Đề tài “ thiết kế, xây dựng chương trình quản lý xe trên cơ sở dữ liệu hướng sự kiện” - Pdf 14

MỤC LỤC
TÀI LIỆU THAM KHẢO
LỜI NÓI ĐẦU
Trong sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ thế giới, có thể
nói ngành công nghệ thông tin phát triển với tốc độ nhanh nhất và ngày
càng thể hiện vai trò to lớn, hết sức quan trọng đối với toàn bộ đời sống con
người. Hầu hết các lĩnh vực trong xã hội đều ứng dụng công nghệ thông
tin, nhiều phần mềm đã mang lại hiệu quả không thể phủ nhận. Song thực
tiễn luôn đặt ra những yêu cầu mới đòi hỏi ngành công nghệ thông tin
không ngừng phát triển để thoả mãn và đáp ứng những thay đổi của cuộc
sống.
Trước thực tế trên đòi hỏi phải có sự biến đổi trong công tác quản lý
nhằm tin học hoá vào quản lý thay cho sổ sách để làm tăng tính thuận tiện
và khả năng lưu trữ dữ liệu, những phần mềm quản lý hệ thống ra đời đã
giúp cho người sử dụng dễ dàng hơn và ít tốn công sức hơn khi thực hiện
thủ công. Tuy nhiên, việc thiết kế cơ sở dữ liệu theo hướng truyền thống đã
bộc lộ một số nhược điểm làm giảm hiệu quả quản lý của người sử dụng và
làm tăng chi phí thời gian và công sức của người thiết kế khi tiến hành
nâng cấp hệ thống. Đó cũng chính là nguyên nhân của sự ra đời một hướng
thiết kế cơ sở dữ liệu mới : Cơ sở dữ liệu hướng sự kiện.
Đề tài “ Thiết kế, xây dựng chương trình quản lý xe tại Học viện
KTQS trên cơ sở dữ liệu hướng sự kiện” nhằm mục tiêu xây dựng một
chương trình ứng dụng hỗ trợ công tác quản lý xe với CSDL được thiết kế
theo hướng sự kiện. Chương trình giúp cho người sử dụng thuận tiện trong
việc quản lý, đồng thời nâng cao tính linh hoạt khi nâng cấp hệ thống.
Đồ án tốt nghiệp được chia thành 4 chương. Nội dung chính của từng
chương như sau :
Chương 1 : Khảo sát và mô tả hệ thống
2
Chương 2 : Phân tích hệ thống
Chương 3 : Phân tích thiết kế cơ sở dữ liệu hướng sự kiện cho hệ

như sau :
- Ban quản lý xe máy : chịu trách nhiệm quản lý chung về thực lực xe trong
Học viện như về tổng số lượng, phân loại, chi tiết các loại xe có trong biên
chế, các kế hoạch nhập xe, sửa chữa, bảo dưỡng, niêm cất, thanh lý…
- Văn phòng : chịu trách nhiệm quản lý các loại xe con phục vụ cho các
nhiệm vụ như chuyên chở cán bộ, an ninh, tác chiến, phòng chống bão lụt,
khai thác thông tin, huấn luyện quân sự,các công tác cán bộ và một số
chính sách khác.
- Phòng hậu cần : chịu trách nhiệm quản lý việc điều động các loại xe ka,
xe tải, xe chỉ huy, xe cứu thương… nhằm bảo đảm các công tác chung như
4
chuyên chở cán bộ giáo viên, di chuyển vật chất, vận chuyển xăng dầu,
quân trang, quân y, doanh trại, tăng gia sản xuất…
- Ban xăng dầu : chịu trách nhiệm quản lý và cấp phát xăng dầu, nhiên liệu
cho các xe theo đúng định mức và nhiệm vụ thực hiện.
1.3 Quy trình quản lý
a) Quản lý thực lực xe :
- Ban quản lý xe máy thực hiện quản lý thực lực xe cho toàn học viện.
Mỗi khi có 1 xe được chuyển đến (nhập mới, mua lại, được cấp trên biên
chế…) phải tiến hành cập nhật toàn bộ thông tin liên quan đến xe như biển
số, loại xe, số khung, số máy, nguồn gốc, chất lượng
- Mỗi đầu xe được biên chế cho một lái xe cụ thể.
- Mỗi khi có sự thay đổi về thực lực xe như sửa chữa, niêm cất, luân
chuyển, thanh lý… phải được cập nhật vào hệ thống quản lý xe
b) Điều động xe
Kế hoạch điều động xe do hai cơ quan bảo đảm : Văn phòng chịu trách
nhiệm điều động xe con và Phòng hậu cần chịu trách nhiệm điều động các
loại xe tải, xe ca, xe cứu thương…
Khi có nhu cầu sử dụng xe, đơn vị sử dụng (hoặc hộ xăng dầu) gửi
phiếu dự trù xe về cơ quan bảo đảm xe (Văn phòng, Phòng Hậu cần). Cơ

nổ, với định mức tiêu thụ xăng dầu theo đúng nhãn hiệu của các phương
tiện kĩ thuật.
e) Quản lý tai nạn :
6
Quản lý tai nạn xe do ban Quản lý xe máy chịu trách nhiệm. Mỗi khi
xảy ra một tai nạn, lái xe được biên chế của xe gặp tai nạn phải thông báo
cho ban QLXM để tiến hành cập nhật tai nạn vào bảng danh mục tai nạn.
Thông tin về tai nạn bao gồm : loại tai nạn, ngày xảy ra, đăng kí xe,
nơi xảy ra tai nạn, mức độ hỏng, bộ phận hỏng…
1.4 Mẫu biểu
Hệ thống quản lý xe HVKTQS có một số mẫu biểu như sau :
- Mẫu biểu thực lực – trang bị xe theo số đăng kí
- Mẫu biểu về Phiếu điều xe
7
- Mẫu biểu về Phiếu cấp phát và thanh toán xăng dầu
- Mẫu biểu về Phiếu sửa chữa xe
- Mẫu biểu về Phiếu tai nạn xe
8
- Mẫu biểu kế hoạch điều động xe trong tuần (tháng)
- Mẫu biểu báo cáo tình hình sử dụng xe trong tháng (quý)
9
- Mẫu biểu báo cáo tổng hợp tình hình sửa chữa trong quý (năm)
- Mẫu biểu báo cáo tổng hợp tình hình tai nạn trong quý (năm)
10
1.5 Mô hình tiến trình nghiệp vụ của hệ thống
11
1.6 Mô tả chi tiết các công việc của hệ thống
Công việc : Cập nhật danh mục xe
- Điều kiện ban đầu : mỗi khi có thay đổi về thực lực xe như nhập xe mới,
thay đổi lái xe, thanh lý xe cũ…

- Điều kiện ban đầu : khi có nhu cầu xăng,dầu cho một lần sử dụng xe.
- Thông tin đầu vào : những thông tin liên quan đến công tác cấp phát
xăng dầu
- Kết quả đầu ra : bản ghi thông tin về lần cấp xăng dầu tương ứng
- Nơi sử dụng : Ban QLXM, ban xăng dầu
- Tần suất : tuỳ thuộc vào mỗi lần có yêu cầu cấp phát
Quy tắc : cấp phát phải theo định mức xăng dầu đã quy định
Công việc : cập nhật Danh mục tai nạn
- Điều kiện ban đầu : mỗi khi có tai nạn xảy ra đối với một xe
- Thông tin đầu vào : những thông tin liên quan đến tai nạn như : nơi xảy
ra, lý do, mức hỏng hóc, tiền phạt…
- Kết quả đầu ra : phiếu tai nạn ghi những thông tin về lần tai nạn đó
- Nơi sử dụng : Ban Quản lý xe máy
- Tần suất : tuỳ thuộc vào mỗi lần xảy ra tai nạn
Công việc : tổng hợp tình hình sử dụng xe
- Điều kiện ban đầu : mỗi khi có nhu cầu báo cáo thống kê tình hình sử
dụng, điều động xe.
- Thông tin đầu vào : những thông tin về sử dụng xe của tất cả các xe có
trong biên chế.
- Kết quả đầu ra : báo cáo tình hình sử dụng xe trong tuần, tháng, quý…
- Nơi sử dụng : Ban Quản lý xe máy, Văn phòng
- Tần suất : tuần( tháng, quý) hoặc khi có yêu cầu báo cáo
Công việc : tổng hợp tình hình sửa chữa xe
- Điều kiện ban đầu : mỗi khi có nhu cầu báo cáo thống kê tình hình sửa
chữa xe
14
- Thông tin đầu vào : những thông tin về công tác sửa chữa của tất cả các
xe có trong biên chế
- Kết quả đầu ra : báo cáo tình hình sửa chữa xe trong tháng, quý, năm
- Nơi sử dụng : Ban Quản lý xe máy, Phòng kĩ thuật, Văn phòng

với mục đích làm tăng tính linh hoạt cho công tác quản lý, giảm thời gian
và công sức tính toán thủ công, bảo vệ dữ liệu hiệu quả đồng thời mang lại
nhiều tiện lợi cho người sử dụng.
16
CHƯƠNG 2 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Phân tích hệ thống về chức năng
2.1.1 Sơ đồ phân rã chức năng
2.1.2 Chức năng Quản trị hệ thống
• Chức năng Liên kết CSDL : cho phép nguời dùng liên kết với cơ sở
dữ liệu của hệ thống.
• Đăng nhập hệ thống : là chức năng xác nhận quyền truy cập của mỗi
người dùng cụ thể.
17
• Đăng xuất hệ thống : thoát ra khỏi hệ thống với tên người dùng hiện
thời.
• Quản lý người dùng : cho phép thêm, sửa , xoá thông tin về những
người dùng và quyền truy cập tương ứng trong cơ sở dữ liệu.
• Đổi mật khẩu : cho phép người dùng thay đổi mật khẩu truy cập hệ
thống.
• Sao lưu, phục hồi dữ liệu : thực hiện sao lưu nội dung cơ sở dữ liệu
sang một file dự phòng hoặc lấy lại cơ sở dữ liệu từ một file đã sao
lưu trước đó.
2.2.3 Chức năng cập nhật hệ thống
• Cập nhật danh mục xe : cho phép thêm, sửa , xoá, cập nhật những
thông tin về thực lực xe trong hệ thống.
• Cập nhật danh mục cán bộ : cho phép thêm, sửa , xoá, cập nhật
những thông tin về cán bộ ngành xe có trong hệ thống.
• Cập nhật danh mục cấp bậc : cho phép thêm, sửa , xoá, cập nhật
những thông tin về cấp bậc của cán bộ.
• Cập nhật danh mục chức vụ : cho phép thêm, sửa , xoá, cập nhật

• Báo cáo tổng hợp tai nạn
• Báo cáo kết quả cấp phát xăng dầu
19
2.2.6 Chức năng trợ giúp
• Hướng dẫn sử dụng chương trình
• Thông tin bản quyền tác giả
2.2 Phân tích hệ thống về dữ liệu
2.2.1 Sơ đồ luồng dữ liệu
2.2.1.1 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 0
Là sơ đồ thể hiện hoạt động của hệ thống ở mức tổng quát nhất, sơ
đồ luồng dữ liệu mức 0 của hệ thống quản lý xe gồm một chức năng duy
nhất (Quản lý điểm xe tại HVKTQS) , tác nhân ngoài có quan hệ với hệ
thống là Lái xe và các sự trao đổi dữ liệu giữa chức năng chính với chức
năng ngoài được thể hiện như sau :
2.2.1.2 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 1
Trong sơ đồ luồng dữ liệu mức 1 (mức đỉnh) dựa vào sơ đồ phân rã
chức năng ta xác định hệ thống bao gồm 3 chức năng chính tương ứng với
3 bộ phận của Hệ thống : Cập nhật dữ liệu xe, Cập nhật hoạt động sử dụng
xe và In ấn-báo cáo. Ngoài ra trong sơ đồ còn tác nhân ngoài là Lái xe, các
kho dữ liệu có liên quan như Dữ liệu thực lực xe, Dữ liệu sử dụng xe và dữ
liệu mẫu biểu báo cáo thống kê. Sơ đồ hoạt động của hệ thống ở mức 1 như
sau :
20
2.2.1.3 Sơ đồ luồng dữ liệu mức 2 của chức năng Quản lý thực lực xe
Chức năng Cập nhật dữ liệu thực hiện 3 nhiệm vụ chính : Cập
nhật danh mục xe, Cập nhật danh mục cán bộ (Lái xe) và Cập nhật các
bảng danh mục . Tác nhân ngoài là Lái xe. Tác nhân trong là In ấn _ báo
cáo. Các kho dữ liệu có liên quan là Kho dữ liệu thực lực xe, dữ liệu các
bảng danh mục và dữ liệu sử dụng xe. Sơ đồ hoạt động như sau :
21

namSX
Datetime 8 √ Năm sản xuất
5
tgDangki
Datetime 8 √ thời gian đăng kí
6
nhanxe
Nvarchar 15 √ Nhãn xe
7
Loaixe
Nvarchar 15 √ loại xe
8
sochongoi
Int 4 √ số chỗ ngồi
23
9
nguongoc
Nvarchar 20 √ nguồn gốc
10
namBDSD
Datetime 8 √ Năm bắt đầu sử
dụng
11
machatluong
Nvarchar 6 √ Mã loại chất lượng
xe
12
macanbo
Nvarchar 6 Mã cán bộ
13 Hinh Image 16 √ Hình

Null Mặc
định
Mô tả
1 madangki Nvarchar 6 Mã đăng kí xe
2 ngayBD Datetime 8 Ngày đi
3 ngayKT Datetime 8 Ngày đến
4 noiden Nvarchar 20 √ Nơi đến
5 Lydo Nvarchar 15 √ Lý do đi
6 tenhang Nvarchar √ Tên hang
24
7 trongluongcho Int 4 √ Trọng lượng chở
8 trongluongkeo Int 4 √ Trọng lượng kéo
9 kmxechay Int 4 √ số km xe chạy
10 nhienlieu Int 4 √ số nhiên liệu
(xăng) sử dụng
11 daunhon Int 4 √ số lít dầu nhờn
sử dụng
12 madonvi Nvarchar 6 √ Mã đơn vị sử
dụng
2.2.2.4 Danh mục cấp phát xăng dầu : bảng mô tả kế hoạch cấp phát XD
STT Tên truờng Kiểu dữ liệu Độ
rộng
Null Mặc
định
Mô tả
1 Macapphat Nvarchar 6 Mã cấp phát
2 Ngaybatdau Smalldatetime 8 Ngày cấp phát
3 Ngayketthuc Datetime 8 Ngày kết thúc
4 Madonvi Nvarchar 6 √ Mã đơn vị
5 Lydo Nvarchar 15 √ Lý do cấp phát


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status