranh, cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, các vùng miền khó khăn mà Ngân
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
sách Nhà nước không đủ khả năng hỗ trợ, các tổ chức tín dụng và các nhà đầu
tư không muốn tài trợ vì vốn đầu tư lớn, thời gian hoàn vốn dài, tính rủi ro
vốn của Ngân hàng Phát triển mới dừng lại ở việc bước đầu tin học hóa. Số liệu
lưu trữ chủ yếu trên giấy tờ dẫn đến thiếu đồng bộ, kém cập nhật, khả năng tìm
kiếm thấp.
Đề tài “Tin học hóa quản lý nguồn vốn tín dụng tại Ngân hàng Phát triển
Việt Nam” được thực hiện nhằm mục đích tin học hóa công tác quản lý nguồn
vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam. Đề tài có thể được ứng dụng tại Ban
nguồn vốn của Ngân hàng nhằm đem lại hiệu quả quản lý cao hơn đối với Ban
nguồn vốn nói riêng cũng như Ngân hàng Phát triển Việt Nam nói chung.
Mục đích trên thể hiện cụ thể ở những chức năng mà chương trình thực
hiện.
Đề tài được xây dựng nhằm tin học hóa công tác quản lý nguồn vốn tín
dụng tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam, đưa công việc này trở nên đồng bộ,
thống nhất và khoa học.
Với định hướng như vậy, đề tài được xây dựng nhằm thực hiện chức
năng cụ thể như sau:
- Quản lý việc huy động vốn: thông tin lãi suất huy động, thông tin khách
hàng, huy động vốn bằng VND.
- Theo dõi quá trình điều chuyển vốn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Những chức năng trên sẽ được cụ thể và chi tiết hóa hơn nữa trong ứng
dụng phần mềm với hy vọng rằng phần mềm có thể được sử dụng và đem lại lợi
ích thực sự cho công tác quản lý nguồn vốn tại Ngân hàng Phát triển Việt Nam.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Đỗ Nhật Phong – Tin học kinh tế 46B ĐH. Kinh tế Quốc dân
CHƯƠNG II- MỘT SỐ VẤN ĐỀ PHƯƠNG PHÁP LUẬN
TRONG NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1. Tổng quan về hệ thống thông tin trong một tổ chức
1.1. Định nghĩa hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin được định nghĩa thông qua các bộ phận cấu thành và
thông tin, tìm sửa, cập nhật, sắp xếp, lọc, ra các báo cáo tổng hợp.
- Hệ thống thông tin phục vụ quản lý với các chức năng phân tích, mô
phỏng, dự đoán, dự báo,…
- Hệ thống thông tin trợ giúp ra quyết định làm công việc tính toán các bài
toán tối ưu sao cho nhà quản trị có thể đưa ra quyết định đúng lúc và mang lại
kết quả cao nhất.
- Hệ thống chuyên gia đưa ra những ý kiến, khuyến nghị mang tính
chuyên môn.
Hệ thống nâng cao lợi thế cạnh tranh giúp mang lại những lợi thế so sánh
so với đối thủ. Một số lợi thế cạnh tranh có thể kế đến là giá thành hạ, chất lượng
cao, hậu mãi tốt hay thái độ phục vụ khách hàng,…
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
15
Đỗ Nhật Phong – Tin học kinh tế 46B ĐH. Kinh tế Quốc dân
1.2.2. Phân loại theo chức năng nghiệp vụ
Trong một tổ chức có nhiều chức năng khác nhau cùng cần được thực
hiện. Do vậy cũng có những hệ thống thông tin tương ứng để giải quyết các công
việc này. Đó là:
- Hệ thống thông tin tài chính, kế toán
- Hệ thống thông tin Marketing
- Hệ thống thông tin nhân lực
- Hệ thống thông tin quản lý sản xuất
- Hệ thống thông tin văn phòng
- Hệ thống thông tin mở rộng biên giới, không gian
Mỗi loại hệ thống trên còn có thể được phân ra các cấp khác nhau từ thấp
đến cao, từ tác nghiệp đến chiến thuật, chiến lược.
Ngoài hai cách phân loại như trên còn có thể phân hệ thống thông tin ra
hai loại chính thức và phi chính thức.
1.3. Các yếu tố kỹ thuật trong hệ thống thông tin
Trong mô hình về hệ thống thông tin, các yếu tố kỹ thuật đóng vai trò
động. Phần mềm giúp cho máy tính ứng dụng được vào giải quyết các bài toán
thực tế.
Phần mềm tin học là các chương trình, các cấu trúc dữ liệu làm cho
chương trình xử lý được những thông tin thích hợp và các tài liệu mô tả phương
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
17
Đỗ Nhật Phong – Tin học kinh tế 46B ĐH. Kinh tế Quốc dân
thức sử dụng các chương trình ấy. Phần mềm luôn được bổ sung, sửa đổi và phát
triển. Phần mềm được phân ra thành nhiều loại nhưng có hai loại chung như sau:
- Phần mềm hệ thống gồm hệ điều hành, các chương trình tiện ích, các
chương trình điều khiển thiết bị, các chương trình dịch,…
- Phần mềm ứng dụng bao gồm phần mềm năng suất, phần mềm kinh
doanh, phần mềm giải trí, phần mềm giáo dục, tham khảo,…
1.3.3. Truyền thông dữ liệu và mạng máy tính
Truyền thông dữ liệu trong trường hợp đơn giản nhất là giữa hai thiết bị
nối trực tiếp với nhau theo các hình mạng truyền thông điểm – điểm. Tuy nhiên
điều đó thường ít xảy ra bởi:
- Các thiết bị tham gia truyền thông ở cách xa nhau
- Có rất nhiều thiết bị tham gia vào hệ thống nên việc kết nối điểm – điểm
giữa từng cặp thiết bị là không thực hiện được.
Do đó, giải pháp là xây dựng mạng truyền thông dữ liệu. Mô hình đơn
giản của mạng truyền thông như sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
18
Đỗ Nhật Phong – Tin học kinh tế 46B ĐH. Kinh tế Quốc dân
Hình 2.2: Mô hình mạng truyền thông
Có hai loại mạng truyền thông đơn giản được phân loại theo truyền thống
là: Mạng diện rộng (WAN – Wide Area Network) và mạng cục bộ (LAN – Local
Area Network) với những đặc điểm khác nhau cho từng loại mạng.
1.3.4. Cơ sở dữ liệu
có thẩm quyền sử dụng.
- Chính xác: Có nội dung đúng sự thực, đáng tin cậy.
- Kịp thời: Cơ sở dữ liệu có nội dung phản ánh thực tế hiện tại, luôn luôn
được cập nhật sớm nhất có thể.
- Phù hợp: Nội dung của cơ sở dữ liệu là thích hợp, cần thiết cho các quyết
định được đưa ra.
Những hoạt động chính của cơ sở dữ liệu là: Cập nhật, truy vấn, lập báo
cáo, cấu trúc tệp và mô hình dữ liệu.
Một số vấn đề liên quan đến thiết kế cơ sở dữ liệu:
Thiết kế cơ sử dữ liệu là công việc xác định yêu cầu thông tin của người
sử dụng hệ thống thông tin mới. Qua quá trình gặp gỡ, tìm hiểu phân tích viên có
thể phán đoán và tìm ra những gì là cần thiết cho cơ sở dữ liệu của hệ thống mới.
Có bốn cách thức cơ bản xác định yêu cầu thông tin là hỏi người sử dụng cần
thông tin gì, phương pháp đi từ hệ thống đang tồn tại, tổng hợp từ đặc trưng của
nhiệm vụ mà hệ thống thông tin trợ giúp và phương pháp thực nghiệm.
Các phương pháp thiết kế:
- Phương pháp 1: Thiết kế các cơ sở dữ liệu đi từ các thông tin đầu ra:
Đây là phương pháp cơ bản và cổ điển, được áp dụng trong nhiều trường
hợp từ đơn giản đến phức tạp
Bước 1: Xác định các đầu ra
Liệt kê thông tin đầy đủ các thông tin đầu ra.
Nội dung, tần suất, khối lượng và nơi nhận chúng.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
20
Đỗ Nhật Phong – Tin học kinh tế 46B ĐH. Kinh tế Quốc dân
Bước 2: Xác định các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệucho việc tạo ra từng
đầu ra
Liệt kê các phần tử thông tin đầu ra
- Mỗi thông tin đầu ra bao gồm các phần tử thông tin được gọi là các
thuộc tính. Trong đó, có những thuộc tính thứ sinh – là thuộc tính được tính toán
quan tới một đối tượng quản lý, tồn tại riêng tương đối độc lập. Do vậy, công
việc chính của bước 3 này là tích hợp các danh sách cùng mô tả về một thực thể,
nghĩa là tạo ra một danh sách chung bằng cách tập hợp tất cả các thuộc tính
chung và riên của những danh sách đó.
Bước 4: Xác định khối lượng dữ liệu cho từng tệp và toàn bộ sơ đồ
Bước 4 được thực hiện với những công việc sau:
- Xác định số lượng các bản ghi cho từng tệp.
- Xác định độ dài cho một thuộc tính và cho cả bản ghi.
Bước 5 : Xác định liên hệ logic giữa các tệp và thiết kế sơ đồ cấu trúc dữ
liệu
- Xác định mối liên hệ giữa các tệp.
- Biểu diễn mối liên hệ này dưới dạng các mũi tên hai chiều.
Quan hệ 1-1 Quan hệ Một – Nhiều
Hình 2.3: Liên hệ logic giữa các tệp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
22
Đỗ Nhật Phong – Tin học kinh tế 46B ĐH. Kinh tế Quốc dân
- Phương pháp 2: Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng phương pháp mô hình
hóa
Các khái niệm cơ bản:
- Thực thể là khái niệm dùng để biểu diễn những đối tượng cụ thể hoặc
trừu tượng trong thế giới thực mà thông tin về chúng cần được lưu giữ.
- Liên kết: là khái niệm dùng để trình bày những mối liên hệ tồn tại giữa
các thực thể.
Mức độ của liên kết:
Liên kết loại Một – Một
Liên kết loại Một – Nhiều
Liên kết loại Nhiều – Nhiều
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
23
được nhắc lại như là một thuộc tính phi khóa để thể hiện quan hệ.
- Chuyển đổi quan hệ nhiều – nhiều: Quan hệ này được chuyển thành hai
tệp. Một tệp biểu hiện thực thể, tệp còn lại thể hiện quan hệ.
Chuyển đổi quan hệ hai chiều:
- Quan hệ 1 – 1: Tạo ra hai tệp ứng với hai thực thể.
- Quan hệ 1 – nhiều: Tạo ra hai tệp, mỗi tệp ứng với một thực thể. Khóa
của tệp có mức quan hệ 1 được dùng làm khóa quan hệ trong tệp biễu diễn thực
thể ứng với quan hệ nhiều
- Quan hệ nhiều – nhiều: Cần tạo ra ba tệp, hai tệp biểu diễn hai thực thể
và tệp thứ ba biểu diễn quan hệ bao gồm khóa của các thực thể tham gia.
Một số vấn đề về mã hóa dữ liệu:
Định nghĩa: Mã hõa dữ liệu là việc xây dựng một tập hợp những hàm
thức mang tính quy ước và gán cho tập hợp này một ý nghĩa bằng cách cho liên
hệ với tập hợp những đối tượng cần biểu diễn.
Cấc phương pháp mã hóa cơ bản:
Mã hóa phân cấp:
- Phân cấp các đối tượng từ trên xuống dưới
- Xây dựng mã số từ trái qua phải với các chữ số được kéo dài từ trái qua
phải để thể hiện chi tiết sự phân cấp sâu sắc hơn.
Mã hóa liên tiếp: Mã kiểu này được tạo ra theo một quy tắc thứ tự liên tiếp
nhau.
Mã hóa theo xeri: Phương pháp này sử dụng một tập hợp theo dãy gọi là
xeri.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
25