phân tích hiệu quả của dự án xây dựng hệ thống xử lý nước thải y tế tại bệnh viện nguyễn tri phương - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỦY YẾN

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Ngành Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Mã số ngành: 52850102

01-2014


TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỦY YẾN
MSSV: 4115278

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ
CỦA DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG
XỬ LÝ NƯỚC THẢI Y TẾ
TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
NGÀNH KINH TẾ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN
Mã số ngành: 52850102

Cần Thơ, ngày……tháng……năm……
Người thực hiện

Lê Thủy Yến

i


TRANG CAM KẾT
Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thành dựa trên các kết quả
nghiên cứu của tôi, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là
trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào.

Cần Thơ, ngày…..tháng…. Năm……..
Người thực hiện

Lê Thủy Yến

ii


TRANG NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

1.4. Phạm vi nghiên cứu ................................................................................. 3
1.4.1. Phạm vi về không gian ......................................................................... 3
1.4.2. Phạm vi về thời gian ............................................................................. 3
1.4.3. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................... 3
1.5. Lược khảo tài liệu .................................................................................... 3
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 5
2.1. Cơ sở lý luận liên quan nước thải y tế ..................................................... 5
2.1.1. Các khái niệm ...................................................................................... 5
2.1.2. Nguồn phát sinh và thành phần nước thải y tế ....................................... 6
2.1.3. Quy định xử lý nước thải y tế ............................................................... 8
2.1.4. Các công nghệ xử lý nước thải y tế ....................................................... 9
2.1.5. Tác hại của nước thải y tế ................................................................... 10
2.1.6. Các chỉ tiêu thường gặp trong đánh giá ô nhiễm nước thải .................. 12
2.1.7. Đặc tính của nước thải y tế ................................................................. 13
2.1.8. Giá trị tối đa cho phép của các chất gây ô nhiễm trong nước thải y tế . 14
2.1.9. Mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải y tế ........................ 15
2.2. Các cơ sở lý luận liên quan đến đánh giá hiệu quả của dự án ................. 15
2.2.1. Khái niệm về đánh giá hiệu quả của dự án .......................................... 15
2.2.2. Hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường ............................................... 15
2.3. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 17
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU VỀ BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI PHƯƠNG
VÀ DỰ ÁN XÂY DỰNG HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT THẢI Y TẾ ........ 22
3.1. Giới thiệu về Bệnh viện Nguyễn Tri Phương ......................................... 22
3.1.1. Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên........................................................ 22
3.1.2. Lịch sử hình thành và phát triển .......................................................... 23
3.1.3. Chức năng và nhiệm vụ ...................................................................... 24
3.1.4. Quy mô và cơ cấu tổ chức của bệnh viện ............................................ 25
3.1.5. Tình hình hoạt động y tế tại bệnh viện ................................................ 27
3.1.6. Các tác động môi trường do hoạt động của bệnh viện ......................... 28
3.1.7. Biện pháp khống chế ô nhiễm môi trường tại bệnh viện ...................... 30

CHƯƠNG 5: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CỦA HỆ
THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI TẠI BỆNH VIỆN NGUYỄN TRI
PHƯƠNG.................................................................................................... 68
5.1. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống xử lý nước thải tại
Bệnh viện Nguyễn Tri Phương ..................................................................... 68
5.2. Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả xử lý nước thải cho các bệnh viện 71
CHƯƠNG 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................. 72
6.1. Kết luận ................................................................................................. 72
6.2. Kiến nghị............................................................................................... 74
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................... 76
PHỤ LỤC.................................................................................................... 78

v


DANH SÁCH BẢNG
Trang
Bảng 2.1 Thành phần các chất ô nhiễm trong nước thải y tế đầu vào ........... 14
Bảng 2.2 Giá trị giới hạn nồng độ chất ô nhiễm trong nước thải .................. 14
Bảng 3.1 Thống kê hoạt động y tế của Bệnh viện Nguyễn Tri Phương năm
2011 và năm 2013 ....................................................................................... 28
Bảng 4.1 Tỷ trọng chi phí xây dựng ............................................................ 37
Bảng 4.2 Tỷ trọng chi phí máy móc, thiết bị ................................................ 40
Bảng 4.3 Tổng chi phí quản lý dự án ........................................................... 41
Bảng 4.4 Tổng chi phí đầu tư ban đầu ......................................................... 42
Bảng 4.5 Chi phí điện năng tiêu thụ của các máy xử lý nước thải ................ 44
Bảng 4.6 Tỷ trọng chi phí vận hành ............................................................. 45
Bảng 4.7 Nồng độ các chất gây ô nhiễm trong nước thải đầu ra................... 46
Bảng 4.8 Tổng lợi ích của hệ thống trong một năm ..................................... 50
Bảng 4.9 Tỷ lệ suất chiết khấu và lạm phát từ năm 2002 đến năm 2012 ...... 54

1
AAO
Anaerobic – Anoxic –Oxic
2
3
4
5
6
7
8
9

B/C
BOD
BV
CBA
COD
CTYT
CSYT
ODA

10
11
12
13
14

HTXLNT
IRR
NPV

Thành phố
Chất rắn lơ lửng


CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Hệ thống các cơ sở y tế (CSYT) nước ta đã không ngừng được tăng
cường, mở rộng và ngày càng hoàn thiện chức năng của mình là chăm sóc, bảo
vệ và nâng cao sức khỏe nhân dân. Đó cũng chính là nhiệm vụ quan trọng
được quan tâm hàng đầu của ngành y tế. Tuy nhiên trong quá trình hoạt động
các hệ thống y tế đặc biệt là các bệnh viện (BV) đã thải ra môi trường một
lượng lớn các chất thải bỏ, bao gồm cả những chất thải nguy hại gây những
ảnh hưởng tiêu cực đến môi trường và sức khỏe con người.
Theo thống kê của Cục quản lý Môi trường Y tế (2013), cả nước có
khoảng 13.000 BV có giường bệnh và phòng khám tư nhân. Mỗi ngày, có
khoảng 30.000 m 3 – 100.000 m3 nước thải ra từ các CSYT ở các tuyến trung
ương, địa phương, nhưng trong đó chỉ có 65,30% BV, 50% cơ sở sản xuất
thuốc có hệ thống xử lý nước thải (HTXLNT). Số CSYT còn lại đang xả thẳng
nguồn nước mang mầm bệnh chưa qua xử lý vào môi trường. Nước thải từ các
BV chưa qua xử lý là vấn đề gây bức xúc cho người dân vì nó gây ô nhiễm
nghiêm trọng nguồn nước, lâu ngày sẽ thẫm thấu vào mạch nước ngầm được
con người sử dụng trong sinh hoạt thường ngày. Nước thải từ BV mang theo
nhiều loại virút nguy hại như tụ cầu vàng, trực khuẩn mủ xanh, ecoli cùng
nhiều loại vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng, virút bại liệt có khả năng xâm nhập
các loại thủy sản, vật nuôi, rau thủy canh. Bệnh tật sẽ tấn công con người khi
ăn phải các thực phẩm mang mầm bệnh này.
Tại những TP lớn như TP Hồ Chí Minh cùng với việc phát triển kinh tế
là vấn nạn ô nhiễm môi trường, ngoài phải đối mặt với nhiều vấn đề môi
trường như ô nhiễm khí thải, nước thải từ các hoạt động giao thông, nhà máy,

1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích hiệu quả của HTXLNT tại BV Nguyễn Tri Phương sau đó đề ra
giải pháp giúp nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội – môi trường nhằm bảo vệ
sức khỏe cộng đồng và môi trường.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
• Mục tiêu 1: Phân tích chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành của dự
án xây dựng HTXLNT tại BV Nguyễn Tri Phương.
• Mục tiêu 2: Phân tích lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội, lợi ích môi trường
của dự án xây dựng HTXLNT tại BV Nguyễn Tri Phương.
• Mục tiêu 3: Phân tích hiệu quả của dự án xây dựng HTXLNT tại BV
Nguyễn Tri Phương dựa trên các chỉ tiêu kinh tế, phân tích độ nhạy.
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
• Tình hình xử lý nước thải y tế tại BV Nguyễn Tri Phương như thế nào?
• Những chi phí nào khi xây dựng và vận hành HTXLNT tại BV Nguyễn
Tri Phương?
• Những lợi ích nào khi xây dựng HTXLNT tại BV Nguyễn Tri Phương
mang lại cho BV và xã hội?
2


• Tại sao đa số các BV ở Việt Nam chưa có HTXLNT hoặc HTXLNT
chưa đúng tiêu chuẩn?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Phạm vi về không gian
Đề tài được nghiên cứu tại BV Nguyễn Tri Phương TP Hồ Chí Minh.
1.4.2 Phạm vi về thời gian
• Thời gian tiến hành thực hiện đề tài: Từ ngày 1/2014 đến 4/2014.
• Số liệu được thu thập phục vụ cho đề tài được BV Nguyễn Tri Phương
cung cấp từ năm 2010 đến năm 2013.
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

cố định trung bình (AFC) và chi phí biến đổi trung bình (AVC) sau đó so sánh
với tổng doanh thu của BV.
• Ưu điểm: Phương pháp nghiên cứu đơn giản, dễ hiểu. Đưa ra nhiều
phương án xây dựng hệ thống xử lý CTYT để so sánh, lựa chọn một phương
án hiệu quả nhất.
• Nhược điểm: Đề tài chỉ nghiên cứu đánh giá các chỉ tiêu trên cơ sở
mang lại hiệu quả kinh tế cho chủ đầu tư, chưa chú trọng đến lợi ích môi
trường và sức khỏe cộng đồng.

4


CHƯƠNG 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN NƯỚC THẢI Y TẾ
2.1.1 Các khái niệm
Theo Chi cục bảo vệ môi trường (2013), những khái niệm về nước thải
như sau:
Ô nhiễm môi trường nước: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi một chất
lại làm ảnh hưởng tới môi trường tự nhiên, nhiễm bẩn nguồn nước gây nguy
hại cho con người, nuôi trồng thủy sản, sản xuất nông nghiệp, các loại động
vật hoang dã có tác động xấu đến môi trường xung quanh.
Nước thải: Nước thải là nước được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được
tạo ra trong một quá trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá
trình đó.
Nước thải sinh hoạt: Nước thải sinh hoạt là loại nước thải sinh ra từ các
hoạt động sinh hoạt của cộng đồng dân cư như khu đô thị, trung tâm thương
mại, khu vui chơi giải trí, cơ quan công sở. Các thành phần ô nhiễm chính của
nước thải sinh hoạt là các chất nhu cầu sinh học (BOD), nhu cầu hóa học
(COD), nitơ, phốtpho. Một yếu tố gây ô nhiễm quan trọng trong nước thải sinh

Nhiễm khuẩn là một nguy cơ đối với bệnh nhân vì nó kéo dài thời gian
nằm viện cùng với đau đớn và khó chịu cho bệnh nhân, gây mất thời gian làm
việc và thu nhập của bệnh nhân cũng như người nhà, kèm với lo lắng và các
bất tiện. Ảnh hưởng kinh tế và xã hội của nhiễm khuẩn đối với BV và cộng
đồng là đáng kể, do tăng chi phí nằm viện, thuốc men, quần áo, giảm tỉ lệ sử
dụng giường BV.
2.1.2 Nguồn phát sinh và thành phần nước thải y tế
Theo Viện nghiên cứu cấp thoát nước và môi trường (2013), nguồn phát
sinh, thành phần nước thải y tế như sau:
2.1.2.1. Nước thải phát sinh từ hoạt động khám và điều trị bệnh
Tính chất vật lý:
• Màu: Chủ yếu là màu của các hóa chất như các dung dịch thuốc dùng
để điều trị bệnh, đặc biệt trong khu vực phòng mổ, nước thải có màu của máu
phát sinh từ quá trình mổ và rửa các dụng cụ phẫu thuật.
• Mùi: Sinh ra do quá trình thối rữa các loại bệnh phẩm có nguồn gốc hữu
cơ còn sót lại do việc thu gom chất thải không triệt để.
• Chất rắn: Các loại bệnh phẩm có nguồn gốc hữu cơ còn sót lại như:
bông băng, các bộ phận cơ thể bị bệnh của người cắt lọc ra (do kích thước rất
nhỏ nên không thể thu gom được)
Thành phần hóa học:
• Thành phần hữu cơ: Chủ yếu có trong nước thải là một số chất sinh ra
trong quá trình phân rã tự nhiên các chất hữu cơ từ các bệnh phẩm.

6


• Thành phần vô cơ: Chủ yếu là thành phần vô cơ có trong các dung dịch
thuốc dùng trong quá trình điều trị.
Thành phần sinh học:
Bao gồm các vi sinh vật, vi khuẩn gây bệnh. Rất nhiều bệnh có thể lan



2.1.3 Quy định chung về xử lý nước thải y tế
Theo Quy chế quản lý CTYT của Bộ Y tế Việt Nam (Ban hành theo
Quyết định số 43/2007/QĐ-BYT ngày 03 tháng 12 năm 2007, chương IX) quy
định một số vấn đề xử lý nước thải như sau:
Điều 27: Quy định chung về xử lý nước thải
1. Mỗi BV phải có hệ thống thu gom và xử lý nước thải đồng bộ.
2. Các BV không có hệ thống xử lý nước thải phải bổ sung HTXLNT
hoàn chỉnh.
3. Các BV đã có HTXLNT từ trước nhưng bị bỏng không hoạt động hoặc
hoạt động không hiệu quả, phải tu bổ nâng cấp để vận hành đạt tiêu chuẩn môi
trường.
4. Các BV xây dựng mới, bắt buộc phải có HTXLNT trong hạng mục
xây dựng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
5. Công nghệ xử lý nước thải BV phải đáp ứng các tiêu chuẩn môi
trường, phải phù hợp với các điều kiện địa hình, kinh phí đầu tư, chi phí vận
hành và bảo trì.
6. Định kì kiểm tra chất lượng xử lý nước thải và lưu trữ hồ sơ xử lý
nước thải.
Điều 28: Thu gom nước thải
1. Bệnh viện phải có hệ thống thu gom riêng nước bề mặt và nước thải từ
các khoa, phòng. Hệ thống cống thu gom nước thải là hệ thống ngầm hoặc có
nắp đậy.
2. Hệ thống xử lý nước thải phải có bể thu gom bùn.
Điều 29: Các yêu cầu của hệ thống nước thải y tế
1. Có quy trình công nghệ phù hợp, xử lý nước thải BV.
2. Công suất phù hợp với lượng nước thải phát sinh của BV.
3. Cửa xả nước thải phải thuận lợi cho việc kiểm tra, giám sát.
4. Bùn thải từ HTXLNT phải được quản lý như chất thải rắn y tế.

xử lý cao.
• Quá trình cấp khí có thể sinh ra tiếng ồn.
• Phải hối lưu một phần bùn từ bể lắng về bể Aeroten để duy trì nồng độ
bùn hoạt tính trong bể nên dể bị xảy ra hiện tượng bùn khó lắng, hiệu quả xử
lý không ổn định.

9


2.1.4.3 Công nghệ xử lý sinh học theo nguyên tắc yếm khí – hiếu khí –
thiếu khí (AAO)
Ưu điểm:
• Kết cấu bền chắc, vật liệu không bị ăn mòn.
• Thời gian thi công, lắp đặt ngắn.
• Diện tích xây dựng nhỏ, phù hợp với cảnh quan và các điều kiện kiến
trúc của BV.
• Không gây mùi do lắp đặt chìm và kín
• Chi phí vận hành, bảo trì thấp.
• Có thể di dời để lắp đặt nơi khác.
Nhược điểm:
• Chi phí đầu tư ban đầu cao hơn so với các công nghệ khác.
2.1.4.4 Công nghệ xử lý sinh học điều kiện tự nhiên
Ưu điểm:
• Hiệu quả xử lý nước thải trong bãi lọc ngập nước theo BOD có thể tới
90%, theo nitơ có thể tới 60%, không cần khử trùng nước nếu thời gian lưu
nước trên 10 ngày.
• Chi phí đầu tư ban đầu thấp.
• Hạn chế tối đa việc sử dụng thiết bị tiêu thụ điện, chi phí vận hành, bão
dưỡng nhỏ hơn nhiều so với các công nghệ khác.
Nhược điểm:

các hoạt động
giặt giũ

Nước mưa
tràn trong
bệnh viện

Nhiễm khuẩn
bệnh viện

Cống thải
đô thị

Nước
mặt

HTXLNT
đô thị

Nước
uống

Con
người

Nước
ngầm

Hệ thống lọc
nước cấp

giá trị từ 0 đến 1,40 pH là một trong những thông số quan trọng và được sử
dụng thường xuyên nhất dùng để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước,
chất lượng nước thải, đánh giá độ cứng của nước, sự keo tụ, khả năng ăn mòn.
Vì thế việc xét nghiệm pH để hoàn chỉnh chất lượng nước cho phù hợp với
yêu cầu kỹ thuật cho từng khâu quản lý rất quan trọng, hơn nữa là đảm bảo
được chất lượng nước cho người sử dụng. Khi chỉ số pH < 7 thì nước có môi
trường axit, pH> 7 thì nước có môi trường kiềm, điều này thể hiện ảnh hưởng
của hóa chất khi xâm nhập vào môi trường nước. Giá trị pH thấp hay cao đều
có ảnh hưởng nguy hại đến thủy sinh.
• Chất rắn lơ lửng (SS – Suspended solids ): Chất rắn lơ lửng nói riêng và
tổng chất rắn nói chung có ảnh hưởng đến chất lượng nước trên nhiều phương
diện. Hàm lượng chất rắn lơ lửng cao gây nên cảm quan không tốt cho nhiều
mục đích sử dụng, gây cạn kiệt tầng ôxy trong nước. Phân biệt các chất rắn lơ
lửng của nước để kiểm soát các hoạt động sinh học, đánh giá quá trính xử lý
vật lý nước thải, đánh giá sự phù hợp của nước thải với tiêu chuẩn giới hạn
cho phép.
• Nhu cầu ôxy hóa học (COD – Chemical oxygen Demand): COD là
lượng ôxy cần thiết cho quá trình ôxy hóa hoàn toàn các chất hữu cơ có trong
nước thành CO2 và H2O. COD là tiêu chuẩn quan trọng để đánh giá mức độ ô
nhiễm của nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt), vì nó cho biết hàm
12


lượng chất hữu cơ có trong nước là bao nhiêu. Hàm lượng COD trong nước
cao thì chứng tỏ nguồn nước có nhiều chất hữu cơ gây ô nhiễm.
• Nhu cầu ôxy sinh hóa (BOD – Biochemical oxygen Demad): Là lượng
ôxy cần cho vi sinh vật tiêu thụ để ôxy hóa sinh học các chất hữu cơ trong
bóng tối ở điều kiện tiêu chuẩn về nhiệt độ và thời gian. Như vậy BOD phản
ánh lượng các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học có trong mẫu nước. Thông
số BOD có tầm quan trọng trong thực tế vì đó là cơ sở để thiết kế và vận hành

Tên chỉ tiêu

Kết quả

1

pH

6,50 – 8,50

2

BOD5

mg/l

200 – 300

3

SS

mg/l

120 – 200

4

Amoni (tính theo Nitơ)


Thông số

Đơn vị

Giá trị
A

B

1

pH

mg/l

6,50 - 8,50

6,50 - 8,50

2

BOD5 (200C)

mg/l

30

50

3


Nitrat

mg/l

30

50

7

Phốtphát

mg/l

6

10

8

Sunfua

mg/l

1

5

9

Theo Quyết định của Ủy ban nhân dân TP Hồ Chí Minh (số 88/2010/QĐ
– UBND ngày 24/12/2010) về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với nước
thải trên địa bàn TP, nước thải từ các BV, CSYT thuộc đối tượng đóng phí bảo
vệ môi trường là nước thải sinh hoạt, mức thu phí được tính như sau:
• Phương thức thu: Thu theo tỷ lệ % trên giá nước sạch sử dụng.
• Mức thu: 10% trên giá nước sạch sử dụng chưa tính thuế giá trị gia
tăng.
• Công thức: Số phí bảo vệ môi trường (đồng) = Số lượng nước sạch sử
dụng (m 3) x Giá nước sạch chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng (đồng/m3) x Tỷ
lệ thu phí bảo vệ môi trường với nước thải (10%)
2.2 CÁC CƠ SỞ LÝ LUẬN LIÊN QUAN ĐẾN ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
CỦA DỰ ÁN
2.2.1 Khái niệm về đánh giá hiệu quả của dự án
Theo Nguyễn Thống (2003), hiệu quả của dự án đầu tư là phạm trù kinh
tế xem xét tính khả thi của dự án là so sánh giữa các kết quả đạt được của dự
án đầu tư với các chi phí bỏ ra để có kết quả đó trong một thời kỳ nhất định.
Nguyên tắc để đánh giá hiệu quả dự án:
• Phải xuất phát từ mục tiêu của dự án. Dự án không thể xem là có hiệu
quả khi không đạt được mục tiêu đề ra.
• Phải xác định được các tiêu chuẩn hiệu quả để đánh giá hiệu quả của dự
án. Tiêu chuẩn hiệu quả được xem là thước đo thực hiện các mục tiêu của dự
án.
• Khi đánh giá hiệu quả của dự án đầu tư cần phải chú ý đến độ trễ thời
gian trong đầu tư để phản ánh chính xác kết quả đạt được và những chi phí bỏ
ra để thực hiện mục tiêu của dự án.
• Cần phải sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả của dự
án đầu tư.
• Phải đảm bảo tính khoa học thực tiễn khi đánh giá hiệu quả của dự án.

15


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status