tối ưu hóa đa mục tiêu quy hoạch cây sầu riêng tại huyện cai lậy, tỉnh tiền giang đến năm 2020 - Pdf 31

z

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI


NGUYỄN THỊ CẨM GIANG

TỐI ƯU HÓA ĐA MỤC TIÊU QUY HOẠCH
CÂY SẦU RIÊNG TẠI HUYỆN CAI LẬY,
TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Cần Thơ – 2014

i


z

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG & TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI


TỐI ƯU HÓA ĐA MỤC TIÊU QUY HOẠCH
CÂY SẦU RIÊNG TẠI HUYỆN CAI LẬY,
TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020

Lớp Quản Lý Đất Đai K37A1, thuộc Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai, Khoa Môi Trường
và Tài Nguyên Thiên Nhiên, Trường Đại học Cần Thơ thực hiện.
Ý kiến của Bộ Môn:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
TRƯỞNG BỘ MÔN

i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI

XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp
ngành quản lý đất đai với đề tài:
“TỐI ƯU HÓA ĐA MỤC TIÊU QUY HOẠCH CÂY SẦU RIÊNG
TẠI HUYỆN CAI LẬY, TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2020”
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Cẩm Giang

MSSV: 4115017

Lớp Quản Lý Đất Đai K37A1, thuộc Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai - Khoa Môi

......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi tên Nguyễn Thị Cẩm Giang (MSSV: 4115017)
Là sinh viên lớp Quản Lý Đất Đai K37A1, Bộ môn Tài Nguyên Đất Đai, Khoa Môi
Trường và Tài Nguyên Thiên Nhiên, Trường Đại Học Cần Thơ.
Từ ngày 6/8/2014 đến ngày 5/12/2014, tôi đã thực hiện đề tài: “Tối ưu hoá đa mục
tiêu vào quy hoạch cây sầu riêng tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang đến năm
2020”
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình
bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ luận văn
nào trước đây.

Cần Thơ, ngày ….. tháng ….. năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Cẩm Giang

iv



hết sức bổ ích trong việc nghiên cứu và hoàn thành đề tài này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến cố vấn học tập Nguyễn Thị Song Bình đã hết lòng giúp đỡ,
truyền đạt những kiến thức cơ sở, chuyên ngành Quản lý đất đai, cũng như những kiến
thức thực tế, những bài học kinh nghiệm cho tập thể lớp Quản Lý Đất Đai 37A1
những năm qua.
Cảm ơn các anh chị cán bộ phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Cai
Lậy, tỉnh Tiền Giang, cán bộ Uỷ ban xã đã hỗ trợ và giúp đỡ em hoàn thành đề tài.
Đặt biệt gửi lời cảm ơn đến ba mẹ, luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ và cho con
những lời khuyên bổ ích trong xuốt thời gian thực hiên luận văn. Cảm ơn tình thương
ba mẹ dành cho con, không ngại khó khăn để con có được ngày hôm nay.
Do kiến thức chuyên môn còn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm thực tế nên
không tránh khỏi sai sót, kính mong quý thầy cô góp ý để đề tài được hoàn thiện hơn.

Chân thành cảm ơn!
Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2014

Nguyễn Thị Cẩm Giang

vi


TÓM LƯỢC
Tiền Giang là tỉnh được quy hoạch diện tích trồng tập trung cây ăn quả lớn nhất Nam
Bộ. Được Bộ Nông Nghiệp – Phát triển Nông Thôn phê duyệt trồng cây sầu riêng tập
trung để rải vụ thu hoạch với 3.250 ha (Viện cây ăn quả miền Nam, 2013). Đề tài “Tối
ưu hoá đa mục tiêu quy hoạch cây sầu riêng tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang đến
năm 2020” được thực hiện với mục đích tìm ra phương án quy hoạch phù hợp với thực
tế sản xuất, nhu cầu của người dân, định hướng phát triển của nhà nước, thích ứng với
những biến đổi khí hậu, tối ưu hiệu quả kinh tế, xã hội, nhằm cải thiện đời sống của
các hộ dân sản xuất sầu riêng.

TÓM LƯỢC....................................................................................................................... vii
MỤC LỤC ......................................................................................................................... viii
DANH SÁCH HÌNH ............................................................................................................ x
dANH SÁCH BẢNG........................................................................................................... xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................................. xii
MỞ ĐẦU .............................................................................................................................. 1
CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU.............................................................................. 3
1.1 Đất đai và đánh giá đất đai ........................................................................................ 3
1.2 Khái quát về hiệu quả sử dụng đất ............................................................................ 3
1.3 Quan điểm sử dụng đất bền vững.............................................................................. 5
1.3.1 Quan điểm sử dụng đất bền vững........................................................................... 6
1.3.2 Khung đánh giá sử dụng đất bền vững ................................................................... 7
1.4 Tối ưu hóa trong quy hoạch sử dụng đất................................................................. 10
1.4.1 Khái niệm về mô hình toán học............................................................................ 10
1.4.2 Bài toán tối ưu tổng quát ..................................................................................... 10
1.4.3 Phân loại bài toán tối ưu ..................................................................................... 11
1.4.4 Một số ứng dụng của bài toán tối ưu.................................................................... 11
1.4.5 Giới thiệu bài toán quy hoạch đa mục tiêu........................................................... 12
1.4.6 Các khái niệm cơ bản của bài toán tối ưu đa mục tiêu:........................................ 14
1.4.7 Phương pháp thõa dụng mờ giải bài toán quy hoạch tuyến tính đa mục tiêu ........ 15
1.4.8 Một số phầm mềm giải bài toán tối ưu ................................................................. 17
1.5 Đặc điểm vùng nghiên cứu....................................................................................... 17
1.5.1 Vị trí địa lý .......................................................................................................... 17
viii


1.5.2 Địa hình .............................................................................................................. 19
1.5.3 Diện tích tự nhiên ................................................................................................ 19
1.5.4 Đặc điểm khí hậu................................................................................................. 20
1.5.5 Tài nguyên đất..................................................................................................... 20


Tiêu đề

Trang

1.1

Bản đồ hành chính vùng nghiên cứu thuộc huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền
Giang

19

3.1

Bản đồ phân bố vị trí vườn sầu riêng, các loại cây ăn trái khác tại vùng
nghiên cứu đến tháng 10 năm 2014

28

3.2

Bản đồ thích nghi tự nhiên cho cây sầu riêng tại vùng nghiên cứu

32

3.3

Bản đồ quy hoạch cây sầu riêng tại vùng nghiên cứu đến năm 2020

48

3.4

Phân vùng thích nghi đất đai tự nhiên vùng nghiên cứu

33

3.5

Kết quả phân tích, đánh giá về các chỉ tiêu kinh tế cho cây sầu riêng của
từng vùng thích nghi đất đai trong vùng nghiên cứu

34

3.6

Phân bố bình quân lao động nông nghiệp huyện Cai Lậy đến năm 2020
theo 11 xã trọng điểm trong quy hoạch sầu riêng của tỉnh Tiền Giang

35

3.7

Tổng hợp các phương án lựa chọn các kiểu sử dụng đất đai

39

3.8

Kết quả tối ưu hóa yêu cầu lao động phương án 1


Kết quả quy hoạch sầu riêng đến năm 2020 theo phương án 2 (tối ưu hiệu
quả đồng vốn)

xi

47


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Từ viết tắt
B/C

Tiếng Anh

Ý nghĩa

Benefit /Cost

Lợi nhuận/Chi phí

BTQHTT

Bài toán quy hoạch tuyến tính

BTQHPT

Bài toán quy hoạch phi tuyến

BTQHL

Ngày công lao động

QHSDĐ

Quy hoạch sử dụng đất

N

None

Không thích nghi

BCR

Benefit per cost ratio

Hiệu quả sử dụng đồng vốn

S1

Highly suitable

Thích nghi cao

S2

Moderately suitable

Thích nghi trung bình


đích sử dụng đất. Do vậy, việc ra quyết định bố trí sử dụng đất thõa mãn đồng thời các
mục tiêu đem lại hiệu quả kinh tế cao, đáp ứng yêu cầu của toàn xã hội, hạn chế đến
mức thấp nhất tác động xấu đến môi trường là bài toán phức tạp mà người ra quyết
định (nhà quản lý, nhà quy hoạch,…) đang đối mặt (Lê Cảnh Định, 2011).
Những năm gần đây, nhiều bài toán thực tế được giải quyết bằng phương pháp mô
hình hóa toán học rất thành công. Trong số các mô hình toán học đã được áp dụng có
nhiều mô hình tối ưu, được giải quyết thông qua các bài toán tối ưu kinh điển. Trong
trường hợp hàm mục tiêu cũng như tất cả các ràng buộc đều là các hàm tuyến tính, thì
1


bài toán tối ưu là BTQHTT. BTQHTT đã và đang được sử dụng rộng rãi trong quy
hoạch tài nguyên, quản lý sử dụng đất cũng như nhiều lĩnh vực của quản lý, kinh tế và
quản trị kinh doanh (Nguyễn Hải Thanh, 2007).
Do đó, đề tài: “Tối ưu hóa đa mục tiêu quy hoạch cây sầu riêng tại huyện Cai Lậy,
tỉnh Tiền Giang” được thực hiện nhằm:
- Đánh giá hiện trạng canh tác sầu riêng của vùng nghiên cứu;
- Ứng dụng mô hình bài toán tối ưu đa mục tiêu trong quy hoạch cây sầu riêng đến
năm 2020 tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang;
- Đề xuất quy hoạch cây sầu riêng đến năm 2020 tại huyện Cai Lậy, tỉnh Tiền Giang.

2


CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Đất đai và đánh giá đất đai
Theo Dent và Young (1981), nguồn tài nguyên đất đai gồm 2 thành phần chính là
nguồn tài nguyên tự nhiên và nguồn tài nguyên nhân tạo là những hoạt động sản xuất
của con người. Còn về mặt địa lý thì đất đai “là một vùng đất chuyên biệt trên bề mặt
của trái đất có những đặc tính mang tính ổn định hay có chu kỳ dự đoán được trong

thế khi đánh giá hoạt động sản xuất nông nghiệp không chỉ dừng lại ở việc đánh giá
kết quả mà còn phải đánh giá chất lượng các hoạt động sản xuất tạo ra sản phẩm đó.
Đánh giá chất lượng của hoạt động sản xuất là nội dung đánh giá hiệu quả.
Sử dụng đất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng, vật
nuôi phù hợp là một trong những vấn đề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên
thế giới (Nguyễn Thị Vọng, 2001). Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà
khoa học, các nhà hoạch định chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là
sự mong muốn của nông dân, những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất
nông nghiệp.
Căn cứ vào nhu cầu của thị trường, thực hiện đa dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở
lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng địa phương, từ đó nghiên cứu áp dụng công
nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao. Đó là một trong những điều
kiện vô cùng quan trọng để phát triển nền nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá
vừa mang tính ổn định vừa đảm bảo sự bền vững.
Ngày nay, nhiều nhà khoa học cho rằng: xác định đúng khái niệm, bản chất hiệu quả
sử dụng đất phải xuất phát từ luận điểm triết học của Mác và những nhận thức lí luận
của lí thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải được xem xét trên 3 mặt: hiệu quả kinh
tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường (Vũ Thị Phương Thuỵ, 2000).
* Hiệu quả kinh tế:
Theo Các Mác thì quy luật kinh tế đầu tiên trên cơ sở sản xuất tổng thể là quy luật tiết
kiệm thời gian và phân phối một cách có kế hoạch thời gian lao động theo các ngành
sản xuất khác nhau,... Theo các nhà khoa học Đức (Stenien, Hanau, Rusteruyer,
Simmerman,1995): Hiệu quả kinh tế là chỉ tiêu so sánh mức độ tiết kiệm chi phí trong
một đơn vị kết quả hữu ích và mức tăng kết quả hữu ích của hoạt động sản xuất vật
chất trong một thời kỳ, góp phần làm tăng thêm lợi ích của xã hội (Vũ Thị Phương
Thuỵ, 2000).
Như vậy, hiệu quả kinh tế được hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết quả đạt
được và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kết quả đạt được là
phần giá trị thu được của sản phẩm đầu ra, lượng chi phí bỏ ra là phần giá trị của các
nguồn lực đầu vào. Mối tương quan đó cần xét cả về phần so sánh tuyệt đối và tương

đất, môi trường nước và môi trường không khí cũng như không làm ảnh hưởng xấu
đến môi sinh và đa dạng sinh học. Có được điều đó mới đảm bảo cho một sự phát triển
bền vững của mỗi vùng lãnh thổ, mỗi quốc gia cũng như cả cộng đồng quốc tế.
Trong sản xuất nông nghiệp, hiệu quả môi trường là hiệu quả mang tính lâu dài, vừa
đảm bảo lợi ích hiện tại mà không làm ảnh hưởng xấu đến tương lai, nó gắn chặt với
quá trình khai thác, sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất và môi trường sinh thái.
Sử dụng đất hợp lý, hiệu quả cao và bền vững phải quan tâm tới cả ba hiệu quả trên,
trong đó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế thì không có điều
kiện nguồn lực để thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không có hiệu
quả xã hội và môi trường thì hiệu quả kinh tế sẽ không bền vững.
1.3 Quan điểm sử dụng đất bền vững
5


1.3.1 Quan điểm sử dụng đất bền vững.
Đất đai có những tác dụng to lớn đối với hệ sinh thái nói chung và với cuộc sống của
con người nói riêng. Theo E.R De Kimpe và B.P Warkentin (1998), thì đất có 5 chức
năng chính: một là duy trì vòng tuần hoàn sinh hoá học và địa hóa học, hai là phân
phối nước, ba là dự trữ và phân phối vật chất, bốn là tính đệm và năm là phân phối
năng lượng. Những chức năng này đảm bảo cho khả năng điều chỉnh sự cân bằng của
hệ sinh thái tự nhiên trước những thay đổi. Tuy nhiên, các tác động của con người đã
làm cho hệ sinh thái biến đổi nhiều khi vượt quá khả năng điều chỉnh của đất. Là một
hệ sinh thái một phần do con người tạo ra nhằm mục đích phục vụ con người nên hệ
sinh thái nông nghiệp chịu những tác động của con người mạnh mẽ nhất. Con người đã
không chỉ tác động vào đất đai mà còn tác động cả vào khí quyển, nguồn nước để tạo
ngày một nhiều hơn lương thực, thực phẩm và hậu quả là đất đai cũng như các nhân tố
tự nhiên khác bị thay đổi theo chiều hướng ngày một xấu đi. Ngày nay những vùng đất
đai màu mỡ đã giảm sức sản xuất một cách rõ rệt và có nguy cơ thoái hoá nghiêm
trọng, không những thế sự suy thoái đất đai còn kéo theo sự suy giảm nguồn nước,
những hiện tượng thiên tai bất thường,... Trước những biểu hiện nói trên, nhằm đảm

cột của việc sử dụng đất bền vững, nếu trong thực tiễn đạt được cả 5 nguyên tắc trên
thì sự bền vững sẽ thành công, ngược lại sẽ chỉ đạt được ở một vài bộ phận hay sự bền
vững có điều kiện. Tại Việt Nam, theo Đào Châu Thu và Nguyễn Khang (1998), việc
sử dụng đất bền vững cũng dựa trên những nguyên tắc trên và được thể hiện trong 3
yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được thị trường chấp
nhận;
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất đai, ngăn chặn
sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên;
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời sống người dân,
góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Tóm lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức đa dạng trên
nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đất bền vững thể hiện
trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng vùng đất xác định theo nhu
cầu và mục đích sử dụng của con người. Đất đai trong sản xuất nông nghiệp chỉ được
gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả
năng sản xuất của cây trồng một cách ổn định, không làm suy giảm về chất lượng tài
nguyên đất theo thời gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến môi
trường sống của con người và sinh vật.
1.3.2 Khung đánh giá sử dụng đất bền vững
Vào năm 1991, ở Nairobi đã tổ chức Hội thảo về “Khung đánh giá quản lý đất bền
vững” đã đưa ra định nghĩa: “Quản lý bền vững đất đai bao gồm tổ hợp các công nghệ,
chính sách và hoạt động nhằm liên hợp các nguyên lý kinh tế xã hội với các quan tâm
môi trường để đồng thời (Quyền Đình Hà, 1993):
- Duy trì, nâng cao sản lượng (hiệu quả sản xuất);
- Giảm rủi ro sản xuất (an toàn);
7


- Bảo vệ tiếm năng nguồn lực tự nhiên và ngăn ngừa thoái hoá đất và nước (bảo vệ);

Doanh thu = Năng suất * Đơn giá * Đơn vị diện tích

8


- Thu nhập: là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra (chưa bao gồm chi phí
lao động của gia đình)
Thu nhập = Doanh thu – Tổng chi phí (chưa bao gồm chi phí lao động gia đình)
- Lợi nhuận: là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra (đã bao gồm chi phí
lao động của gia đình)
Lợi nhuận = Doanh thu – Tổng chi phí (bao gồm chi phí lao động gia đình)
- Tỷ suất lợi nhuận hay hiệu quả sử dụng đồng vốn (B/C): được tính bằng cách lấy lợi
nhuận chia cho tổng chi phí. Tỷ suất lợi nhuận cho biết một đồng chi phí được đầu tư
vào sản xuất thì thu được bao nhiêu đồng lợi nhuận.
B/C = Lợi nhuận/Tổng chi phí
- Lợi nhuận/Doanh thu: cho biết một đồng doanh thu mà nông hộ thu được thì có bao
nhiêu đồng lợi nhuận trong đó.
- Doanh thu/Chi phí: cho biết một đồng chi phí mà nông hộ bỏ ra đầu tư thì thu lại
được bao nhiêu đồng doanh thu.
Các chỉ tiêu phân tích được đánh giá định lượng (giá trị) bằng tiền theo thời giá hiện
hành và định tính (phân cấp) được tính bằng mức độ cao, thấp. Các chỉ tiêu đạt mức
càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn.
* Bền vững về mặt xã hội: thu hút được lao động, đảm bảo đời sống và phát triển xã
hội.
Đáp ứng nhu cầu của nông hộ là điều quan tâm trước, nếu muốn họ quan tâm đến lợi
ích lâu dài (bảo vệ đất, môi trường…). Sản phẩm thu được cần thoả mãn cái ăn, cái
mặc, và nhu cầu sống hàng ngày của người nông dân.
Nội lực và nguồn lực địa phương phải được phát huy. Về đất đai, hệ thống sử dụng đất
phải được tổ chức trên đất mà nông dân có quyền hưởng thụ lâu dài, đất đã được giao
và rừng đã được khoán với lợi ích các bên cụ thể.

dạng phức tạp tự nhiên thành các biểu tượng và ký hiệu của ngôn ngữ toán học. Các
biểu tượng và ký hiệu mang những ý nghĩa nhất định và dùng để tính toán theo các
định luật toán học. Các nguyên lý và lý thuyết về các quá trình xảy ra trong hệ thống
được sử dụng để xây dựng các phương trình quan hệ giữa các thông số của hệ thống.
1.4.2 Bài toán tối ưu tổng quát
Tối ưu hoá là một trong những lĩnh vực kinh điển của toán học, có ảnh hưởng đến hầu
hết các lĩnh vực, trong đó có nông nghiệp. Trong thực tế, việc tìm ra giải pháp tối ưu
cho một vấn đề nào đó chiếm một vai trò hết sức quan trọng. Phương án tối ưu là
những phương án tốt nhất, tiết kiệm được chi phí, tài nguyên, sức lực mà mang lại hiệu
quả cao (Nguyễn Hải Thanh, 2007).
Cho hàm số f: D ⊂ Rn → R. Bài toán tối ưu tổng quát có dạng: Max (Min) f(x), với x
∈D ⊂ Rn. Như vậy, cần tìm điểm x = (x1, x2, ..., xn) ∈ D ⊂ Rn sao cho hàm mục tiêu
f(x) đạt được giá trị lớn nhất đối với bài toán Max – cực đại hoá (giá trị bé nhất đối với
bài toán Min – cực tiểu hoá).
10


Điểm x = (x1, x2, ..., xn) ∈ D ⊂ Rn được gọi là phương án khả thi (hay phương án
chấp nhận được hoặc phương án, nếu nói vắn tắt) của bài toán tối ưu: Max (Min) f(x),
với x ∈ D ⊂ Rn. Miền D được gọi là miền ràng buộc. Các toạ độ thành phần của
điểm x được gọi là các biến quyết định, còn x cũng được gọi là véc tơ quyết định.
*

*

*

Xét bài toán cực đại hoá: Max f(x), với x ∈ D ⊂ Rn. Điểm x* = ( x1 , x2 , ..., xn ) ∈ Rn
được gọi là điểm tối ưu (hay phương án tối ưu) toàn cục nếu x* ∈ D và f(x*) ≥ f(x),
∀x ∈ D. Điểm x ∈ Rn được gọi là điểm tối ưu (hay phương án tối ưu) địa phương


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status