Tổng quan về Ngân hàng phát triển Việt Nam - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*
*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*
*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Địa điểm thực tập: Hội sở chính Ngân hàng phát triển Việt Nam
25A Cát Linh - Đống Đa – Hà Nội
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thanh Loan
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Hồng Mai
HÀ NỘI, NĂM 2008
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA NGÂN HÀNG - TÀI CHÍNH
*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*
*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*
*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*ﻻ*
BÁO CÁO THỰC TẬP TỔNG HỢP
Địa điểm thực tập: Hội sở chính Ngân hàng phát triển Việt Nam
25A Cát Linh - Đống Đa – Hà Nội
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thanh Loan
Chuyên ngành: Tài chính doanh nghiệp
Lớp: Tài chính Q
Khóa: 46
Hệ: Chính quy
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Phan Hồng Mai
HÀ NỘI, NĂM 2008
2
Mục lục
Trang
Danh mục các bảng số liệu……………………………………………5
Chương 1. Tổng quan về Ngân hàng phát triển Việt Nam ...............6

Chương 3. Định hướng phát triển của ngân hàng phát triển Việt Nam năm
2008......................................................................................................38
3.1. Kế hoạch thực hiện năm 2008 của Ngân hàng phát triển.........38
3.2. Giải pháp thực hiện của Ngân hàng phát triển..........................39
3.2.1. Công tác huy động và sử dụng vốn.......................................40
3.2.2. Tín dụng đầu tư......................................................................41
3.2.3. Về cho vay lại vốn ODA và quan hệ quốc tế.......................42
3.2.4. Tín dụng xuất khẩu................................................................43
3.2.5. Hỗ trợ sau đầu tư và ủy thác.................................................43
3.2.6. Kiểm tra nội bộ......................................................................44
Danh mục tài liệu tham khảo…………………………………….…45
4
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
trang
Bảng 2.1 Tóm tắt kết quả năm 2007................................……..25
Bảng 2.2 Cơ cấu doanh số cho vay năm 2007...........................31
Bảng 2.3 Số liệu cấp phát thủy điện Sơn La .............................34
Bảng 3.1 Kế hoạch sử dụng vốn tại Ngân hàng phát triển Việt Nam
năm 2008...................................................................................35
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
VDB……Ngân hàng phát triển Việt Nam
NHPT… Ngân hàng phát triển
HĐQL…Hội đồng quản lý
5
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG PHÁT TRIỂN
VIỆT NAM
1.1 Lịch sử hình thành của Ngân hàng phát triển Việt Nam
Ngân hàng Phát triển Việt Nam (VDB – sau đây gọi tắt là Ngân hàng
phát triển) được thành lập trên cơ sở Quỹ Hỗ trợ Phát triển theo quyết định
108/2006/QĐ-TTG của Thủ tướng Chính phủ ban hành ngày 19/05/2006 . Là

khoản phí nhất định (khoảng 1%/năm). Điều này cho thấy sự ưu đãi không chỉ
được vay rẻ mà thời hạn cho vay dài sẽ giúp cho đối tượng vay vốn chủ động
hơn trong kế hoạch sản xuất. Hơn nữa, việc khấu hao máy móc, nhà xưởng, v.v.
cũng được dài hơn nên khách hàng vay vốn có điều kiện tích lũy để tái sản xuất
và mở rộng đầu tư. Theo lãnh đạo của Ngân hàng Phát triển cho biết, điều kiện
cho vay của ngân hàng đơn giản hơn so với vay từ các NHTM khác như không
phải thế chấp, hoặc nếu có thì tỷ lệ thế chấp ở mức tương đối thấp, bằng 30% giá
trị khoản vay. Trong tương lai, ngân hàng có dự định trình Chính phủ giảm mức
thế chấp xuống còn 15% giá trị khoản vay.
Đặc biệt Ngân hàng phát triển không được huy động tiền gửi bằng đồng
Việt Nam Ngân hàng phát triển được ngân sách Nhà nước cấp bù chênh lệch lãi
suất và phí quản lý đối với hoạt động tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất
khẩu của Nhà nước.
7
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng phát triển
• Huy động, tiếp nhận các nguồn vốn trong và ngoài nước để thực hiện tín
dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu của Nhà nước theo Quy định
của Chính phủ.
• Thực hiện chính sách tín dụng đầu tư phát triển và tín dụng xuất khẩu.
• Chính sách tín dụng đầu tư phát triển bao gồm:
o Cho vay đầu tư phát triển
o Hỗ trợ sau đầu tư
o Bảo lãnh tín dụng đầu tư
• Chính sách tín dụng xuất khẩu bao gồm:
o Cho vay xuất khẩu
o Bảo lãnh tín dụng xuất khẩu
o Bảo lãnh dự thầu và bảo lãnh hợp đồng xuất khẩu.
• Nhận ủy thác quản lý vốn ODA được Chính phủ cho vay lại; nhận ủy thác,
cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng từ các tổ chức trong
và ngoài nước thông qua hợp đồng nhận ủy thác giữa VDB với các tổ

Chính phủ.
1.3.2 Ban kiểm soát
9
Ban kiểm soát có tối đa 07 thành viên chuyên trách, là các chuyên gia am
hiểu về lĩnh vực tài chính, tín dụng, đầu tư…, hiểu biết về pháp luật, không có
tiền án, tiền sự và các tội danh liên quan đến hoạt động kinh tế theo quy định của
pháp luật.
Trưởng Ban kiểm soát do HĐQL quyết định bổ nhiệm, miến nhiệm.Các
thành viên khác do Chủ tịch HĐQL quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm.
Nhiệm vụ và quyền hạn chính của Ban kiểm soát:
- Kiểm tra hoạt động tài chính, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán,
hoạt động của hệ thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng phát triển.
- Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, kiểm tra từng vấn đề cụ thể liên
quan đến hoạt động tài chính của Ngân hàng phát triển khi xét thấy cần thiết để
báo cáo Hội đồng quảnn lý, Bộ tài chính và các cơ quan có liên quan.
- Báo cáo HĐQL về tính chính xác, trung thực, hợp pháp của việc ghi
chép, lưu giữ chứng từ và lập sổ kế toán, báo cáo tài chính; hoạt động của hệ
thống kiểm tra và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng phát triển.
1.3.3 Bộ máy điều hành
Điều hành hoạt động của Ngân hàng phát triển là Tổng giám đốc, trợ lý
cho Tổng giám đốc có bốn Phó Tống giám đốc và một Kế toán trưởng.
Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Ngân hàng phát triển, chịu
trách nhiệm trước Hội đông quản lý, trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp
luật về việc điều hành hoạt động của Ngân hàng phát triển theo nhiệm vụ và
quyền hạn quy định.
Bộ máy điều hành gồm có: Hội sở chính đặt tại Thủ đô Hà Nội; Sở giao
dịch I tại Hà Nội và vào ngày 25/7/2007 Sở giao dịch II được thành lập tại TP.
10
Hồ Chí Minh; Có 62 Chi nhánh trên cả nước, và các văn phòng đại diện trong
nước và nước ngoài.

chí Hỗ trợ phát triển. Tạp chí đã góp phần cung cấp các ấn phẩm phục vụ công
tác chuyên môn, tuyên truyền quảng bá hoạt động, hình ảnh Ngân hàng phát
triển trên các phương tiện thông tin đại chúng.
1.4 Hoạt động chính của Ngân hàng phát triển
1.4.1 Huy động vốn
- Phát hành trái phiếu Chỉnh phủ, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh, trái
phiếu của Ngân hàng phát triển và kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi theo quy định
của pháp luật.
- Vay của công ty dịch vụ tiết kiệm bưu điện, Bảo hiểm xã hội Việt Nam
và các tổ chức tài chính, tín dụng trong nước.
- Vay các tổ chức tài chính, tín dụng nước ngoài.
Việc huy động các nguồn vốn nói trên với lãi suất thị trường để cho vay
phải đảm bảo nguyên tắc huy động khi đã sử dụng tối đa các nguồn vốn không
phải trả lãi hoặc lãi suất thấp.
Ngoài ra còn có các khoản vốn khác
- Vốn Ngân sách Nhà nước cấp hỗ trợ sau đầu tư.
-Vốn ODA vay trực tiếp và vốn ODA được Bộ tài chính ủy quyền cho vay
lại.
12
- Nhận tiền gửi ủy thác của các tổ chức trong và ngoài nước.
- Vốn nhận ủy thác, cấp phát cho vay đầu tư và thu hồi nợ của khách hàng
từ tổ chức trong và ngoài nước thông qua Hợp đồng nhận ủy thác giữa Ngân
hàng phát triển và các tổ chức ủy thác khác.
- Vốn huy động góp tự nguyện không hoàn trả của các cá nhân, các tổ
chức kinh tế, tổ chức tài chính, tín dụng và các tổ chức chính trị - xã hội, các
hiệp hội, các hội, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước.
- Vốn do ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện nhiệm vụ tín dụng đầu tư,
tín dụng xuất khẩu và các mục tiêu chương trình của Chính phủ.
- Các nguồn vốn khác theo quy định của pháp luật.
1.4.2 Sử dụng vốn

án phát triển nông nghiệp, nông thôn và dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện khó
khăn ; dự án tại vùng đồng bào dân tộc Khơ me, các xã thuộc chương trình 135
và các xã biên giới thuộc chương trình 120 lãi suất cho vay bằng VND bằng lãi
suất Chính phủ kì hạn 5 năm.
- Lãi suất cho vay bằng ngoại tệ tự do chuyển đổi, giao Bộ Tài chính quyết
định theo nguyên tắc có ưu đãi trên cơ sở lãi suất Sibor 6 tháng cộng thêm tỷ lệ
%. (Lãi suất cho vay này được xác định tại thời điểm ký hợp đồng tín dụng lần
đầu tiên và không thay đổi cho cả thời hạn vay vốn).
14
- Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp
đồng tín dụng.
Quy trình cho vay tín dụng đầu tư:
Cũng như tại các Ngân hàng thương mại, quy trình cho vay tín dụng đầu
tư tại VDB có một vài đặc điểm tương tự. Song, do tính đặc thù của VDB nên có
một vài điểm lưu ý sau:
VDB sử dụng trực tiếp nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
cho các dự án đầu tư vay vốn với lãi suất ưu đãi để hoàn thành chiến lược do
Nhà nước đề ra. Chính vì lý do đó nên quy trình cho vay tín dụng đầu tư cũng
yêu cầu cao hơn.
Sự có mặt của VDB được thể hiện ngay từ khâu lập dự án mang tính khả
thi, trình cấp có thẩm quyền ra quyết định đầu tư (Bộ, ngành, Ủy ban nhân dân
tỉnh, thành phố). Sau khi có quyết định đầu tư, chủ dự án gửi Hồ sơ xin vay tới
VDB bao gồm: Đơn xin vay vốn; Báo cáo nghiên cứu khả thi, hoặc báo cáo đầu
tư đã được thông qua theo quy định của pháp luật; Quyết định đầu tư hoặc giấy
chứng nhận đăng ký kinh doanh; Văn bản chấp thuận cho vay của Quỹ hỗ trợ
phát triển; Tổng dự toán hoặc dự toán hạng mục công trình.
Mức vốn cho vay: tối đa bằng 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án đối với mỗi
dự án không bao gồm phần vốn lưu động. Trường hợp đặc biệt, dự án nhất thiết
phải vay mức cao hơn 70% tổng mức vốn đầu tư của dự án (không bao gồm vốn
lưu động) mới đủ điều kiện thực hiện thì Ngân hàng phát triển đề nghị Bộ Tài

rộng tín dụng trung, dài hạn của các ngân hàng thương mại, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của các chủ dự án.
Quy trình hỗ trợ lãi suất sau đầu tư:
Để được xem xét hỗ trợ lãi suất sau đầu tư, chủ đầu tư phải gửi cho Quỹ
hỗ trợ phát triển hồ sơ xin hỗ trợ lãi suất gồm: i) Đơn xin hỗ trợ lãi suất; ii)
Quyết định đầu tư hoặc giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh; iii) Quyết định của
cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định
của Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi); iv) Hợp đồng tín dụng với
tổ chức cho vay.
Quỹ hỗ trợ phát triển xem xét, nếu chấp nhận thì làm thủ tục ký hợp
đồng hỗ trợ lãi suất. Nếu không chấp nhận thì Quỹ có văn bản gửi chủ đầu tư;
đồng thời phải có báo cáo giải trình và chịu trách nhiệm về ý kiến của mình với
cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư.
Để được cấp tiền hỗ trợ lãi suất, ngoài việc dự án phải được Bộ, ngành,
ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố ghi kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển trong
năm, chủ đầu tư phải gửi cho Quỹ hỗ trợ phát triển: i) Biên bản nghiệm thu bàn
giao công trình hoặc hạng mục công trình hoàn thành đưa vào sử dụng (bản
chính); ii) Khế ước nhận nợ (bản sao có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền); iii) Chứng từ gốc trả nợ trong năm của chủ đầu tư cho tổ chức tín dụng
cho vay vốn.
Điều kiện hỗ trợ sau đầu tư
17
- Dự án thuộc đối tượng hỗ trợ sau đầu tư quy định tại Điều 12 Nghị định
này.
- Được Ngân hàng Phát triển Việt Nam thẩm định và ký kết hợp đồng hỗ
trợ sau đầu tư.
- Dự án đầu tư đã hoàn thành đưa vào sử dụng và đã trả được nợ vay.
Mức hỗ trợ sau đầu tư: Mức hỗ trợ sau đầu tư bằng chênh lệch giữa lãi suất vay
vốn đầu tư của các tổ chức tín dụng và 90% lãi suất vay vốn đầu tư áp dụng cho
các đối tượng nêu trên. Ngân hàng Phát triển Việt Nam cấp hỗ trợ sau đầu tư


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status