hoạch định chiến lược marketing cho sản phẩm xi măng của công ty cổ phần vật tư hậu giang - Pdf 31

TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

THẠCH MINH SANG

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC MARKETING
CHO SẢN PHẨM XI MĂNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬT TƢ HẬU GIANG

LUẬN VĂN KINH TẾ
Ngành Marketing
Mã số ngành: 52340115

12-2014

1


TRƢỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

THẠCH MINH SANG
MSSV: 4115609

HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƢỢC MARKETING
CHO SẢN PHẨM XI MĂNG CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN VẬT TƢ HẬU GIANG

LUẬN VĂN KINH TẾ
Ngành: Marketing
Mã số ngành: 52340115

Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khoẻ và niềm vui, chúc Công ty Cổ
phần Vật Tƣ Hậu Giang ngày càng đứng vững và phát triển hơn nữa cả trong
hiện tại và tƣơng lai. Em xin chân thành cám ơn.
Cần Thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2014
Ngƣời thực hiện

Thạch Minh Sang

i


TRANG CAM KẾT
Tôi cam đoan đề tài này là do chính bản thân tôi thực hiện, các số
liệu thu thập, các kết quả phân tích hoàn toàn trung thực và khách quan. Đề tài
này không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào.
Cần Thơ, ngày 09 tháng 12 năm 2014
Ngƣời thực hiện

Thạch Minh Sang

ii


NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................
..............................................................................................................................

1.3.2 Phạm vi không gian ..................................................................................... 2
1.3.3 Phạm vi thời gian ......................................................................................... 2
1.4 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .............................................................................. 3
1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU ............................................................................... 3
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............ 5
2.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN ......................................................................................... 5
2.1.1 Các khái niệm về marketing ........................................................................ 5
2.1.2 Tiến trình hoạch định chiến lƣợc marketing ................................................ 8
2.1.3 Nội dung của chiến lƣợc .............................................................................. 9
2.1.4 Chiến lƣợc marketing hỗn hợp .................................................................. 16
2.1.5 Tổ chức và thực hiện.................................................................................. 17
2.1.6 Kiểm soát và dự báo .................................................................................. 17
2.3 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................ 19
2.3.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu..................................................................... 19
2.3.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu ................................................................... 19
CHƢƠNG 3: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VẬT TƢ HẬU
GIANG................................................................................................................ 21
3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN .............................................. 21
3.1.1 Giới thiệu chung về công ty ....................................................................... 21
3.1.2 Quá trình phát triển .................................................................................... 22

iv


3.2 NGÀNH NGHỀ VÀ LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH .............. 24
3.2.1 Lĩnh vực hoạt động .................................................................................... 24
3.2.2 Ngành nghề kinh doanh ............................................................................. 24
3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÁC PHÒNG BAN .............. 25
3.3.1 Cơ cấu tổ chức ........................................................................................... 25
3.3.2 Chức năng, nhiệm vụ các phòng ban ......................................................... 26

4.7.2 Dự báo ........................................................................................................ 70
CHƢƠNG 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN CHIẾN LƢỢC
MARKETING CHO NGÀNH HÀNG XI MĂNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT TƢ HẬU GIANG ...................................................................................... 75
5.1 ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU THỊ
TRƢỜNG............................................................................................................ 75
5.2 GIẢI PHÁP VỀ NHÂN LỰC ....................................................................... 75
5.2.1 Tiếp tục hoàn thiện cơ chế tổ chức, đổi mới quản lý ............................... 75
5.2.2 Công tác đào tạo, phát triển nhân sự .......................................................... 76
5.2.3 Công tác động viên, khen thƣởng .............................................................. 76
5.3 GIẢI PHÁP VỀ CHIẾN LƢỢC MARKETING .......................................... 76
5.2.1 Sản phẩm .................................................................................................. 76
5.2.2 Giá cả ......................................................................................................... 77
5.2.3 Phân phối ................................................................................................... 78
5.2.4 Chiêu thị ..................................................................................................... 78
5.3 GIẢI PHÁP VỀ TÀI CHÍNH ..................................................................... 79
CHƢƠNG 6 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................... 81
6.1 KẾT LUẬN ................................................................................................... 81
6.2 KIẾN NGHỊ .................................................................................................. 82
6.2.1 Kiến nghị đối với Công ty ......................................................................... 82
6.2.2 Kiến nghị đối với Nhà nƣớc ...................................................................... 82
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 83
PHỤ LỤC 1 ........................................................................................................ 85
PHỤ LỤC 2 ........................................................................................................ 89

vi


DANH SÁCH BẢNG


DANH SÁCH HÌNH

Trang
Hình 2.1: Sơ đồ về quan niệm marketing .............................................................5
Hình 2.2: Tiến trình hoạch định chiến lƣợc marketing .........................................8
Hình 2.3: 4P của marketing – Mix ......................................................................17
Hình 3.1: Công ty Cổ phần Vật Tƣ Hậu Giang ..................................................21
Hình 3.2: Cơ cấu tổ chức của Hamaco. ..............................................................25
Hình 3.3: Tổng doanh thu từ năm 2011- 2013....................................................33
Hình 3.4: Tổng lợi nhuận sau thuế từ năm 2011- 2013 ......................................34
Hình 4.1 : tình hình tiêu thụ xi măng của HAMACO từ 2011-2013 ..................44
Hình 4.2 : Sơ đồ kênh phân phối xi măng ..........................................................46
Hình 4.3: Tốc độ tăng trƣởng GDP Việt Nam năm 2011-2013 ..........................49
Hình 4.4: Thu nhập bình quân đầu ngƣời Thành phố Cần Thơ năm 20112013 ........................................................................................................................
.............................................................................................................................50
Hình 4.5: Cơ cấu khách hàng tiêu thụ sản phẩm của xi măng của Công ty .......53
Hình 4.6: So sánh sản lƣợng bán ra theo từng năm ............................................72

viii


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ĐBSCL:

Đồng bằng sông Cửu Long

DNTN :

Doanh nghiệp tƣ nhân


Thƣơng mai và dịch vụ

VLXD & TTNT

Vật liệu xây dựng và Trang trí nội thất

ix


CHƢƠNG 1
GIỚI THIỆU

1.1 SỰ CẦN THIẾT NGHIÊN CỨU
Trong giai đoạn toàn cầu hóa nền kinh tế nhƣ hiện nay, và Việt Nam
đang trong thời kỳ mở cửa hội nhập với tất cả các nƣớc trên thế giới, đã tạo
điều kiện cho các doanh nghiệp trong nƣớc phát triển và mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh ra nhiều thị trƣờng mới. Song song với đó, môi trƣờng
kinh doanh cũng trở nên khốc liệt hơn, cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt
hơn. Để có thể đứng vững trên thƣơng trƣờng ngoài việc quan tâm đến sản
xuất, sản phẩm và dịch vụ thì các doanh nghiệp còn phải quan tâm đến các
hoạt động marketing. Đây là hoạt động vô cùng quan trọng để giúp các doanh
nghiệp tồn tại và phát triển. Ngày nay nhu cầu của khách hàng ngày càng
phong phú và đa dạng, trên thị trƣờng có rất nhiều sản phẩm cùng loại hoặc
thay thế nhau vì thế khách hàng có những đòi hỏi cao về sản phẩm và dịch vụ.
Các doanh nghiệp cần phải khẳng định thƣơng hiệu của mình cũng nhƣ nâng
cao chất lƣợng sảm phẩm, dịch vụ hơn nữa để đáp ứng tối đa nhu cầu của
khách hàng.
Công Ty vật tƣ tổng hợp Hậu Giang đƣợc thành lập năm 1976 và đƣợc
cổ phần hóa thành công ty cổ phần năm 2003 với tên giao dịch là Hamaco.Sau
38 năm thành lập và 11 năm cổ phần hóa hoạt động trong lĩnh vực: xăng, dầu,

xuất một số giải pháp hỗ trợ thực hiện chiến lƣợc marketing nhằm nâng cao
hoạt động kinh doanh và lợi nhuận đối với sản phẩm xi măng của Công Ty Cổ
Phần Vật Tƣ Hậu Giang.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Mục tiêu 1: Phân tích hoạt động kinh doanh và tình hình tiêu thụ xi
măng của Công ty Cổ Phần Vật Tƣ Hậu Giang.
Mục tiêu 2: Phân tích đánh giá các yếu tố môi trƣờng nội bộ, vĩ mô, vi
mô tác động đến hoạt động kinh doanh xi măng.
Mục tiêu 3: Hoạch định chiến lƣợc marketing cho sản phẩm xi măng của
Công ty Cổ Phần Vật Tƣ Hậu Giang.
Mục tiêu 4: Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện chiến lƣợc
marketing cho sản phẩm xi măng của Công ty Cổ Phần Vật Tƣ Hậu Giang.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Đề tài chủ yếu nghiên cứu về thực trạng hoạt động kinh doanh và các yếu
tố môi trƣờng tác động đến việc kinh doanh xi măng của Công ty Cổ Phần Vật
Tƣ Hậu Giang, trên cơ sở đó tiến hành hoạch định chiến lƣợc marketing cho
sản phẩm xi măng của Công ty.
1.3.2 Phạm vi không gian
Đề tài đƣợc nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Vật tƣ Hậu Giang, số 184
Trần Hƣng Đạo, phƣờng An Nghiệp, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ.
1.3.3 Phạm vi thời gian
- Số liệu thứ cấp về Công ty Cổ phần Vật tƣ Hậu Giang đƣợc tổng hợp từ
2


năm 2011 – 2013.
- Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập bằng cách phỏng vấn các chuyên gia tại
Công ty Cổ phần Vật tƣ Hậu Giang
- Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 01/08/2014 đến ngày 09/12/2014.

vững trong thời gian tới. Tác giả tiến hành phân tích môi trƣờng nội bộ, môi

3


trƣờng bên ngoài của Công ty, từ đó đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ
hội và thách thức đối với hoạt động kinh doanh của Công ty, tóm tắt các yếu tố
từ môi trƣờng nội bộ và từ môi trƣờng bên ngoài bằng ma trận đánh giá các
yếu tố bên trong (IFE) và ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE). Đồng
thời, sử dụng ma trận SWOT để xây dựng các chiến lƣợc có thể lựa chọn. Tiếp
theo, tác giả sử dụng ma trận hoạch định chiến lƣợc có thể định lƣợng (QSPM)
để lựa chọn chiến lƣợc.
Nguyễn Hữu Tâm, 2013. Hoạch định chiến lƣợc marketing sản phẩm
Gas của Công ty Cổ phần Vật tƣ Hậu Giang (Hamaco) giai đoạn 2013 - 2015.
Luận văn tốt nghiệp cử nhân kinh tế, trƣờng Đại học Cần Thơ. Mục tiêu của
đề tài là đánh giá tình hình hoạt động marketing của sản phẩm Gas tại Công ty
Cổ phần Vật tƣ Hậu Giang hiện nay, từ đó đƣa ra các giải pháp để hoạch định
chiến lƣợc Marketing cho sản phẩm Gas của Công ty. Đề tài đƣợc thực hiện
bằng cách thu thập số liệu thứ cấp về Công ty Cổ phần Vật tƣ Hậu Giang đƣợc
tổng hợp từ năm 2010 – 2012. Số liệu sơ cấp đƣợc thu thập bằng cách phỏng
vấn các chuyên gia trong lĩnh vực kinh doanh Gas của Công ty và các đối thủ
cạnh tranh. Tác giả sử dụng phƣơng pháp phân tích các yếu tố bên trong bằng
ma trận(IFE), phân tích các yếu tố bên ngoài bằng ma trận(EFE), kết hợp với
ma trận hình ảnh cạnh tranh để xác định lợi thế cạnh tranh của Công ty so với
các đối thủ cạnh tranh. Sau cùng tác giả sử dụng ma trận SWOT để tổng hợp
các yếu tố và đƣa ra các chiến lƣợc kinh doanh, trên cơ sở đó đề ra các giải
pháp marketing phù hợp cho sản phẩm Gas của Công ty.
Tóm lại qua quá trình lƣợc khảo tài liệu nghiên cứu đã giúp tác giả hoàn
thiện phƣơng pháp nghiên cứu cho đề tài nghiên cứu của mình nhƣ: sử dụng
phƣơng pháp so sánh số tuyệt đối, tƣơng đối và dùng đồ thị để mô tả các chỉ

mục tiêu của khách hàng và tổ chức”.
Qua các khái niệm chung nhất về marketing, chúng ta có thể thấy rõ
quan niệm Marketing bao gồm:
- “Chỉ bán cái thị trƣờng cần, không bán cái mình có”. Xác định rõ nhu
cầu khách hàng, mong muốn mà họ chƣa đƣợc đáp ứng.
- Cần phải nghiên cứu, tìm hiểu rõ xu hƣớng, thị hiếu khách hàng.
- Quan niệm marketing có thể đƣợc cụ thể hóa bằng sơ đồ sau:
 Nhu cầu cần thiết
 Mong muốn
 Nhu cầu

SẢN PHẨM

 Giá trị
 Chi phí
 Sự thỏa mãn

 Tiếp thị
 Ngƣời làm tiếp thị

THỊ
TRƢỜNG

 Trao đổi
 Giao dịch
 Mối quan hệ

Nguồn: Lưu Thanh Đức Hải, 2006, Quản Trị Tiếp Thị

Hình 2.1: Sơ đồ về quan niệm marketing

- Marketing góp phần thỏa mãn nhu cầu của ngƣời tiêu dung, góp phần
tạo ra những sản phẩm dịch vụ mới với giá cả phù hợp vớ ngƣời tiêu dùng.
● Chức năng của marketing
- Khảo sát thị trƣờng, phân tích nhu cầu, dự đoán nhu cầu.
- Kích thích sản xuất để thích nghi với biến động của thị trƣờng.

6


- Thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
- Tăng cƣờng hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.1.1.2. Chiến lược marketing
- Theo Philip Kotler: “Chiến lƣợc là hệ thống luận điểm logic, hợp lý
làm căn cứ chỉ đạo một đơn vị tổ chức tính toán cách giải quyết những nhiệm
vụ marketing của mình. Nó bao gồm các chiến lƣợc cụ thể đối với các thị
trƣờng mục tiêu, đối với phức hệ marketing và mức chi phí cho marketing”.
- Theo marketing thƣơng mại: “Chiến lƣợc là sự kết hợp đồng bộ mang
tính hệ thống giữa marketing hỗn hợp và thị trƣờng trọng điểm. Các tham số
marketing hỗn hợp đƣợc xây dựng và hƣớng tới một nhóm khách hàng (thị
trƣờng trọng điểm) cụ thể”.
Chiến lƣợc là một chƣơng trình hành động tổng quát hƣớng tới việc đạt
đƣợc những mục tiêu cụ thể.
Chiến lƣợc là một tập hợp những mục tiêu và chính sách cũng nhƣ các kế
hoạch chủ yếu để đạt đƣợc các mục tiêu đó, nó cho thấy rõ công ty đang hoặc
sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì, công ty sẽ hoặc thuộc lĩnh vực kinh
doanh gì. (Đỗ Thị Tuyết, 2012)
2.1.1.3. Hoạch định chiến lược marketing
Hoạch định chiến lƣợc marketing là một giai đoạn quan trọng trong tiến
trình quản trị chiến lƣợc,nhằm phát triển và duy trì sự thích nghi chiến lƣợc
giữa một bên là các mục tiêu và khả năng của doanh nghiệp và bên kia là các

- Chiến lƣợc cấp công ty
● Phân tích môi trƣờng nội bộ và bên ngoài
- Phân tích môi trƣờng nội bộ
+ Nhân sự
+ Hệ thống thông tin – cơ sở vật chất
+ Hoạt động marketing
+ Tài chính
+ Quản trị chất lƣợng
+ Văn hóa công ty
+ Ma trận đanh giá các yếu tố nội bộ (IFE)

8


- Phân tích môi trƣờng bên ngoài
+ Môi trƣờng vĩ mô
+ Môi trƣờng vi mô
+ Ma trận hình ảnh cạnh tranh
+ Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)
● Mục tiêu Marketing
● Chiến lƣợc Marketing
- Chiến lƣợc cạnh tranh
- Thị trƣờng và khách hàng mục tiêu
- Định vị
- Chiến lƣợc Marketing - Mix
● Tổ chức thực hiện
● Kiểm soát và dự báo
2.1.3. Nội dung của chiến lƣợc
Tùy vào tình hình cụ thể ở từng công ty và quy trình thực hiện mà ta có
nội dung của kế hoạch marketing khác nhau và các bƣớc thực hiện thay đổi

quan hệ và trao đổi với khách hàng theo nguyên tắc đôi bên cùng có lợi. Do
vậy, nói chung nhiệm vụ của công tác quản trị marketing là điều chỉnh mức độ,
thời gian và tính chất của nhu cầu giữa khách hàng và doanh nghiệp nhằm đạt
đƣợc mục tiêu đề ra.
● Tài chính
Chức năng của bộ phận tài chính bao gồm việc phân tích lập kế hoạch và
kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính và tình hình tài chính của doanh
nghiệp. Bộ phận tài chính có ảnh hƣởng sâu rộng trong toàn doanh nghiệp.
Khi phân tích các yếu tố tài chính kế toán, nhà quản trị cần chú trọng những
nội dung: khả năng huy động vốn ngắn hạn và dài hạn; tổng nguồn vốn của
doanh nghiệp; tính linh hoạt của cơ cấu vốn đầu tƣ; khả năng tận dụng các
chiến lƣợc tài chính; khả năng kiểm soát giảm giá thành; hệ thống kế toán có
hiệu quả và phục vụ cho việc lập kế hoạch giá thành, kế hoạch tài chính và lợi
nhuận…
● Các chỉ số về khả năng thanh toán
Tài sản lƣu động
Khả năng thanh toán hiện hành =
Nợ ngắn hạn

Tài sản lƣu động – Hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Nợ ngắn hạn
● Các chỉ số về cơ cấu nguồn vốn
Tổng số nợ
Tỷ số nợ trên tổng tài sản =

x 100
Tổng tài sản
10


Vốn chủ sở hữu

● Hệ thống thông tin
Trong quản trị, các dữ liệu đƣợc thu thập, xử lý, lƣu trữ và truyền đến các
bộ phận cần sử dụng theo yêu cầu của các hoạt động quản trị nhằm mục tiêu
giúp các nhà quản trị phân tích và đƣa ra các quyết định trong quá trình hoạch
định và kiểm soát việc thực hiện các quyết định đó. Quá trình nói trên diễn ra
theo một trình tự nhất định, đƣợc tổ chức chặt chẽ thành hệ thống, gọi là hệ
thống thông tin.
● Quản trị chất lƣợng
Chất lƣợng là khả năng của tập hợp các đặt tính của một sản phẩm, hệ
thống hay quá trình để đáp ứng các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên
quan.
Chất lƣợng đƣợc đo bởi sự thoả mãn nhu cầu. Nếu một sản phẩm vì lý do
nào đó mà không đƣợc nhu cầu chấp nhận thì phải bị coi là có chất lƣợng kém,
cho dù trình độ công nghệ để chế tạo ra sản phẩm đó có thể rất hiện đại. Đây
là một kết luận then chốt và là cơ sở để các nhà chất lƣợng định ra chính sách,
chiến lƣợc kinh doanh của mình.
● Văn hóa Công ty
11


Doanh nghiệp nhƣ một cơ thể sống vì con ngƣời làm cho doanh nghiệp
hoạt động và hình thành nề nếp đã mang lại ý nghĩa và mục đích cho hoạt
động của tổ chức. văn hóa của doanh nghiệp là nơi tổng hợp các giá trị, chuẩn
mực, kinh nghiệm, cá tính và bầu không khí của doanh nghiệp mà khi liên kết
với nhau tạo thành “phƣơng thức mà chúng ta hoàn thành công việc ở đó”.
Thực chất văn hóa doanh nghiệp là cơ chế tƣơng tác môi trƣờng.
● Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)
Sau khi phân tích môi trƣờng nội bộ của doanh nghiệp, cần phải xây

vào mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố tới sự thành công của doanh nghiệp
trong ngành. Tổng số tầm quan trọng của tất cả các yếu tố phải bằng 1,0.
Bƣớc 3: Xác định trọng số cho từng yếu tố theo thang điểm từ 1 tới 4,
trong đó 4 là rất mạnh, 3 là khá mạnh, 2 điểm là khá yếu, 1 điểm là rất yếu.
Bƣớc 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi yếu tố với điểm phân loại yếu tố
tƣơng ứng để xác định mức độ quan trọng.
Bƣớc 5: Cộng số điểm quan trọng.
Đánh giá: Nếu tổng số điểm dƣới 2,5 điểm doanh nghiệp yếu về những
yếu tố nội bộ. Nếu tổng điểm trên 2,5 điểm doanh nghiệp mạnh về các yếu tố
nội bộ.
12


2.1.3.2 Phân tích môi trường bên ngoài
Phân tích môi trƣờng bên ngoài nhằm kiểm soát môi trƣờng, nhận diện,
đánh giá các xu hƣớng, sự kiện. Việc này cho thấy những cơ hội, nguy cơ,
nhằm tận dụng cơ hội, giảm thiểu các đe dọa.
a Môi trƣờng vĩ mô
Gồm các yếu tố nằm bên ngoài doanh nghiệp, định hình và ảnh hƣởng
đến môi trƣờng tác nghiệp cũng nhƣ nội bộ của tổ chức. Nó tạo ra cơ hội cũng
nhƣ nguy cơ với các doanh nghiệp. Các yếu tố của môi trƣờng vĩ mô gồm:
● Yếu tố kinh tế
Các yếu tố kinh tế có ảnh hƣởng vô cùng lớn đến các doanh nghiệp nhƣ:
Tốc độ tăng trƣởng của nền kinh tế làm phát sinh các nhu cầu mới cho sự phát
triển của các ngành kinh tế; tỷ lệ lạm phát ảnh hƣởng đến lãi suất, tỷ lệ lãi đầu
tƣ; tỷ lệ thất nghiệp ảnh hƣởng đến việc tuyển dụng và sa thải, tỷ lệ hối đoái;
lãi suất ngân hàng; chính sách tài chính; kiểm soát giá tiền công; cán công
thanh toán.
● Yếu tố chính trị
Các yếu tố chính trị và pháp luật có ảnh hƣởng ngày càng to lớn đối với

trong một ngành, nên chìa khoá để xây dựng chiến lƣợc kinh doanh thành
công là doanh nghiệp phải phân tích các ảnh hƣởng của nó. Các yếu tố của
môi trƣờng tác nghiệp gồm:
● Nhà cung ứng
Ngƣời cung ứng bao gồm các đối tƣợng nhƣ: ngƣời cung cấp nguyên vật
liệu đầu vào, tài chính, nguồn lao động,…Nhà cung ứng có thể đe dọa các
doanh nghiệp trong ngành bằng các hành động: tăng giá bán, giảm chất lƣợng
sản phẩm cung ứng, thay đổi phƣơng thức thanh toán.
● Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Đối thủ cạnh tranh hiện tại là những đối thủ hiện đang nắm giữ thị phần
trên thị trƣờng, là những đối thủ đang cạnh tranh chính với doanh nghiệp và có
ảnh hƣởng đến mức độ kinh doanh của doanh nghiệp.
● Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là những tổ chức hiện tại chƣa phải là đối thủ
cạnh tranh, nhƣng trong tƣơng lai có thể họ sẽ gia nhập ngành và trở thành đối
thủ cạnh tranh. Việc xuất hiện đối thủ cạnh tranh mới dẫn đến nguy cơ là làm
cho mức lợi nhuận của tổ chức có khả năng bị suy giảm do họ đƣa vào khai
thác các năng lực sản xuất mới với mong muốn giành thị phần và các nguồn
lực cần thiết.
● Khách hàng
Khách hàng là đối tƣợng phục vụ của doanh nghiệp và là nhân tố tạo nên
thị trƣờng. Do vây doanh nghiệp cần phải nghiên cứu kỹ những khách hàng
trƣớc khi muốn tung ra thị trƣờng sản phẩm mới.

14


Trích đoạn PHÂN TÍCH MÔI TRƢỜNG NỘI BỘ VÀ BÊN NGOÀI phân tích môi trƣờng bên ngoài MỤC TIÊU MARKETING KIỂM SOÁT VÀ DỰ BÁO ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG ĐIỀU TRA VÀ NGHIÊN CỨU THỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status