khảo sát nhận thức về incoterms của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu tại thành phố cần thơ - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ THANH XUÂN
MSSV 4114811

KHẢO SÁT NHẬN THỨC VỀ INCOTERMS
CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ
Mã số ngành 52340120

Cần Thơ, Tháng 11/2014


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ THANH XUÂN
MSSV 4114811

KHẢO SÁT NHẬN THỨC VỀ
INCOTERMS CỦA CÁC DOANH NGHIỆP
XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH DOANH QUỐC TẾ

- QTKD thật nhiều sức khoẻ và luôn đạt được thành công trong mọi công việc.

Cần Thơ, ngày 5 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Hà Thanh Xuân

i


TRANG CAM KẾT
Em cam đoan đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu thu thập và
kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài
nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày 5 tháng 12 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Hà Thanh Xuân

ii


Họ và tên giáo viên hƣớng dẫn:

Lê Trần Thiên Ý

Học vị:

Thạc sĩ

4. Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
5. Nội dung và kết quả đạt được:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
6. Kết luận:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
Cần Thơ, ngày….tháng….năm 2014
Ngƣời nhận xét

iii


NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………

2.1.4 Kinh nghiệm sử dụng Incoterms của một số nước trên thế giới ..................... 14
2.2 MỘT SỐ LƢU Ý KHI SỬ DỤNG INCOTERMS ....................................... 19
2.2.1 Lưu ý về tính luật của Incoterms ................................................................... 19
2.2.2 Lưu ý về sử dụng các tập quán thương mại ................................................... 19
2.2.3 Lưu ý về phạm vi áp dụng của Incoterms ...................................................... 20
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 21
2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu ........................................................................ 21
2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu....................................................................... 21
CHƢƠNG 3 .......................................................................................................... 23
3.1 Vài nét về hoạt động xuất nhập khẩu ở thành phố Cần Thơ ....................... 23
3.1.1 Tình hình chung về hoạt động xuất nhập khẩu của thành phố Cần Thơ ......... 23
3.1.2 Hoạt động xuất khẩu ..................................................................................... 24
3.1.3 Hoạt động nhập khẩu .................................................................................... 29
3.2 Đặc điểm áp dụng Incoterms trong Xuất Nhập Khẩu ở Cần Thơ ............... 32
3.2.1 Đặc điểm chung ............................................................................................ 32
3.2.2 Những điểm bất lợi ....................................................................................... 33
3.2.3 Lợi ích của việc lựa chọn Incoterms phù hợp ................................................ 35
CHƢƠNG 4 .......................................................................................................... 38
4.1 Mô tả mẫu ...................................................................................................... 38
v


4.1.1 Loại hình kinh doanh .................................................................................... 39
4.1.2 Mặt hàng kinh doanh..................................................................................... 40
4.1.3 Thị trường xuất nhập khẩu ............................................................................ 41
4.2 Thực trạng nhận thức về Incoterms.............................................................. 42
4.2.1 Kiến thức cơ bản về Incoterms ...................................................................... 42
4.2.2 Phân biệt Incoterms và Hợp đồng Ngoại thương ........................................... 43
4.2.3 Hiểu biết của doanh nghiệp về Incoterms 2010 ............................................. 46
4.3 Thực trạng sử dụng Incoterms ...................................................................... 48

Bảng 3.2 Bảng tính toán giá vận tải và bảo hiểm trên kim ngạch xuất khẩu từ năm
2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ................................................................................. 24
Bảng 3.3 Tỷ trọng kim ngạch hai mặt hàng chủ lực của Cần Thơ so với cả nước ....... 26
Bảng 3.4 Kim ngạch các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Cần Thơ trong những năm
gần đây ...................................................................................................................... 28
Bảng 3.5 Bảng tính toán giá vận tải và bảo hiểm trên kim ngạch nhập khẩu từ năm
2011 đến 6 tháng đầu năm 2014 ................................................................................. 29
Bảng 3.6 Kim ngạch hai nhóm mặt hàng nhập khẩu chủ lực của Cần Thơ so với cả
nước trong những năm gần đây .................................................................................. 30
Bảng 3.7 Kim ngạch các mặt hàng nhập khẩu chủ lực của Cần Thơ........................... 31
Bảng 4.1 Kiến thức cơ bản về Incoterms .................................................................... 42
Bảng 4.2 Tính chất của Incoterms .............................................................................. 46
Bảng 4.3 Hiểu biết của doanh nghiệp về các điều kiện Incoterms 2010 ...................... 47
Bảng 4.4 Lựa chọn hãng tàu và bảo hiểm của doanh nghiệp Cần Thơ ........................ 50
Bảng 4.5 Cách thức dẫn chiếu Incoterms vào hợp đồng ngoại thương........................ 52

vii


DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 4.1 Lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp được khảo sát .................... 38
Biểu đồ 4.2 Phương thức kinh doanh của các doanh nghiệp được khảo sát .............. 39
Biểu đồ 4.3 Loại hình kinh doanh của các doanh nghiệp được khảo sát ................... 39
Biểu đồ 4.4 Mặt hàng xuất khẩu của các doanh nghiệp được khảo sát ...................... 40
Biểu đồ 4.5 Mặt hàng nhập khẩu của các doanh nghiệp được khảo sát ..................... 40
Biểu đồ 4.6 Thị trường xuất nhập khẩu của các doanh nghiệp được khảo sát ........... 41
Biểu đồ 4.7 Hiểu biết của doanh nghiệp về hàng hóa có thể áp dụng Incoterms ....... 43
Biểu đồ 4.8 Hiểu biết của doanh nghiệp về phạm vi áp dụng của Incoterms............. 44
Biểu đồ 4.9 Những hoạt động được điều chỉnh do Incoterms ................................... 44
Biểu đồ 4.10 Hiểubiết của doanh nghiệp về trọng tài xét xử quy định trong hợp

VCCI: Vietnam Chamber of Commerce and Industry (Phòng Thương mại và
Công nghiệp Việt Nam)
CY: Container Yard (Bãi để container)
FMC: Federal Maritime Council (Hội đồng Hàng hải Liên bang)

ix


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Chưa bao giờ như hiện nay, Chính phủ cùng các doanh nghiệp Việt Nam
đều quan tâm đến hoạt động ngoại thương, hiệu quả và tính cạnh tranh của các
ngành hàng xuất khẩu, vì theo các chuyên gia kinh tế: tính hiệu quả và khả
năng cạnh tranh của hoạt động xuất khẩu là những chỉ tiêu hàng đầu đánh giá
khả năng hội nhập của một nền kinh tế trong tiến trình “mở cửa” kinh tế với
bên ngoài. Từ sau ngày 11/1/2007 khi Việt Nam chính thức trở thành thành
viên thứ 150 của Tổ chức Thương Mại Quốc Tế (WTO), hoạt động ngoại
thương của Việt Nam có những bước chuyển biến vượt bậc: tốc độ tăng
trưởng xuất nhập khẩu nhanh; từ chỗ kim ngạch xuất khẩu rất nhỏ ở mỗi
ngành hàng, thì nay nhiều ngành hàng xuất khẩu của Việt Nam giữ vị trí thứ
hạng cao có khả năng tham gia chi phối thị trường thế giới và khu vực như
gạo, cà phê, cao su, tiêu, điều, dầu thô, thủy sản...; từ chỗ cơ cấu nhập khẩu
hàng tiêu dùng chiếm tỷ trọng lớn, chuyển sang nâng cao tỷ trọng nhập khẩu
trang thiết bị, máy móc và nguyên liệu phục vụ cho sản xuất và xuất khẩu...
Tuy nhiên hiệu quả hoạt động ngoại thương vẫn chưa được nâng lên
đáng kể: xuất khẩu dưới dạng thô, dưới dạng gia công còn chiếm tỷ trọng
cao; sản xuất hàng xuất khẩu còn bị lệ thuộc nhiều vào nguồn nguyên liệu
ngoại nhập; nhiều doanh nghiệp còn làm ăn thua lỗ; khả năng cạnh tranh của
nhiều sản phẩm Việt Nam trên thị trường nội địa và xuất khẩu còn hạn chế;

- Khái quát kiến thức cơ bản về Incoterms 2000 và 2010;
- Khảo sát nhận thức của doanh nghiệp xuất nhập khẩu ở Cần Thơ về
Incoterms;
- Đề xuất một số giải pháp giúp nâng cao nhận thức về Incoterms trong
Hợp đồng ngoại thương của doanh nghiệp xuất nhập khẩu.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Phạm vi về thời gian
Số liệu thứ cấp được sử dụng để phân tích trong đề tài này được thu thập
từ tháng 1/2011 đến tháng 6/2014. Số liệu sơ cấp được thu thập từ 18/9/2014
đến 20/10/2014.
1.3.2 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài tập trung khảo sát nhận thức về Incoterms của các doanh nghiệp
xuất nhập khẩu địa bàn thành phố Cần Thơ.

2


CHƢƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1.1 Khái niệm và vai trò của Incoterms
2.1.1.1 Khái niệm
Những điều kiện thương mại quốc tế (International Commercial Terms –
Incoterms) là bản quy tắc diễn giải những điều kiện thương mại quốc tế thông
dụng, được ban hành bởi Phòng Thương mại Quốc tế (ICC). Những điều kiện
thương mại này chỉ rõ nghĩa vụ của người mua và người bán liên quan đến
việc giao nhận hàng hoá, vấn đề thông quan xuất nhập khẩu, việc phân chia rủi
ro và chi phí trong quá trình giao nhận hàng. Như vậy, một điều kiện
Incoterms được lựa chọn sẽ là một điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng
hoá quốc tế.

hợp đồng ngoại thương. Ở mỗi điều kiện thương mại xác định trong 10 nhóm
nghĩa vụ cơ bản cho mỗi bên mua, bán phải thực hiện, đa số các nghĩa vụ quy
định có liên quan đến giao nhận, vận tải hàng hóa và các chứng từ có liên
quan.
Thứ ba, Incoterms là phương tiện quan trọng để đẩy nhanh tốc độ đàm
phán, xây dựng và tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương. Incoterms là sự
tập hợp chuẩn mực thống nhất các tập quán thông dụng có liên quan đến nghĩa
vụ của các bên trong mua bán quốc tế, cho nên khi xác định Incoterms nào 2
bên sẽ áp dụng, mỗi bên có thể hình dung những nghĩa vụ cơ bản mà mình
phải thực hiện, điều này giúp đẩy nhanh tốc độ giao dịch đàm phán và đơn
giản hóa nội dung của hợp đồng, mà vẫn đảm bảo tính chặt chẽ, đầy đủ và
mang tính pháp lý cao. Vai trò của Incoterms càng có ý nghĩa hơn đối với các
khu vực như EU, EFTA… ở đó phổ biến hình thức hợp đồng bằng miệng, hay
ở Anh, Mỹ, các nước Bắc Mỹ,… những nơi đó luật “trường hợp” vẫn là nên
tảng cơ bản để soạn thảo và giải quyết tranh chấp trong ngoại thương.
Thứ tư, Incoterms là cơ sở quan trọng xác định giá cả mua bán hàng hóa.
Thật vậy, vì Incoterms quy định nghĩa vụ quan trọng nhất về giao nhận, vận tải
hàng hóa; về các chi phí cơ bản: giá trị hàng hóa, thủ tục và thuế xuất khẩu,
nhập khẩu, chi phí vận tải, bảo hiểm hàng hóa; địa điểm chuyển rủi ro hàng
hóa từ người bán sang người mua; địa điểm giao và nhận hàng,… cho nên
Incoterms được các bên thỏa thuận lựa chọn sẽ là một trong những cơ sở quan
trọng nhất để xác định giá cả trong mua bán ngoại thương.
Thứ năm, Incoterms là căn cứ pháp lý quan trọng để thực hiện khiếu nại
và giải quyết tranh chấp (nếu có) giữa người bán trong quá trình thực hiện hợp
đồng ngoại thương: Nếu trong hợp đồng ngoại thương có dẫn chiếu loại
Incoterms sử dụng (2000; 2010;…) thì khi có tranh chấp xảy ra, văn bản
Incoterms và các tài liệu giải thích chuẩn mực về Incoterms là những căn cứ
quan trọng mang tính pháp lý giúp các bên thực hiện và giải quyết khiếu nại
hoặc kiện ra tòa án, trọng tài.
Do đó, dù không có tính cưỡng chế nhưng không thể coi nhẹ vai trò của

quan, giám định chất lượng và số lượng hàng hóa… ngày càng giảm cùng với
tiến trình hội nhập khu vực và toàn cầu về kinh tế. Có bốn vấn đề cơ bản được
ấn định liên quan đến quyền và nghĩa vụ các bên phù hợp với mỗi điều kiện
giao hàng:
Thứ nhất, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan đến vận chuyển hàng
hóa bao gồm cả những chi phí bổ sung có thể phát sinh trong quá trình vận
chuyển.
Thứ hai, quyền và nghĩa vụ của các bên trong việc giải quyết các thủ tục
hải quan (thủ tục thông quan), liên quan đến việc xuất nhập khẩu hàng hóa và
quá cảnh sang quốc gia thứ ba bao gồm việc trả lệ phí hải quan và các khoản lệ
phí khác.
Thứ ba, ấn định thời điểm chuyển rủi ro từ người bán sang người mua
trong trường hợp hàng hóa bị mất mát hay hư hỏng;

5


Thứ tư, ấn định nghĩa vụ mua bảo hiểm cho hàng hóa.

Nguồn: Theo Saga Communication

Hình 2.1 Địa điểm chuyển giao rủi ro từ ngƣời bán sang ngƣời mua của
Incoterms 2000
Từ hình vẽ trên, ta có thể nhận thấy INCOTERMS 2000 bao gồm 13 điều
kiện giao hàng, được chia thành 4 nhóm:
 Nhóm “E”
Nhóm này chỉ có một điều kiện giao hàng đó là EX WORKS (EXW).
Nếu hợp đồng mua bán hàng hóa được kí kết với điều kiện giao hàng EXW,
bên bán có nghĩa vụ duy nhất là giao hàng cho bên mua tại xưởng của mình
trong thời hạn được hợp đồng quy định, không xem xét việc vận chuyển, có


XK

XK

XK

NK

NK

NK

Xưởng người Giao cho người
bán
chuyên chở

& chi phí
HĐ bảo hiểm

FCA

Dọc mạn Lan can
tàu
tàu

Bán

x








Nguồn: Bài giảng Nghiệp vụ ngoại thương

Đặc điểm chung của các điều kiện này là bên bán có nghĩa vụ phải giao
hàng đến phương tiện vận chuyển được bên mua quy định và đặt hàng hóa
dưới sự giám sát của người vận chuyển nhưng không có nghĩa vụ tổ chức việc
vận chuyển. Trong nhóm này, hợp đồng FOB thường được các công ty xuất
khẩu Việt Nam và các công ty nhập khẩu của các nước phát triển sử dụng
nhiều nhất và áp dụng khi vận chuyển bằng đường biển. Theo Incoterms,
thông thường FOB được hiểu là FOB boong tàu tức là người bán được coi là
hoàn thành nghĩa vụ giao hàng của mình tại thời điểm hàng hóa được chuyển
từ cầu cảng qua lan can tàu. Theo pháp luật của Hoa Kỳ, điều kiện FOB chỉ có
như nghĩa chung và khác với FOB được quy định trong Incoterms. Điều 2-319
Bộ luật Thương mại thống nhất Hoa Kỳ quy định FOB là một địa điểm giao
hàng xác định và bao gồm:
oNếu là FOB địa điểm giao hàng thì người bán có nghĩa vụ phải giao
hàng tại địa điểm quy định và chịu mọi phí tổn, rủi ro xảy ra trước thời điểm
giao hàng cho người vận chuyển.
oNếu là FOB địa điểm quy định thì người bán có nghĩa vụ phải chuyên
chở hàng hóa đến địa điểm quy định đó và giao chúng cho người vận chuyển
hay người mua.



7

Người Bán

XK

XK

XK

XK

Người Mua

NK

NK

NK

NK

Lan can tàu





x

x



Người Bán









Người Mua

x

x

x

x

Nguồn: Bài giảng Nghiệp vụ ngoại thương

Đặc điểm chung cho tất cả các điều kiện thuộc nhóm này là so với các
điều kiện thuộc nhóm “F”, bên bán có thêm nghĩa vụ phải kí hợp đồng vận
chuyển đến địa điểm được quy định trong hợp đồng. Hai điều kiện CFR và
CIF thường được sử dụng trong vận chuyển hàng hóa chủ yếu bằng đường
biển, còn CIP và CPT được sử dụng đối với mọi loại phương tiện vận chuyển.
Trong thực tiễn thương mại quốc tế, điều kiện giao hàng CIF thường
được sử dụng nhiều nhất. Mục đích của người mua theo hợp đồng mua bán với

được áp dụng phổ biến nhất. Theo điều kiện giao hàng này, nghĩa vụ của bên
bán được coi là hoàn thành khi hàng hóa được qua thủ tục hải quan và được
chở đến biên giới của bên mua.
Những nghĩa vụ cơ bản của bên bán và bên mua theo điều kiện DAF:
Đối với bên bán: giao hàng cùng với đơn giá hay một chứng từ nào khác
xác nhận hàng hóa phù hợp với điều kiện của hợp đồng; giao hàng tại biên
giới đúng địa điểm quy định trong ngày hoặc thời hạn được quy định; hoàn tất
các thủ tục hải quan cũng như các thủ tục khác cần thiết cho việc xuất khẩu
hàng hóa tại địa điểm quy định ở biên giới hay cần thiết cho hàng hóa quá
cảnh qua nước thứ ba; kí kết hợp đồng vận chuyển đến địa điểm quy định ở
biên giới; chịu mọi rủi ro, phí tổn đến thời điểm hàng hóa được đặt dưới sự
giám sát của bên mua tại biên giới; thông báo cho bên mua biết việc giao hàng
và giao chứng từ vận chuyển cho bên mua.
9


Đối với bên mua: tiếp nhận hàng hóa được giao tại địa điểm được quy
định; thanh toán tiền mua hàng; hoàn thành thủ tục nhập khẩu; chịu mọi rủi ro
và phí tổn từ thời điểm tiếp nhận hàng theo quy định của hợp đồng.
Bảng 2.3 Tóm tắt đặc điểm nhóm D
Điều kiện
Thủ tục
thông quan

ĐĐ chuyển
rủi ro và CP

HĐ bảo
hiểm


Lan can tàu





x

x

Giao cho người chuyên
chở

x

x





Người Bán

x



x




Nguồn: Bài giảng Nghiệp vụ ngoại thương

Nguồn: Theo Saga Communication

Hình 2.2 Điểm phân định nghĩa vụ theo Incoterms 1990

10


2.1.2.2 Incoterms 2010
Sau nhiều năm nghiên cứu trên 2000 công ty xuất khẩu lớn trên thế giới
có liên hệ chặt chẽ với Phòng thương mại quốc tế - ICC về việc sử dụng
Incoterms 2000, các chuyên gia đã đưa ra kết luận: Trong Incoterms 2000 có
nhiều điều kiện thương mại trong thực tế được rất ít các doanh nghiệp áp dụng
như DAF, DES, DEQ, DDU. Nhiều điều kiện thương mại không rõ, dễ nhầm
lẫn dẫn đến khó lựa chọn, tranh chấp trong việc trả các loại chi phí liên quan
đến giao nhận. Ngoài ra còn có yếu tố khách quan như: năm 2004, Quy tắc
điều chỉnh hoạt động thương mại của Hoa Kỳ đã được xây dựng mới; Quy tắc
bảo hiểm hàng hóa chuyên chở mới được hoàn thiện; và Các chừng từ giấy tờ
được nhanh chóng thay thế bằng các chứng từ điện tử.
Chính vì các lí do trên Phòng thương mại quốc tế đã công bố nội dung
Incoterms 2010 bắt đầu được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
Incoterms 2010 chỉ bao gồm 11 điều khoản, giảm 2 điều khoản so với
Incoterms 2000 và được chia làm 2 nhóm:
 Nhóm 1: gồm 7 điều kiện áp dụng cho mọi phương tiện vận tải
EXW (Ex Works) – Giao hàng tại xưởng;
FCA (Free Carrier) – Giao hàng cho người vận tải;
CPT (Carriage Paid To) – Cước phí trả tới;
CIP (Carriage and Insurance Paid To) – Cước phí và phí bảo hiểm trả

nhập khẩu trở nên kén chọn và chỉ những doanh nghiệp sản xuất hàng FOB
mới có cơ hội nhận đơn hàng. Hiện trạng này đòi hỏi doanh nghiệp ngành dệt
may Việt Nam tích cực nâng cao giá trị xuất khẩu hàng FOB nhằm giảm tỷ lệ
gia công, tăng giá trị xuất khẩu và đây cũng được xem là giải pháp để vượt qua
giai đoạn khó khăn do ảnh hưởng của suy thoái kinh tế hiện nay. Theo các
chuyên gia, doanh nghiệp dệt may phải hướng đến việc sản xuất hàng FOB,
bởi ngoài lợi nhuận cao, các nhà nhập khẩu còn thích hàng FOB và nhận được
nhiều chia sẻ của nhà sản xuất như các công đoạn thiết kế mẫu, chỉ định
nguyên phụ liệu.
Hiện ngành dệt may Việt Nam có chưa đến 50% doanh nghiệp làm hàng
FOB nên dù kim ngạch xuất khẩu cao nhưng cơ cấu hàng FOB chỉ chiếm từ
20-30% giá trị đơn hàng, do dó tỷ suất lợi nhuận thu về thấp.
Theo ông Lê Quang Hùng - Chủ tịch Hội đồng Quản trị Công ty cổ phần
Sản xuất Thương mại May Sài Gòn (Garmex Saigon), thị trường hàng FOB
của Việt Nam còn rất rộng. Bên cạnh đó, xu hướng sản xuất hàng FOB đang
dần trở nên tất yếu, buộc các doanh nghiệp dệt may Việt Nam cũng phải
chuyển mình mới mong tồn tại và phát triển.
- Ngành cà phê thống nhất thực hiện Hợp đồng xuất khẩu theo phương
thức giao hàng FCA thay vì FOB
Theo thông lệ quốc tế, và đã từ lâu các nhà xuất khẩu cà phê Việt Nam
đều đàm phán và ký hợp đồng với nhà nhập khẩu theo điều kiện giao hàng
FOB, điều kiện giao hàng FOB thường là giao những lô hàng rời tại cảng

12


người bán. Hiện nay, hầu hết các lô cà phê giao cho nhà nhập khẩu bằng
container, mà đã giao hàng bằng container thì không thể giao hàng ngay tại
mạn tàu, mà phải giao hàng cho người chuyên chở tại các bãi để container
(còn gọi là CY – Container Yard), hay tại các trạm giao hàng lẻ (gọi là CFS –

chấp nhận phương thức này do chi phí giao nhận và bảo hiểm cũng không cao
hơn nhiều so với FOB và cả hai bên doanh nghiệp đều có thể dễ dàng thỏa
thuận được phần chịu trách nhiệm rủi ro.
13


2.1.4 Kinh nghiệm sử dụng Incoterms của một số nƣớc trên thế giới
2.1.4.1 Hoa Kỳ
 Sử dụng Incoterms nhƣ là phƣơng tiện đạt đƣợc các mục tiêu kinh
doanh quan trọng hơn:
Doanh nghiệp Mỹ rất tự hào về nền kinh tế mạnh của quốc gia mình và
bản thân thế và lực của nhiều Công ty Mỹ rất mạnh, cho nên trong đàm phán
ngoại thương, họ thường hướng tới đề nghị đối tác chấp thuận sử dụng các
điều kiện thương mại của Mỹ, để có thể sử dụng luật của Mỹ giải quyết tranh
chấp trong mua bán. Nhưng trong nhiều trường hợp để mở rộng thị phần
nhanh, độc quyền chi phối đối tác, khả năng thu lợi nhuận từ thương vụ lớn thì
các doanh nghiệp Mỹ cũng linh động sử dụng Incoterms như là phương tiện
đạt được các mục đích kinh doanh, và các thương nhân Mỹ được đánh giá am
hiểu Incoterms không kém bất cứ thương nhân Châu Âu nào (nơi được xem sử
dụng Incoterms thành thạo).
 Việc dẫn chiếu trong hợp đồng ngoại thƣơng về sử dụng Incoterms
ban hành năm nào là việc làm mà ngƣời soạn thảo hợp đồng của Mỹ
không bao giờ quên:
Hoạt động của nước Mỹ được dựa trên nền tảng hệ thống pháp luật đa
dạng và phức tạp, ngoài ra luật của Mỹ thuộc Hệ thống Luật trường hợp, cho
nên để tạo cơ sở pháp lý quan trọng thực hiện mua bán quốc tế và giúp nhanh
chóng giải quyết tranh chấp nếu có xảy ra, người Mỹ ngoài việc soạn thảo hợp
đồng mua bán rất kỹ, chi tiết, thậm chí trong hợp đồng còn có các định nghĩa
để tránh các bên hiểu sai nội dung hợp đồng, thì luôn luôn trong mọi hợp đồng
người Mỹ còn dẫn chiếu đến văn bản Incoterms ban hành năm nào (nếu các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status