TRNG I HC QUC T HNG BNG
KHOA KINH T
NGNH K TON - KIM TON
------- YZ ------- Chuyờn Bỏo Cỏo Tt NghipK TON CHI PH SN XUT V TNH GI
THNH SN PHM TI CễNG TY TNHH
THIT K XY DNG VIT LONG
mình, cũng như đống góp ý kiến giúp em sữa sai những thiếu sót bổ sung thêm
kinh nghiệm trong thực tiễn ngày càng tốt hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn đến tồn thể Cơng Ty TNHH Thi
ết Kế Xây Dựng
Việt Long và đặt biệt là các anh chi phòng kế tốn đã tạo điều kiện thuận lợi,
hết òng giúp đỡ em trong suốt thời gian thực tập tại tại cơng ty và hồn thành
bài báo cáo thực tập..
Cuối cùng em xin gửi đến q thầy cơ và tồn thể lãnh đạo cơng ty lời chúc
sức khoẻ và thành cơng trên con đường sự nghiệp.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
FƯG ...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
...........................................................................................................................................................
.................................................................................................................................................................................... TP. HCM, Tháng 11 Năm 2010
CƠNG TY TNHH THIẾT KẾ XÂY DỰNG VIỆT LONG
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Lời mở đầu
Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi bỏ vốn vào kinh doanh đều mong muốn đạt
được lợi nhuận, tuy nhiên để nắm vững rên thị thường khơng phải là một vấn đề
đơn giản, nhiều doanh nghiệp phải trả giá q đắt về vấn đề non kém về cơng việc
kinh doanh của mình, sự phá sản và thành lập của một doanh nghiệp diễn ra hàng
giờ trên thế giới, giữa những tổ chức kinh tế l
ớn trên tồn cầu thì sự cạnh tranh đối
với các tổ chức kinh doanh diễn ra ngày càng ngắt và ln là đề tài mn thuở.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay nhất là khi Việt Nam đang từng bước
đi lên hồ nhập với sự phát triển của nền kinh tế thới giới, ở bất kỳ lĩnh vực sản xuất
kinh doanh nào thị mục tiêu hàng đầu mà nhà đầu tư quan tâm đến là lợi nhuận hay
còn gọi là kế
t quả sản xuất hoạt động.
Có thể nói hạch tốn chi phí sản xuất và giá thành là khâu quan trọng nhất
của kế tốn. Nó là cơng cụ sắc bén mở ra hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp vì
trong tình hình cạnh tranh thị trường ngày càng gay gắt và giá cả vật hố ngày càng
một leo thang, để thu hút sự quan tâm chú ý của người tiêu dùng và đơng đảo các
nhà đầu tư, doanh nghiệp phải đặt nhiệm vụ lên hàng đầu. Làm sao tiết kiệm được
chi phí một cách t
ốt nhất mà sản phẩm tạo ra vẫn bền, đẹp, đáp ứng nhu cầu ngày
càng cao của xã hội và trên đà đó cơng ty vẫn tồn tại phát triển ngày càng mở rộng
sản xuất kinh doanh.
Trong suốt thời gian thực tập tại Cơng Ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng Việt
Long. Em thấy hình thức kế tốn chi phí sản xuất và giá thành rất hay giúp em hiểu
1.1.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ...........02
1.1.3 phân loại Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm .......................03
1.1.3.1
Phận loại chi phí sản xuất ........................................................04
a . Phân loại theo nội dung kinh tế ....................................................06
b Phân loại theo cơng dụng kinh tế ...................................................07
1.1.3.2
Phân loại giá thành sản phẩm .................................................08
a. Phân loại theo phạm vi giá thành ...................................................09
b. Phân loại theo nguồn số liệu vào thời điểm tính giá thành ...........10
1.2 Kế Tốn Về Chi Phí Sản Xuất và giá Thành Sản Phẩm ...............11
1.2.1 Lựa chọn phương pháp kế tốn chi phí sản xuất .....................12
1.2.2 Lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ..............13
1.2.2.1 Khái Niệm ............................................................................14
1.2.2.2 Căn cứ để lựa chọn phương pháp đánh giá SP dở dang ........15
1.2.2.3 Ngun tắc đánh giá sản phẩm dở dang ................................16
1.2.2.4 Ph
ương pháp đánh giá sản phẩm dở dang ............................17
a) Phương pháp ước lượng sản phẩm hồn thành tương đương ......17
b) Phương pháp đánh giá theo 50% chi phí chế biến ......................18
c) Phương pháp đánh giá theo chi phí NVL trực tiếp... ..................19
d) Phương pháp đánh giá theo NVL chính ......................................20
1.3 Lựa chọn phương pháp tính giá thành .........................................21
1.3.1 Phương pháp trực tiếp ............................................................22
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.3.2 Phương pháp khấu trừ chi phí ................................................23
1.3.3 Phương pháp hệ số .................................................................24
1.3.4 Phương pháp tỷ lệ ....................................................................25
1.3.5 Phương pháp đơn đặt hàng .....................................................26
3.1.3 Tổ chức sổ kế tốn ........................................................................49
3.1.4 Tổ chức lập báo cáo kế tốn .........................................................50
3.2 kế tốn về chi phí sản xuất tại cơng ty TNHH Thiết Kế Xây Dựng
Việt Long .............................................................................................51
3.2.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất ............................................52
3.3 Kế tốn tập hợp chi phí sản xuất tại cơng ty .................................53
3.3.1 Kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
.................................54
3.3.2 Kế tốn chi phí nhân cơng trực tiếp .......................................... 55
3.3.3 Kế tốn chi phí sản xuất chung .................................................56
3.4 Kế tốn tổng hợp chi phí sản xuất … ...........................................57
3.5 Tính giá thành sản phẩm xây lắp cơng trình nhà ............................58
3.5.1 Phương pháp tính giá thành phẩm xây lắp ...............................59
3.6 Báo cáo chi phí sản xuất ................................................................ 60
3.7 Phân tích khái qt tình hình chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm xây lắp .................................................................................61
3.7.1 Ý nghĩa và nhiệm vụ phân tích .......................................................... 62
3.7.2 Thực hiện ..................................................................................63
CHƯỢNG 4: Đánh giá và biện pháp góp phần hồn thiện kế tốn về chi phí
sàn xuất và tính giá thành sản phẩm tại cơng ty
4.1 Đánh Gía ......................................................................................64
4.2 Biện pháp .....................................................................................65
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
Gía thành là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lượng tồn bộ hoạt dộng sản
xuất kinh doanh nhắm đạt mục đích sản xuất là khối lượng sản phẩ
m nhiếu nhất với
chi phí sản xuất tiết kiệm và lợi nhuận cao.
1.1.2 Mối Quan Hệ Giữa Chi Phí Sản Xuất Và Gía Thành Sản Phẩm:
- Về bản chất kinh tế: cả 2 có sự giống nhau vì điều là những hao phí về lao động
được biểu hiện bằng tiền.
- Về tính chất vận động: cả 2 có sự khác biệt ở chỗ chi phí sản xuất vận động gắn
với q trình sản xuất nói chung, còn giá thành sản phẩm vận động gắ
n với một kết
quả sản xuất cụ thể.
- Về đại lượng: chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có quan hệ với nhau biểu
hiện ở chổ
Zsp = cpsx của kỳ trước + cpsx phát sinh - cpsx cùa kỳ này
Kỳ này chuyển sang kỳ này kỳ này chuyển sang kỳ sau
Nhiệm vụ của kế tốn
- Theo dõi phản ánh ,ghi chép một cách chính xáckịp thời từng khoản mục chi phí
sản xuất phát sinh và tồn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh theo từng đối tượng kế
tốn chi phí sản xuất, từng loại hoạt động sản xuất và từng thời ký báo cáo.
- Tính tốn chính xác giá thành của sản phẩm hoặc cơng việc đã hồn thành. Tìm
mọi biện pháp để tiết ki
ệm chi phí sản xuất nhằm hạ giá thành sản phẩm.
- Cung cấp số liệu kịp thời cho việc lặp kế hoạch giá kỳ sau, cho việc lặp báo cáo
tài chính và phân tích hoạt động kinh tế.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
Theo cách này ta sẽ căn cứ vào cơng dụng giống nhau của chi phí để sắp xếp chi phí
ra thành từng loại, mỗi loại được gọi là khoản mục chi phí
Theo cách này chi phí được chia thành các khoản mục sau:
Chi phí NVL trực tiếp: bao gồm các giá trị NVL được sử dụng trực tiếp trong
việc sản xuất sản phấm.
Chi phí nhân cơng trực tiếp: bao gồm ti
ền lương ,các khoản trích theo lương,
tiền ăn giữa ca của bộ phận cơng nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm
Chi phí sản xuất chung: bao gồm các chi phí phát sinh nhằm phục vụï cho việc
tổ chức quản lý ở phân xưởng sản xuất.
Chi phí bán hàng: bao gồm các chi phí phát sinh nhằm phục vụ cho q trình
tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp như chi phí quảng cáo, bảo hành, vận chuyển sản
phẩm tiêu thụ.
chi phí quản lý doanh nghiệp: bao gồm các chi phí phát sinh nhằm phục vụ
cho cơng tác hành chính quản trị doanh nghiệp và những chi phí có liên quan chung
đến hoạt dộng doanh nghiệp.
1.1.3.2
phân loại giá thành sản phẩm
a.Phân loại theo phạm vi tính giá thành:
Theo cách này giá thành sản phẩm chia làm hai loại :
• Giá thành sản xuất là tồn bộ cac chi phí sản xuất tính cho một kết quả sản xuất đã
hồn thành nhất định.
- Đối với doanh nghiệp sản xuất giá thành sản xuất bao gồm: chi phí NVL trực
tiếp, chi phí nhân cơng trực tiếp, chi phí sản xuất chung.
tổng số các chi phí theo định mức và theo dự tốn cần thiết để sản xuất ra sản phẩm
trong kỳ kế hoạch.
• Gía thành định mức : là giá thành trước khi tiến hành sản xuất giống như giá thành
kế hoạch truy nhiên khác với giá thành kế hoạch
,giá thành định mức lại được dựa trên
các định mức chi phí hiện hành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch thường
là đầu tháng nên giá thành định mức ln thay đổi cho phù hợp với sự thay đổi của
các định mức chi phí đạt được trong kỳ thực hiện kế hoạch giá thành.
• Giá thành sau khi kết thúc q trình sản xuất d
ựa vào các số liệu thực tế về chi phí
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đã dược tập hợp trong kỳ
1.2 kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
1.2.1 lựa chọn phương pháp kế tốn chi phí sản xuất:¾ lựa chọn phương pháp kế tốn chi phí sản xuất là việc theo dõi phản ánh các chi
phí sản xuất phát sinh theo từng đối tượng kế tốn chi phí sản xuất nhằm phục vụ cho
viêc tính giá thành sản phẩm.
¾ để lựa chọn phương pháp kế tốn chi phí sản xuất cho phù hợp phải căn cứ vào
-đối tượng kế tốn chi phí sả
n xuất đã được xác định.
-ngồi ra còn căn cứ vào đặc điểm sản xuất và quản lý của đơn vị.
¾
Nội dung :ngun tắc cơ bản của các phương pháp này là chi phí phát sinh có
liên quan trực tiếp đến đối tượng kế tốn chi phí nào sẽ được tập hợp trực tiếp vào kế
tốn chi phí đó.trường hợp khơng tập hợp trực tiếp được thì ta áp dụng phương pháp
Gía Thành tồn bộ = Gía thành sản xuất + CPBH + CP QLDN
9 Đối với chi phí bỏ ngay từ đầu của quy trình cơng nghệ (như
CPNVLTT)ta phân bổ cho sản phẩm dở dang bằng một sản phẩm hồn
thành.
9 Đối với chi phí bổ dần vào tiến độ sản xuất (NCTT,SX chung) ta phân
bổ cho một sản phẩm dở dang bằng một sản phẩm hồn thành tương
đương.
9 Có hai phương pháp xác định khối lượng sản phẩm hồn thành tương
đương .
Trong đó :
Khối lượng sản phẩm x Tỷ lệ hoàn
Khối lượng s ản phẩm hoàn thành = thành
của
Tương đương của sản phâm DDCK dở dang cuối kỳ chúng
Phương pháp FIFO Số lượng hoàn thành = SLHT tương đương + SLSP hoàn thành + SLHT tương
tương đương spdd đầu kỳ trong kỳ đương sp DDC Khối lượng sản phẩm = khối lượng sản phẩm + KL SP HT trong kỳ
. thành
giả sử chi phí chế biến NVL trực tiếp bỏ từ đầu
TH số lượng hồn thành tương đương tính theo bình quân: Chi phí
NVL trực
tiếp dd
cuối kỳ
=
Chi phí NVLTT + Chi phí
NVLTT
SVTT :Nguyễn Thò Hằng6 Suy ra: CPSX DDĐK = CP NVLTT DDCK + CP NCTT DDCK + CP SX CDDCK
Chú ý : trường hợp Chi phí vật liệu phụ bỏ dần dần thì được tính giống như chi phí
NCTT và SXC
TH số lượng hồn thành tương đương tính theo FiFo:
Chi phí NVL TT phát sinh trong kỳ
Số lượng hoàn thành tương đương
×
Số
lượng
SP
DDCK
Chi phí
NCTT
DDCK
=
Chi phí NCTT phát sinh trong kỳ
Số lượng hoàn thành tương đương
×
Số
lượng
HTTĐ
sp
DDCK
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thò Hằng
− Chi phí NVL TT = chi phí NVL TT theo kế hoạch x SLSP
DDCK tính cho 1 sp hoàn thành DDCK
− Chi phí chế biến = chi phí chế biến theo kế hoạch x SLSP DDCK x 50%
DDCK tính cho 1 sp hoàn thành
-Cp SX DDCK = cp NVL TT DDCK + cp chế biến DDCK
C phương pháp đánh giá theo chi phí NVL TT
:
điều kiện: thường áp dụng ở những doanh nghiệp có chi phí NVL TT chiếm tỷ
trọng cao hơn trong giá thành sản phẩm, số lượng sản phẩm dở dang khơng nhiều
Chi phí
SXC
DDCK
=
Chi phí SXC phát sinh trong kỳ
Số lượng hoàn thành tương đương
×
Số
lượng
HTTĐ
sp
DDCK
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
Suy ra :Cp SX DDCK = cp NVL chính TT DDCK + cp NVL phụ TT DDCK
d. phương pháp đánh giá theo chi phí NVL chính:
điều kiện: thường áp dụng ở những doanh nghiệp có chi phí NVL chính chiếm tỷ
trọng cao hơn trong giá thành sản phẩm, khối lượng sản phẩm dở dang ít.
Ngun tắc: đối với sản phẩm dở dang ta chỉ phân bổ 1 loại chi phí NVL chính
Cơng thức:
Chi phí
NVL phụ
trực tiếp
DDCK
=
Chi phí NVL phụ TT + Chi phí NVL
DDĐK phụ TT ps
trong kỳ
Số lượng SPHT + Số lượng HTTĐ
SPDDCK
×
lượng
SP
DDCK
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thò Hằng9
CHÚ Ý :cho kết quả kém chính xác so với các phương pháp khác.
Note: ở những doanh nghiệp có quy trình cơng nghệ phức tạp kiểu liên tục, nếu đánh
giá sản phẩm dở dang theo chi phí NVL chính thì giá thành sản phẩm của giai đoạn
trước đóng vai trò là chi phí NVL chính của giai đoạn sau.
1.3. lựa chọn phương pháp tính giá thành
.
9 Tính giá thành sản phẩm là cơng việc tính tốn nhằm xác địnnh cho việc tính
tổng giá thành và giá thành đơn vị của sản phẩm
9 Để lựa chọn một phương pháp tính giá thành cho phù hợp phải căn cứ vào:
Chi phí SX
DDCK
=
Chi phí NVL chính ï TT + Chi phí
NVL
Số lượng SPHT + Số lượng sp
DDCK
×
Số lượng
sp
DDCK
Ztt đơn vò
của từng
loại sp
=
Tổng Ztt của từng loại sp
Số lượng sp hoàn thành của từng loại
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thò Hằng10
điều kiện: được áp dụng ở các doanh nghiệp có quy trình cơng nghệ vừa thu được
sản phẩm chính vừa thu được sản phẩm phụ. Đối tượng kế tốn chi phí sản xuất là
dụng chung một lượng vật tư nhưng thu được đồng thời nhiều loại sản phẩm khác
nhau (doanh nghiệp sản xuất sản phẩm như hố chất, bánh kẹo). đối tượng kế tốn chi
phí sản xuất được chọn là quy trình cơng nghệ, đối tượng tính giá thành được chọn là
từng lo
ại sản phẩm khác nhau (tức là một đối tượng kế tốn chi phí sản xuất gồm
nhiều đối tượng tính giá thành)
Trình tự
Doanh nghiệp phải xây dựng hệ số tính giá thành cho từng loại sản phẩm. đểå
xây dựng hệ số tính giá thành có thể dựa vào các định mức kinh tếá kỹ thuật, số giờ
máy chạy hoạc số lượng, trọng lượng sản phẩm làm ra.
Trình tự tính tốn như sau:
B1: Tính tổng giá thực tế của loại sản phẩm:
Ztt đơn vò
sp chính
=
Tổng Ztt của sp chính
Số lượng sp chính thu được
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thò Hằng11
thường áp dụng ở những doanh nghiệp có quy trình cơng nghệ sản xuất
ra nhiều nhóm sản phẩm, trong mỗi nhóm lại bao gồm nhiều loại sản phẩm có quy
cách khác nhau. Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là từng nhóm sản phẩm, đối tượng
tính giá thành là từng loại sản phẩm có quy cách khác nhau trong mỗi nhóm .(tức mỗi
đố
i tượng kế tốn chi phí sản xuất gồm nhiều đối tượng tính giá thành)
Ztt đơn vò
sp hệ số
=
Tổng Ztt của các loại sp
Tổng số lượng sp hệ số
Ztt của từng
loại sp
=
Tổng Ztt của từng loại sp
SL hoàn thành ban đầu của từng loai sp
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thò Hằng12
Tổng Ztt của từng = tỷ lệ tính Z x tiêu thức được chọn
loại quy cách sp của nhóm của từng quy cách
B5: Tính Ztt đơn vị của từng loại quy cách sản phẩm Tỷ lệ tính
Z của
từng
=
Tổng Ztt cuả từng nhóm sp
Tổng tiêu thức được chọn của từng
nhóm sp
×
100
Ztt đơn vò
từng loại
quy cách sp
=
Tổng Ztt của từng loại quy cách sp
SL hoàn thành của từng loại quy cách sp
1.3.6 Phương pháp phân bước
Điều kiện
được áp dụng ở những doanh nghiệp có quy trình cơng nghệ sản xuất
phức tạp, phương pháp sản xuất liên tục. Quy tình cơng nghệ được chia thành nhiều
giai đoạn nối tiếp sau, sau mỗi giai đoạn thu được bán thành phẩm và bán thành phẩm
của giai đoạn trước là đối tượng chính để chế biến của giai đoạn sau (bán thành phẩm
của giao đoạn trước là NVL của giai đoạn sau)
Trình tự
: có 2 phương pháp để vận dụng
Ø B1: phương án kết chuyển từng tự:
được áp dụng trong trường hợp đối tượng
tính giá thành vừa là tính thành phẩm của từng giai đoạn vừa là sản phẩm hồn thành
cuối cùng.
Sơ đồ tính tốn được biểu hiện như sau:
Ztt đơn vò
Ø B2: phương án kết chuyển song song :chỉ tính giá thành cho sản phẩm hồn
thành cuối cùng
Trình tự tính tốn được biểu diễn theo sơ đồ sau:
GIAI ĐOẠNI GIAI ĐOẠN II GIAI ĐOẠN N
DDĐK
DDCK Cp NVTTT
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thò Hằng15
1.4
Trình tự kế tốn chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Xét một cách tổng qt, trình tự kế tốn chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
được thực hiện theo các bước sau:
B1: ghi nhận chi phí sản xuất phát sinh theo từng khoản mục (NVLTT, SXC,
NCTT) và theo từng đối tượng chi phí sản xuất đã được xác định (từng loại sản phẩm,
từng phân xưởng…)
B2: kết chuyển chi phí sản xuất,
đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành
cho hoạt động sản xuất phụ.
B3: kết chuyển chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành
cho hoạt động sản xuất chính
1.4.1 kế tốn chi phí NVLTT:
a. Ngun tắc:
o Chi phí NVLTT bao gồm tồn bộ giá trị các loại NVL được sử dụng trực tiếp
cho việc sản xuất sản phẩm.
o Chi phí NVLTT thường được tập hợp trực tiếp theo từng đối tượng kế tốn chi
phí sản xuất. trường hợp khơng tập hợp trực tiếp được thì ta áp dụng phương pháp
Báo cáo thực tập GVHD :Nguyễn Thị Loan
SVTT :Nguyễn Thò Hằng16
TK621 “CP NVLTT” - CP NVL thực tế phát sinh - NVL thực tế khơng sử dụng hết
nhập kho
- kết chuyển chi phí NVL thực tế vào
Tài khoản
-tính giá thành
Sơ đồ kế tốn chi phí ngun vật liệu trực tiếp
152 621 152
Vật liệu xuất dùng vật liệu sử dụng khơng
Cho sản xuất sản phẩm h
ết cuối kỳ nhập kho
(1) (4)
111,112,131 154
17
C111, 112, 331: Tiền mặt,tiền gửi ngân hàng, phải trả
người bán ¾ Khi có NVL do sản xuất phụ làm cung cấp ngay cho sản xuất chính để sản
xuất sản phẩm
N621: chi phí ngun vật liệu trực tiếp
C154 (sản xuất phụ ): chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
¾ Khi phát sinh các khoản giảm chi phí NVLTT:
Trường hợp NVLTT sử dụng khơng hết để lại phân xưởng để dùng cho kỳ sau:
Cuối kỳ kế tốn ghi âm:
N621:chi phí ngun vật liệu trức tiếp
C152 :Ngn vật liệu
Sang kỳ sau ghi dương:
N621 : chi phí ngun vật liệu trực tiếp
C152 : ngun vật liệu
Trường hợp NVLTT sử dụng khơng hết nhâp
N152 : Ngun vật liệu
C621: chi phí NVL
¾ Cuối kỳ khi kết chuyển CP NVLTT vàoTK 154 để tính gia thành:
N154: CP sản xuất kinh doanh dở dang
C621: chi phí ngun vật liệu trực tiếp
1.4.2 kế tốn chi phí nhân cơng trự
c tiếp
a .ngun tắc: