Nghiên cứu quy trình nghiệp vụ quản lý cưỡng chế thuế của các doanh nghiệp xuất nhập khẩu được thực hiện tại chi cục hải quan - Pdf 11

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG CAO ĐẲNG TÀI CHÍNH – HẢI QUAN
KHOA HỆ THỐNG THÔNG TIN KINH TẾ
    
BÁO CÁO THỰC TẬP TÔT NGHIỆP
NGÀNH: TIN HỌC
CHUYÊN NGÀNH: TIN HỌC KẾ TOÁN
BẬC: TCCN - CHÍNH QUY
ĐỀ TÀI:
NGHIÊN CỨU QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ CƯỠNG
CHẾ THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
ĐƯỢC THỰC HIỆN TẠI CHI CỤC HẢI QUAN.
………………………………………………………………………………...
SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 1
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
TP.HCM, 2008
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Thực hiện từ:16/6/2008 đến 31/8/2008
1. Học sinh thực tập:
- Họ và tên: PHẠM XN NHIÊN MSHS : 0600411070
- Lớp: 31D Khóa: 31 (2006-2008)
- Ngành: TIN HỌC – KẾ TỐN
2. Giáo viên hướng dẫn:
- Họ và tên: VŨ THỊ THANH HƯƠNG
- Ngành: CƠNG NGHỆ THƠNG TIN

Sự giúp đỡ này đã đem lại cho em rất nhiều kinh nghiệm thực tế, đối
chiếu giữa lý thuyết với thực tế bên ngoài, giúp em cũng cố kiến thức bản
thân, có cái nhìn sâu rộng hơn về chuyên ngành mà em đang học, cùng nhiều
điều bổ ích về công việc thực tế trong tương lai sau này.
Cuối cùng em xin chúc các Thầy cô trường Cao Đẳng Tài Chính –
Hải Quan và các Anh chị, Cô chú ở Chi cục Hải quan Cửa khẩu Cảng Sài
gòn khu vực 3 được nhiều sức khỏe và gặt hái được nhiều thành công trong
công tác.
………………………………………………………………………………...
SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 3
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
TP. Hồ Chí Minh, ngày 25 tháng 07 năm 2008
Sinh viên thực hiện
ĐÁNH GIÁ CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1. Thái độ tác phong thực tập nghề nghiệp:
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
...........................................................................................................................
2. Kiến thức chuyên môn nghề nghiệp:
………………………………………………………………………………..
…….………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………..
….…………………………………………………………………………….
………………………………………………………………………………..
3. Đánh giá khác:

…..…….…………………………………………………………………..
………..
……………………………………………………………………………
…..….……………………………………………………………..
4. Cách thức trình bày báo cáo:
……………………………………………………………………………..
…..…….…………………………………………………………………...
………..
……………………………………………………………………………
…..….……………………………………………………………...
5. Đánh giá khác:
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
………………………………………………………………………………...
SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 5
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
......................................................................................................................
......................................................................................................................
6. Điểm số:
......................................................................................................................
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên)
PHẦN I:TÌM HIỂU VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Thời gian thực hiện: 16/6/2008 đến 31/8/2008
Cán bộ hướng dẫn: Nguyễn Văn Hùng
Bộ phận: Đội Kế toán thuế (Tổ đốc thu).

quan Của khẩu Cảng sài gòn được tách ra thành lập Chi cục riêng theo quyết
định số 90/QĐ ngày 17 tháng 02 năm 1998 của tổng Cục Hải quan).
Chi cục Hải quan CK CSG KV3 là một đơn vị hoạt động nghiệp vụ thủ
tục và giám sát quản lý về Hải quan, chịu sự chỉ đạo trực tiếp về mọi mặt
của cục Hải quan Tp HCM.
3.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức:
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Chi cục Hải quan
CK CSG KV3 thực hiện theo quyết định của Tổng cục truởng Tổng cục Hải
quan tại quyết định số 415/TCHQ/QĐ/TCCB ngày 06 tháng 3 năm 2003.
Và quyết định của Cục trưởng Cục Hải quan Tp HCM số
1287/HQTP/_TCCB ngày 24 tháng 5 năm 2005 về quyết định chức năng,
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và mối quan hệ công tác của Chi cục
Hải quan CK CSG KV3 thuộc Hải quan Tp HCM.
Chi cục Hải quan CK CSG KV3 có 1 Chi cục trưởng chỉ đạo chung và
phụ trách Đội Tổng hợp, có 3 Phó Chi cục trưởng giúp việc: 01 Phó Chi cục
trưởng phụ trách Đội Thủ tục HHXNK 1 và Đội Kế toán thuế & phúc tập hồ
sơ, 01 Phó Chi cục trưởng phụ trách đội Thủ tục HHXNK 2, 01 Phó Chi cục
trưởng phụ trách đội Giám sát Hải quan, Tổ Kiểm soát và Giám sát Xăng
Dầu.
………………………………………………………………………………...
SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 7
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………...
SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 8
CỤC HẢI QUAN
THÀNH PHỐ

XNK
ĐỘI
KẾ
TOÁN
THUẾ

PHÚC
TẬP
HỒ

ĐỘI
THỦ
TỤC
HÀNG
HÓA
XUẤT
NHẬP
KHẨU
2
PHÓ
CHI
CỤC
TRƯỞNG
PHÓ
CHI
CỤC
TRƯỞNG
ĐỘI
THỦ
TỤC

07 Tổ Kiểm soát HQ 01 01 09 11
Tổng cộng 07 12 157 ( 07 HĐLĐ) 174
………………………………………………………………………………...
SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 9
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
Trong 178 cán bộ công chức: có 88 cán bộ có bằng đại học, 36 cán bộ có
trình độ Cao đẳng và THCN và 54 cán bộ có trình độ cấp 3 trong đó có gần
20 công chức đang theo học đại học.
Trong đó 178 cán bộ công chức có 89 đảng viên, 23 đoàn viên thanh
niên.
II.LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG:
Chi cục Hải quan CK CSG KV3 là một đơn vị hoạt động nghiệp vụ thủ
tục và giám sát quản lý về Hải quan, chịu sự chỉ đạo trực tiếp về mọi mặt
của Cục hải quan Tp HCM.
PHẦN II:NỘI DUNG KĨ NĂNG NGHỀ NGHIỆP
CHƯƠNG I:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
I. Quy Trình Làm Thủ Tục Hải Quan:
Hiện nay các Chi cục hải quan áp dụng quy trình thủ tục hải quan ban
hành kèm theo quyết định số 874/QĐ-TCHQ ngày 15/05/2006. Quy trình
này như sau:
Yêu cầu
bổ sung, Hồ sơ hải quan
sửa đổi
Hồ sơ hải quan
Hồ sơ đã
Bản lưu doanh nghiệp
tiếp nhận

trường hợp:
Truờng hợp 1: Nếu bộ hồ sơ Hải quan đầy đủ thủ tục, Bộ phận tiếp nhận Hồ
sơ sẻ tiến hành nhận Hồ sơ và phân luồng. Sau đó trình lãnh đạo duyệt.
Trừơng hợp 2: Nếu bộ hồ sơ Hải quan không đầy đủ thủ tục, Bộ phận tiếp
nhận Hồ sơ sẻ gởi lại Doanh nghiệp và yêu cầu bổ sung, sửa đổi. Sau đó mới
tiến hành nhận hồ sơ, tiến hành phân luồng và trình lãnh đạo duyệt.
Bước 2:
Bộ phận tiếp nhận Hồ sơ sau khi làm thủ tục tiếp nhận Hồ sơ và tiến
hành phân luồng thì trình lãnh đạo Chi cục duyệt.
Luồng xanh: Bộ hồ sơ Hải quan được tiếp nhận sẻ chuyển thẳng qua Bộ
phận thu lệ phí hoàn thành thủ tục.
Luồng vàng: Bộ hồ sơ Hải quan được chuyển qua Bộ phận kiểm tra chi tiết
thuế, giá. Sau khi báo cáo với lãnh đạo Chi cục để duyệt sẻ được chuyển qua
Bộ phận thu lệ phí, hoàn thành thủ tục.
………………………………………………………………………………...
SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 11
BP kiểm tra
thực tế hàng hóa
BP phúc tập
BP lưu trữ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
Luồng đỏ: Bộ hồ sơ Hải quan sẻ được chuyển qua Bộ phận kiểm tra chi tiết
thuế, giá. Sau đó sẻ chuyển xuống Bộ phận kiểm tra thực tế hàng hóa. Tại
đây nếu có điều chỉnh, cán bộ Hải quan sẻ báo cáo lên lảnh đạo Chi cục
duyệt. Sau đó mới chuyển qua Bộ phận thu lệ phí, hoàn thành thủ tục. Còn
nếu đúng với khai báo thì sẻ được chuyển thẳng qua Bộ phận thu lệ phí,
hoàn thành thu tục.

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
nợ thuế trong phạm vi toàn cục.
Danh sánh nợ thuế (Hàng ngày)
toàn quốc Báo cáo về số thuế phải thu và số
thuế đã thu trong ngày, danh sách đơn
vị nợ thuế quá hạn.
- Tại cấp Chi cục hải quan: Khi có một lô hàng muốn xuất hoặc nhập
khẩu cán bộ Hải quan sẽ tiến hành làm các thủ tục và tính thuế cho lô
hàng nếu có. Phụ thuộc loại thuế áp dụng cho từng loại hành hóa mà
chủ hàng phải nộp thuế trước khi giải phóng hàng hay được nợ tiền
thuế trong một khoảng thời gian nào đó tùy thuộc vào loại hình, loại
hình SXXK đc ân hạn 275 ngày, Gia công 356, Kinh doanh phải nộp
thuế ngay, …. (hay còn được gọi là ân hạn thuế).
- Để hổ trợ cao nhất cho công tác quản lý nợ thuế, hạn chế tối đa tác
nghiệp thủ công, hiện nay Chương trình Kế toán KT 559, Chương
trình Quản lý rủi ro đang được Cục công nghệ thông tin và Thống kê
Hải quan nâng cấp để có thể đưa ra..
+Danh sách tờ khai nợ thuế trên cả nước theo đúng trình tự nộp tiền thuế
quy định tại điều 45 Luật quản lý thuế nêu rõ số tài khoản của các đơn vị
Hải quan tại các kho bạc nhà nước.
+Các biện pháp đôn đốc, phân loại nợ thuế, cưỡng chế thi hành quyết
định hành chính đã và đang thực hiện với từng khoản nợ, từng người nộp
thuế…
+Thực hiện nghiêm túc các quy định về phân tích nợ quá hạn, phân loại
các khoản nợ thuộc diện cưỡng chế quy định tại Điều 42 Nghị định số
………………………………………………………………………………...
SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 13

………………………………………………………………………………...
SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 14
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
CHƯƠNG II:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUY TRÌNH CƯỠNG CHẾ NỢ
THUẾ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT NHẬP KHẨU
A. QUẢN LÝ THUẾ:
I.ĐỊNH NGHĨA:
Thuế là khoản chuyển giao thu nhập bắt buộc từ các cá thể và pháp nhân
cho nhà nước theo mức độ và thời hạn được pháp luật quy định, nhằm sử
dụng cho mục đích công cộng.
Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước. Nộp thuế theo quy
định của pháp luật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi người, cá nhân. Cơ
quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế.
II.TRÁCH NHIỆM CỦA NGƯỜI NỘP THUẾ:
1. Tạo thông tin khai điện tử trên máy tính theo đúng các tiêu chí quy định
của pháp luật về quản lý thuế và khuôn dạng chuẩn của cơ quan Hải
quan.
2. Gửi thông tin khai điện tử đến cơ quan Hải quan.
3. Tiếp nhận thông tin phản hồi của cơ quan Hải quan.
3.1. Thông báo hướng dẫn nộp hồ sơ đến cấp có thẩm quyền.
………………………………………………………………………………...
SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 15
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
3.2. Thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung thông tin khai điện tử.

………………………………………………………………………………...
SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 16
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng chịu thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu, trừ hàng hóa quy định tại Mục II Phần A thông tư Số:
59/2007/TT-BTC.
1. Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu,biên giới Việt Nam, bao
gồm hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu đường bộ, đường sông,
cảng biển, cảng hàng không, đường sắt liên vận quốc tế, bưu điện quốc tế
và địa diểm làm thủ tục Hải quan khác được thành lập theo quyết định
của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
2. Hàng hóa được đưa từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ
khu phi thuế quan vào thị trường trong nước.
3. Hàng hóa mua bán, trao đổi khác được coi là hàng hóa xuất khẩu, nhập
khẩu.
V.ĐỐI TƯỢNG KHÔNG CHỊU THUẾ
Hàng hóa trong các trường hợp sau đây là đối tượng không chịu thuế
xuất, nhập khẩu:
1. Hàng hóa vận chuyển quá cảnh hoặc chuyển khẩu qua cửa khẩu, biên
giới Việt Nam theo quy định của pháp luật về Hải quan.
2. Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại của các
Chính phủ, các tổ chức thuộc Liên hợp quốc, các tổ chức liên Chính phủ,
các tổ chức quốc tế, các tổ chức phi Chính phủ (NGO) nước ngoài, các tổ
chức kinh tế hoặc cá nhân người nước ngoài cho Việt Nam và ngược lại,
nhằm phát triển kinh tế - xã hội, hoặc các mục đích nhân đạo khác được
thực hiện thông qua các văn kiện chính thức giữa hai bên, được cấp có
thẩm quyến phê duyệt; các khoản trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp

nộp thuế theo quy định tại Mục IV Phần C thông tư số 59/2007/TT-BTC.
B. NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI QUẢN LÝ THUẾ VÀ THỜI HẠN NỘP
THUẾ
I.NHIỆM VỤ CỦA ĐỘI QUẢN LÝ THUẾ
Hàng ngày, sau khi nhận “báo có” từ Kho bạc hoặc “biên lai thuế” từ
bộ phận viết biên lai thì phải nhập dữ liệu ngay vào chương trình kế toán
thuế để kịp thời thanh khoản cho Doanh nghiệp. Chậm nhất đến ngày hôm
sau phải nhập xong số liệu. Trường hợp chứng từ báo cáo chưa rỏ ràng hoặc
chưa đầy đủ nội dung theo quy định trong vòng 3 (ba) ngày làm việc phải
có công văn thông báo với Kho bạc nhà nước hoặc Doanh nghiệp để làm rõ,
bổ sung đầy đủ hoặc điều chỉnh. Trên cơ sở đó để kịp thời thanh khoản nợ
thuế cho Doanh nghiệp.
Thường xuyên kiểm tra các khoản nợ thuế trước khi ân hạn 5 (năm)
ngày, phải có văn bản hoặc điện thoại thông báo về thời hạn nộp thuế để
doanh nghiệp thuế đúng hạn (Áp dụng với khoản nợ từ 50 triệu đồng trở
lên).
Đối với khoản nợ quá hạn trong thời gín 90 (chín mươi) ngày: Theo
dõi, quản lý chặt chẻ không cho các đối tượng này hưởng thời gian ân hạn
………………………………………………………………………………...
SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 18
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
thuế cho các lô hàng nhập khẩu tiếp theo (chương trình quản lý thuế đã
phân loại Doanh nghiệp nợ quá hạn), có văn bản gởi Doanh nghiệp để yêu
cầu nộp thuế và thông báo Doanh nghiệp sắp bị cưỡng chế theo luật định
(quá 90 ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế sẻ bị cưỡng chế). Việc này được
thực hiện sau 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày hết hạn nộp thuế và tối thiểu là 5
(năm) ngày trước khi thực hiện cưỡng chế.

Lớp: 31D Trang 19
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
Qua xác minh, trường hợp đủ cơ sở xác định Doanh nghiệp mất tích,
bỏ trốn: Lập hồ sơ chuyển về phòng nghiệp vụ Cục hải quan thành phố để
chuyển hồ sơ sang cơ quan công an đề nghị xữ lý theo quy định của pháp
luật.
II.THỜI HẠN NỘP THUẾ
1. Thời hạn nộp thuế xuất khẩu:
Thời hạn nộp thuế xuất khẩu đối với hàng hóa xuất khẩu là 30 (ba
mươi) ngày, kể từ ngày đăng ký tờ khai Hải quan.
2. Thời hạn nộp thuế nhập khẩu:
2.1. Đối với hàng hóa xuất nhập khẩu là hàng tiêu dùng trong Danh mục
hàng hóa do Bộ Thương mại công bố thì nộp xong thuế trước khi nhận hàng.
Trừ các trường hợp sau:
2.1.1. Người nộp thuế có bảo lãnh về số tiền thuế phải nộp thì thời hạn nộp
thuế là thời hạn bảo lãnh, nhưng không quá 30 (ba mươi ) kể từ ngày đăng
ký tờ khai Hải quan.
Việc bảo lãnh thực hiện theo hướng dẫn tai Mục IV Phần C thông tư
59/2007/TT-BTC.
2.1.2. Hàng hóa tiêu dùng trong Danh mục hàng hóa do Bộ Thương mại
công bố nhưng nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng, nghiên
cứu khoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng xét miễn thuế nhập khẩu
thì thời hạn nộp thuế là 30 (ba mươi) ngày kể từ ngày đăng kí tờ khai Hải
quan.
Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét
miễn thuế, người nộp thuế phải kê khai, tính lại thuế, tiền phạt chậm nộp
thuế (nếu có) theo thời hạn nộp thuế của hàng tiêu dùng nêu tại điểm 2.1
mục này.

+Bản đăng ký vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để trực tiêp sản xuất
hàng hóa xuất khẩu: 01 Bản chính.
Cục hải quan địa phương nơi đang ký tờ khai Hải quan hàng hóa nhập
khẩu nguyên liệu, vật tư tiếp nhận, kiểm tra sơ bộ và xử lý như sau:
Trường hợp hồ sơ đầy đủ, đúng đối tượng thì có ý kiến đề xuất giải
quyết chuyển Tổng cục hải quan xem xét quyết định thời hạn gia hạn nộp
thuế.
Trường hợp cần kiểm tra xác định trực tế chu kỳ sản xuất, dự trữ vật
tư, nguyên liệu, Tổng cục hải quan giao Cục hải quan địa phương phối hợp
với cơ quan thuế, cơ quan có liên quan kiểm tra báo cáo Tổng cục hải quan
trước khi có văn bản trả lời chính thức. Việc kiểm tra phải lập thành biên
bản trong đó nêu rõ chu kỳ sản xuất sản phẩm từ nguyên liệu, vật tư kéo dài
thời hạn nộp thuế.
2.2.1.2. Nếu quá thời hạn nộp thuế mới xuất khẩu hoặc không xuất khẩu sản
phẩm thì xử lý như sau:
-Đối với phần nguyên liệu, vật tư nhập khẩu đã vào sản xuất sản phẩm,
nhưng sản phẩm không xuất khẩu thì tính lại thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể
từ ngày đăng ký tờ khai Hải quan và phạt chậm nộp thuế kể từ ngày nộp
thuế, đồng thời bị xử phạt hành chính theo quy định;
………………………………………………………………………………...
SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 21
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
-Đối với phần nguyên liệu,vật tư nhập khẩu đã vào sản xuất sản phẩm và
đã thực xuất khẩu ngoài thời gian nộp thuế thì tính phạt chậm nộp thuế kể từ
ngày quá hạn nộp thuế đến ngày thực xuất hoặc ngày nộp thuế.
-Đối với trường hợp người nộp thuế áp dụng thời hạn nộp thuế 275 ngày
hoặc dài hơn 275 ngày nhưng không xuất khẩu sản phẩm hoặc xuất khẩu

SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 22
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
2.3.3. Hàng hóa nhập khẩu phục vụ trực tiếp cho an ninh, quốc phòng,
nghiên cứu khoa học và giáo dục đào tạo thuộc đối tượng được xét miễn
thuế nhập khẩu thì thời hạn nộp thuế là 30 ngày kể từ ngày người nộp thuế
đăng ký tờ khai Hải quan.
Trường hợp kiểm tra, xác định hàng hóa không thuộc đối tượng được xét
miễn thuế người nộp thuế phải kê khai, tính lại thời hạn nộp thuế như đối
với hàng tiêu dùng và bị phạt châm nộp thuế tính từ ngày nhận hàng đến
ngày nộp thuế.
C. CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH HÀNH CHÍNH TRONG
LĨNH VỰC HÃI QUAN.
I.NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan được
áp dụng đối với cá nhân, tổ chức có trách nhiệm chấp hành các quyết
định hành chính trong lĩnh vực Hải quan đã quá thời hạn tự nguyện chấp
hành các quyết định này mà không tự nguyện chấp hành hoặc có hành vi
phát tán tài sản, bỏ trốn và phải áp dụng các biện pháp cưỡng chế để bảo
đảm thi hành quyết định hành chính trong lĩnh vực Hải quan theo quy
định tại Nghị định số 97/2007/NĐ-CP.
2. Việc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính
trong lĩnh vực Hải quan phải tuân thủ trình tự, thủ tục và thẩm hành
chính, Nghị định số 37/2005/NĐ-CP ngày 18 tháng 3 năm 2005 của
Chính phủ quy định thủ tuc áp dụng các biện pháp cưỡng chế thi hành
quyết định xữ phạt vi phạm hành chính, Nghị định số 98/2007/NĐ-CP
ngày 07 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định về xữ lý vi phạm
pháp luật về thuế và cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế và

-Quá 90 ngày, kể từ ngày hết thời hạn chấp hành quyết định hành chính
trong lĩnh vực Hải quan mà cá nhân, tổ chức hoặc người bảo lảnh.
-Cá nhân, tổ chức chưa chấp hành quyết định hành chính trong lỉnh hải
quan mà có hành vi phát tán tài sản, bỏ trốn.
b. Đối với các quyết định sử phạt vi phạm hành chính khác trong lỉnh
vực hải quan: quá 10 (mười) ngày, kể từ ngày hết thời hạn chấp hành
quyết định sử phạt mà cá nhân, tổ chức hoặc người bảo lảnh của họ
không tự nguyện chấp hành.
c. Người nộp thuế không bị áp dụng các biện pháp cưỡng chế trong thời
gian được gia hạn nộp tiền thuế, tiền phạt theo quy định Điều 24 Nghị
định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ
quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
5. Theo dõi, thu nợ tiền thuế, tiền phạt.
a. Cơ quan Hải quan các cấp có trách nhiệm theo dõi, quản lý các đối
tượng nợ tiền thuế, tiền phạt; thường xuyên phân loại đối tượng nợ,
các khoản nợ để đôn đốc, thu nợ đến trước thời điểm áp dụng các biện
pháp cưỡng chế.
Hình thức đôn đốc, thu nợ tiền thuế, tiền phạt:
-Gửi thông báo yêu cầu người nộp thuế, ngừơi bảo lãnh nộp thuế nộp đủ
số tiền thuế nợ, tiền phạt.
-Trực tiếp đến trụ sở người nộp thuế để đòi nợ tiền thuế, tiền phạt.
………………………………………………………………………………...
SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 24
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
GVHD: Vũ Thị Thanh Hương
………………………………………………………………………………………………
-Thông tin trên hệ thống mạng về danh sách các đối tượng nợ tiền thuế,
tiền phạt quá hạn.
-Công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng về đối tượng nợ tiền

a. Người có thẩm quyền ra quyết định cưỡng chế có trách nhiệm kiểm
tra cơ sở dũ liệu thông tin hiện có về người khai hải quan, người nộp
………………………………………………………………………………...
SVTH: Phạm Xuân Nhiên
Lớp: 31D Trang 25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status