xây dựng chương trình quản lý dữ liệu nông thôn mới dựa trên hệ thống thông tin địa lý tại huyện vũng liêm, tỉnh vĩnh long - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
–––––––––––––––––––––––––

TRỊNH VŨ PHƯƠNG

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ DỮ LIỆU NÔNG
THÔN MỚI DỰA TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Cần Thơ – 2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ

KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI
–––––––––––––––––––––––––

XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ DỮ LIỆU NÔNG
THÔN MỚI DỰA TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ
TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM, TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN KỸ SƯ NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã ngành: 52850103

Cán bộ hướng dẫn:

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày..…. tháng…... năm 2014
Trưởng Bộ môn

i


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA MÔI TRƯỜNG VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
BỘ MÔN TÀI NGUYÊN ĐẤT ĐAI


XÁC NHẬN CỦA CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Chứng nhận chấp thuận báo cáo luận văn tốt nghiệp
ngành Quản lý Đất đai với đề tài:
“XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ DỮ LIỆU NÔNG THÔN MỚI DỰA
TRÊN HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ TẠI HUYỆN VŨNG LIÊM,
TỈNH VĨNH LONG”

Sinh viên thực hiện: Trịnh Vũ Phương

MSSV: 4115073

Do sinh viên Trịnh Vũ Phương (MSSV:4115073) thực hiện và bảo vệ trước hội đồng
ngày..... tháng..... năm ......
Luận văn tốt nghiệp đã được hội đồng đánh giá ở mức: ...............................................
.....................................................................................................................................
Ý kiến của hội đồng:
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Cần Thơ, ngày…… tháng…... năm 2014
Chủ tịch Hội đồng

iii


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân. Các số liệu, kết quả trình
bày trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình
luận văn nào trước đây.

Cần Thơ, ngày…… tháng…... năm 2014
Sinh viên thực hiện

Trịnh Vũ Phương

Quý thầy, cô thuộc Bộ môn Tài nguyên Đất đai đã truyền đạt những kiến thức chuyên
môn cũng như những kinh nghiệm thực tế vô cùng quý báu trong cuộc sống.
Cô Trần Thị Ngọc Trinh và thầy Trương Chí Quang, người đã tận tình hướng dẫn,
đóng góp ý kiến, cho em những lời khuyên quý báu và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho
em hoàn thành tốt đề tài này.
Cô cố vấn học tập Phan Kiềm Diễm và cô Nguyễn Thị Song Bình đã giúp đỡ, hướng
dẫn, động viên em trong suốt quá trình học tập và rèn luyện ở trường.
Cảm ơn các anh, chị thuộc Phòng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Vũng
Liêm; các anh, chị là cán bộ quản lý số liệu về nông thôn mới tại các xã thuộc huyện
Vũng Liêm đã cung cấp số liệu và tạo điều kiện cho em hoàn thành luận văn tốt
nghiệp.
Cảm ơn gia đình đã nuôi dạy con khôn lớn và đã chịu nhiều khó khăn, vất vả để tạo
điều kiện tốt cho con được học tập như ngày nay.
Cảm ơn tất cả bạn bè lớp Quản lý Đất đai Khóa 37, những người luôn quan tâm, động
viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và cuộc sống.
Họ tên tác giả

Trịnh Vũ Phương

vi


TÓM LƯỢC
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là chương trình mang
tính tổng hợp, sâu, rộng, có nội dung toàn diện; bao gồm tất cả các lĩnh vực kinh tế,
văn hóa, xã hội, chính trị, an ninh – quốc phòng. Tuy nhiên, hiện nay việc quản lý
nông thôn mới đang gặp khó khăn trong việc quản lý dữ liệu vì chỉ quản lý bằng hình
thức thủ công như: quản lý trên các bảng báo cáo, biểu bảng hay phần mềm Excel...
đối với sự phát triển của xã hội ngày nay, việc lưu trữ và quản lý dữ liệu bằng hình
thức thủ công đã trở nên lỗi thời, chậm chạp và thường mất nhiều thời gian. Vì những

MỤC LỤC

ii
iii
iv
v
vi
vii
viii

DANH SÁCH HÌNH
DANH SÁCH BẢNG
DANH SÁCH TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU

xi
xiii
xiv
1
2

CHƯƠNG 1. LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.1 Khái niệm cơ bản về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và nông thôn
mới
1.2 Đặc trưng, mục tiêu, nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
1.3 Nguồn lực và các bước xây dựng nông thôn mới cấp xã
1.4 Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới
1.5 Hệ thống thông tin địa lý – GIS
1.6 Phần mềm MapInfo và ngôn ngữ lập trình MapBasic
1.7 Một số nghiên cứu liên quan

22
22
22
24
24
25


Liêm từ năm 2010 đến năm 2013
3.2.1 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Quy hoạch
3.2.2 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế – xã
hội
3.2.3 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản
xuất
3.2.4 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Văn hóa – Xã hội –
Môi trường
3.2.5 Đánh giá mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị
3.3 Xây dựng dữ liệu không gian và thuộc tính
3.4 Xây dựng chương trình quản lý dữ liệu nông thôn mới

25
25
28
29
31
33
34

3.5 Đăng nhập sử dụng chương trình
3.6 Chức năng Tập tin

52

3.9 Chức năng So sánh
3.9.1 Chức năng So sánh kết quả thực hiện NTM của hai xã
3.9.2 Chức năng So sánh kết quả và kế hoạch thực hiện NTM
3.10 Chức năng Dữ liệu
3.10.1 Chức năng Xem dữ liệu
3.10.2 Chức năng Quản lý dữ liệu

52
53
54
55
55
57

3.11 Chức năng Truy vấn
3.12 Chức năng Bản đồ
3.13 Chức năng Sắp xếp cửa sổ
3.14 Chức năng Công cụ chính
3.15 Chức năng Công cụ vẽ

58
58
59
60
61
ix



3.3
3.4
3.5
3.6
3.7
3.8
3.9
3.10
3.11
3.12
3.13
3.14
3.15
3.16
3.17
3.18
3.19
3.20
3.21
3.22
3.23
3.24
3.25
3.26
3.27
3.28
3.29
3.30
3.31
3.32

Hộp thoại Cập nhật thông tin văn bản về NTM
Hộp thoại Cập nhật kết quả thực hiện tiêu chí NTM
Hộp thoại Cập nhật kế hoạch thực hiện tiêu chí NTM
Hộp thoại Cập nhật kết quả thực hiện nội dung tiêu chí NTM
Hộp thoại So sánh kết quả thực hiện NTM của hai xã
Kết quả so sánh kết quả thực hiện NTM của hai xã Trung Hiếu và Hiếu
Nhơn
Hộp thoại So sánh kết quả và kế hoạch thực hiện NTM
Kết quả so sánh kết quả và kế hoạch thực hiện NTM của xã Thanh Bình
Hộp thoại Xem số liệu quy hoạch của xã
Kết quả xem số liệu quy hoạch năm 2013
Hộp thoại Mở bản đồ hành chính xã
Kết quả sắp xếp cửa sổ theo cột

xi

Trang
11
11
16
23
24
34
36
37
37
37
38
38
39

Hộp thoại Xem văn bản về NTM
Lưu đồ so sánh giữa quản lý dữ liệu NTM bằng công nghệ GIS so với
phương pháp thủ công

xii

60
61
63


DANH SÁCH BẢNG
Bảng
Tên bảng
1.1 Các nhóm lĩnh vực của Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới

Trang
7

3.1
3.2
3.3
3.4
3.5

Mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Quy hoạch
Mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế – xã hội
Mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất
Mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Văn hóa – Xã hội – Môi trường
Mức độ đạt được nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị

Geographic Information System

xiv

Tiếng Việt
Ban chấp hành Trung ương
Nông nghiệp và Phát triển Nông
thôn
Hệ thống thông tin địa lý
Nghị định của Chính phủ
Nghị quyết của Trung ương
Nông thôn mới
Thông tư
Thông tư liên tịch
Ủy ban nhân dân


MỞ ĐẦU
Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới là một chương trình tổng
thể về phát triển kinh tế – xã hội, chính trị và an ninh quốc phòng. Với mục tiêu toàn
diện: xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội nông thôn từng bước hiện đại; xây
dựng cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý; gắn nông nghiệp với
phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy
hoạch; xây dựng xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; bảo
vệ môi trường sinh thái; giữ vững an ninh – trật tự; tăng cường hệ thống chính trị ở
nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng; nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của
nhân dân.
Hiện nay, 19 xã thuộc huyện Vũng Liêm đã và đang tiếp tục triển khai thực hiện
chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, việc quản lý dữ
liệu nông thôn mới hiện nay đang gặp khó khăn do quản lý bằng hình thức thủ công

Theo Ban chấp hành Trung ương Đảng (2008), nông thôn mới được hiểu là:
- Có kết cấu hạ tầng kinh tế – xã hội hiện đại.
- Cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát
triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch.
- Xã hội – nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc.
- Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ.
- Hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường.
1.2 Đặc trưng, mục tiêu, nguyên tắc xây dựng nông thôn mới
 Đặc trưng của nông thôn mới
Theo Bộ NN&PTNT (2010), đặc trưng của nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020 bao
gồm:
- Kinh tế phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của cư dân nông thôn được nâng
cao.

2


- Nông thôn phát triển theo quy hoạch, cơ cấu hạ tầng, kinh tế, xã hội hiện đại, môi
trường sinh thái được bảo vệ.
- Dân trí được nâng cao, bản sắc văn hóa dân tộc được giữ gìn và phát huy.
- An ninh tốt, quản lý dân chủ.
- Chất lượng hệ thống chính trị được nâng cao.
 Mục tiêu xây dựng nông thôn mới
Theo Nghị quyết 26-NQ/TW Hội nghị lần thứ 7 BCH TW Đảng khoá X về nông
nghiệp, nông dân, nông thôn thì xây dựng nông thôn mới vì:
- Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để
phát triển kinh tế – xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc
phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của
đất nước.

 Nguồn lực xây dựng nông thôn mới
Theo Bộ NN&PTNT (2010), nguồn lực xây dựng nông thôn mới gồm có:
- Nội lực của cộng đồng trong xây dựng nông thôn mới
+ Công sức, tiền của do người dân và cộng đồng tự bỏ ra để chỉnh trang nơi ở của gia
đình mình như: xây dựng, nâng cấp nhà ở; xây dựng đủ 3 công trình vệ sinh; cải tạo,
bố trí lại các công trình phục vụ khu chăn nuôi hợp vệ sinh theo chuẩn nông thôn mới;
cải tạo lại vườn ao để có thu nhập và cảnh quan đẹp; sửa sang cổng ngõ, tường rào đẹp
đẽ, khang trang...
+ Đầu tư cho sản xuất ngoài đồng ruộng hoặc cơ sở sản xuất tiểu thủ công nghiệp, dịch
vụ để có thu nhập cao.
+ Đóng góp, xây dựng các công trình công cộng của làng xã như giao thông thôn,
xóm; kiên cố hóa kênh mương; vệ sinh công cộng…
- Vai trò chủ thể của nông dân trong xây dựng nông thôn mới
+ Tham gia ý kiến vào đề án xây dựng NTM và bản đồ án quy hoạch NTM cấp xã.
+ Tham gia vào lựa chọn những công việc gì cần làm trước và việc gì làm sau để thiết
thực với yêu cầu của người dân trong xã và phù hợp với khả năng, điều kiện của địa
phương.
+ Quyết định mức độ đóng góp trong xây dựng các công trình công cộng của thôn, xã.
+ Cử đại diện (Ban giám sát) để tham gia quản lý và giám sát các công trình xây dựng
của xã.
+ Tổ chức quản lý, vận hành và bảo dưỡng các công trình sau khi hoàn thành.
- Nguồn vốn xây dựng nông thôn mới
+ Vốn từ Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới: ngân sách nhà
nước, doanh nghiệp đầu tư, dân đóng góp, tín dụng và các tài trợ khác.
4


+ Vốn có được khi lồng ghép từ các Chương trình, dự án khác.
 Các bước xây dựng nông thôn mới ở cấp xã
Theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ NN&PTNT, Bộ Tài chính (2011), trình tự thực hiện

5


- Tiêu chí số 1 về quy hoạch theo Thông tư mới sẽ có ba nội dung, ngoài nội dung có
Quy hoạch xã nông thôn mới được phê duyệt xã còn phải có các bản vẽ quy hoạch
được niêm yết công khai để người dân biết và thực hiện; hoàn thành việc cắm mốc chỉ
giới các công trình hạ tầng theo quy hoạch được duyệt, có quy chế quản lý quy hoạch.
- Tiêu chí số 7 về chợ nông thôn được sửa đổi thành “Chợ theo quy hoạch, đạt chuẩn
theo quy định”.
- Tiêu chí số 8 về bưu điện được thay đổi gồm hai nội dung: Có ít nhất một điểm cung
cấp được hai dịch vụ bưu chính và viễn thông đạt tiêu chuẩn ngành theo quy định của
Bộ Thông tin và Truyền thông và có phủ sóng hoặc mạng để truy cập internet.
- Tiêu chí số 10 về thu nhập: tiêu chí này được cụ thể hóa bằng định mức xác định và
biến đổi theo từng năm tạo điều kiện cho xã dễ dàng phấn đấu hơn. Thu nhập bình
quân đầu người/năm của xã đạt mức tối thiểu trở lên theo quy định của vùng.
- Tiêu chí số 12 về cơ cấu lao động được thay đổi thành “Tỷ lệ lao động có việc làm
thường xuyên đạt từ 90% trở lên”, việc thay đổi này phù hợp và thực tế hơn giúp đẩy
mạnh công tác về giải quyết việc làm ở các địa phương.
- Tiêu chí số 13 về hình thức sản xuất được bổ sung thêm phần điều kiện phải có hợp
đồng liên kết giữa hộ nông dân (hoặc tổ hợp tác, hợp tác xã) với doanh nghiệp, tổ chức
khoa học hoặc nhà khoa học lâu dài là có hợp đồng được ký kết giữa các bên và thực
hiện có hiệu quả các khâu sản xuất – chế biến – tiêu thụ nông sản với thời hạn tối thiểu
3 năm. Chỉ tiêu này đánh giá tính bền vững trong phát triển sản xuất của địa phương.
- Tiêu chí số 15 về y tế không có thay đổi về nội dung mà chỉ nâng cao chỉ tiêu về tỷ lệ
người dân tham gia bảo hiểm y tế từ 20% lên 70%.
- Tiêu chí số 16 về văn hóa cũng thay đổi, xã được công nhận đạt tiêu chí văn hóa khi
có từ 70% số ấp trở lên được công nhận và giữ vững danh hiệu “Ấp văn hóa” liên tục
từ 5 năm trở lên thay cho chỉ tiêu 100% ấp đạt “Ấp văn hóa”.
So sánh nội dung Bộ tiêu chí Quốc gia về NTM theo Thông tư số 54/2009/TTBNNPTNT và Thông tư số 41/2013/TT-BNNPTNT của Bộ NN&PTNT được trình
bày trong Bảng 1.1.

5

Theo Thông tư số

54/2009/TT-BNNPTNT

41/2013/TT-BNNPTNT

Quy
1.1 Quy hoạch sử dụng đất 1.1 Quy hoạch xã nông thôn
hoạch và và hạ tầng thiết yếu cho phát mới được phê duyệt.
thực hiện triển sản xuất nông nghiệp 1.2 Có các bản vẽ quy hoạch
quy hoạch hàng hoá, công nghiệp, tiểu
thủ công nghiệp, dịch vụ.
1.2 Quy hoạch phát triển các
khu dân cư mới và chỉnh

được niêm yết công khai để
người dân biết và thực hiện;
hoàn thành việc cắm mốc chỉ
giới các công trình hạ tầng

trang các khu dân cư hiện có
theo hướng văn minh, bảo
tồn được bản sắc văn hoá tốt
đẹp.

theo quy hoạch được duyệt.
1.3 Có quy chế quản lý quy
hoạch được cấp có thẩm

được kiên cố hóa.
3.2 Có hệ thống thủy lợi cơ

đồng được cứng hóa.
3.1 Tỷ lệ km kênh mương
được kiên cố hóa.
3.2 Có hệ thống thủy lợi cơ

bản đáp ứng yêu cầu sản
xuất dân sinh.
Điện nông 4.1 Có hệ thống đảm bảo
thôn
yêu cầu kỹ thuật của ngành

bản đáp ứng yêu cầu sản
xuất dân sinh.
4.1 Có hệ thống đảm bảo
yêu cầu kỹ thuật của ngành

điện.
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện
thường xuyên, an toàn.
Tỷ lệ trường học các trường

điện.
4.2 Tỷ lệ hộ sử dụng điện
thường xuyên, an toàn.
Tỷ lệ trường học các trường

thông


quy định của Bộ VH – TT –
DL.
6.2 Tỷ lệ ấp hoặc liên ấp có
nhà văn hóa và khu thể thao

đạt chuẩn theo quy định của
Bộ VH – TT – DL.
Chợ nông Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây
thôn
dựng.

đạt chuẩn theo quy định của
Bộ VH – TT – DL.
Chợ theo quy hoạch, đạt
chuẩn theo quy định.

hóa

7
8

9

Bưu điện

10

8.1 Có điểm phục vụ bưu 8.1 Có ít nhất 01 (một) điểm
chính viễn thông.

Thu nhập bình quân đầu
người/năm của xã đạt mức

quân của Tỉnh (Khu vực tối thiểu trở lên theo quy
nông thôn).
định của vùng.
Tỷ lệ hộ nghèo.
Tỷ lệ hộ nghèo.

11

Hộ nghèo

12


cấu Tỷ lệ lao động trong độ tuổi Tỷ lệ lao động có việc làm
lao động
làm việc trong lĩnh vực nông thường xuyên từ 90% trở

13

lâm, ngư nghiệp.
lên.
Hình thức Có tổ hợp tác hoặc hợp tác Có ít nhất 01 hợp tác xã hoặc
tổ chức xã hoạt động có hiệu quả.
sản xuất

tổ hợp tác có đăng ký, hoạt
động đạt hiệu quả trong sản


học trung học (phổ thông, bổ
túc, học nghề).
14.3 Tỷ lệ lao động qua đào
tạo.

15.1 Trạm y tế xã đạt chuẩn
Quốc gia.
15.2 Tỷ lệ người tham gia
bảo hiểm y tế đạt từ 20% trở

15.1 Trạm y tế xã đạt chuẩn
Quốc gia.
15.2 Tỷ lệ người tham gia
bảo hiểm y tế đạt từ 70% trở

lên.
Xã có từ 70% số ấp trở lên
đạt chuẩn văn hóa theo quy
định của Bộ

lên.
Có từ 70% số ấp trở lên
được công nhận và giữ vững
danh hiệu ”Ấp văn hóa ” liên

VH – TT – DL.
17.1 Tỷ lệ hộ được sử dụng
nước sạch hợp vệ sinh theo
quy định mức quy định của

Y tế

Văn hóa

Môi
trường

trường.
trường.
17.4 Nghĩa trang có quy 17.4 Nghĩa trang có quy
hoạch và quản lý theo quy hoạch và quản lý theo quy
hoạch.
hoạch.
17.5 Chất thải, nước thải 17.5 Chất thải, nước thải
được thu gom và xử lý theo được thu gom và xử lý theo
quy định.
quy định.
Nhóm 5:
Hệ thống
chính trị

18

Hệ thống 18.1 Cán bộ, công chức xã 18.1 Cán bộ, công chức xã
tổ chức đạt chuẩn theo quy định.
đạt chuẩn theo quy định.
chính trị 18.2 Có đủ các tổ chức trong 18.2 Có đủ các tổ chức trong

hội hệ thống chính trị cơ sở theo hệ thống chính trị cơ sở theo
vững


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status