Phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở hà nội luận văn ths kinh doanh - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ DUY HƯNG

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội – 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
---------------------

LÊ DUY HƯNG

PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG THỰC HÀNH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN THỊ THU HƯƠNG

Xin cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình đã giúp đỡ, động viên, tạo
điều kiện cho em trong quá trình học tập và hoàn thành bản luận văn này.
Dù đã có nhiều cố gắng nhưng do giới hạn về trình độ nghiên cứu, giới hạn
về tài liệu nên luận văn không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong nhận được sự
góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp và những người quan tâm.

Hà Nội, ngày 31 tháng 5 năm 2015
Tác giả


MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ................................................................................... i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ..................................................................................... ii
DANH MỤC HÌNH ....................................................................................................... iii
Mở đầu .................................................................................................................... 1
GIỚI THIỆU VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU............................................................. 1
Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA...... 4
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA ................................................. 4
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA .......................................................................................... 6
1.2.1. Nguồn nhân lực của DN .................................................................. 6
1.2.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa.................................................................... 9
1.2.3. Phát triển nguồn nhân lực của DNNVV ......................................... 14
1.2.4Bài học kinh nghiệm cho việc phát triển DNNVV Hà Nội như sau ...... 26
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU ............................... 29
2.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................. 29
2.2. QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU, XỬ LÝ, PHÂN TÍCH SỔ LIỆU............... 29
2.2.1 Quy trình nghiên cứu.......................................................................... 29

ĐẾN NĂM 2020 .......................................................................................... 53
4.2.1. Định hướng phát triển DNNVV ......................................................... 53
4.2.2. Định hướng phát triển nguồn nhân lực DNNVV ................................ 56
4.3. GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DNNVV
TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI ............................................................................ 57
4.3.1.Nhóm giải pháp liên quan đến Nhà nước, thành phố Hà Nội .............. 57
4.3.2. Nhóm giải pháp cho các DNNVV ...................................................... 63
4.3.3. Nhóm giải pháp cho các đơn vị hỗ trợ DNNVV trên địa bàn. ............ 67
KẾT LUẬN ........................................................................................................... 73

1


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DNNVV

: Doanh nghiệp nhỏ và vừa

UBND

: Ủy ban nhân dân

DN

: Doanh nghiệp

i


DANH MỤC BẢNG BIỂU

nghiệp hóa, hiện đại hóa của Việt Nam. Trong thời gian qua, mặc dù có nhiều chính
sách hỗ trợ phát triển DNNVV đã được triển khai thực hiện, cụ thể như: Nghị định
số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh
nghiệp nhỏ và vừa; Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 05/5/2010 của Chính phủ về
triển khai thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP; Quyết định số 131/2011/QĐTTg của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Kế hoạch phát triển doanh nghiệp
nhỏ và vừa 5 năm (2011 - 2015); …Các chính sách này đã có tác động tích cực đến
việc phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam nói chung và Hà Nội nói riêng,
đồng thời tạo môi trường thông thoáng, bình đẳng cho các loại hình doanh nghiệp
trong thời gian qua.
Song, trong quá trình hoạt động, các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp phải không
ít những khó khăn, bất cập, hạn chế.
Chính vì những lý do đó, với mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé của mình
vào việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, học
viên mạnh dạn chọn đề tài “Phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp nhỏ
và vừa ở Hà Nội ” làm đối tượng nghiên cứu luận văn thạc sĩ của mình.

1


2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
 Mục tiêu nghiên cứu: Tìm những giải pháp phù hợp nhằm phát triển nguồn
nhân lực tại doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hà Nội.
 Để đạt mục tiêu nêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra là:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phát triển nguồn nhân lực tại doanh nghiệp nhỏ
và vừa
- Phân tích, đánh giá thực trạng nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực
của DNNVV ở Hà Nội.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tháo gỡ giải quyết khó khăn trước mắt và
thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực của DNNVV trên địa bàn Thành phố Hà Nội
đến năm 2020.

3


Chương 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU
VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
TẠI DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên sự thành công
hay thất bại của doanh nghiệp. Để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp, đặc biệt là
doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) tất yếu phải quan tâm đến việc phát triển
nguồn nhân lực trong doanh nghiệp mình. Vì vậy, trong chương này, Luận văn sau
khi tìm hiểu tổng quan tình hình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực DNNVV,
sẽ trình bày các vấn đề lý luận liên quan đến phát triển nguồn nhân lực tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN
NHÂN LỰC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa là nhiệm vụ quan
trọng hàng đầu của của đất nước .
Theo số liệu của Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội, tính đến hết 31/12/2014, Hà
Nội đã có 157.121 doanh nghiệp đăng ký thành lập. Nhìn chung, số lượng doanh
nghiệp đang hoạt động trên địa bàn Hà nội đã và đang tăng lên một cách đáng kể từ
năm 2005 cho đến nay. Trong những năm gần đây theo số liệu thống kê của Cục
Thuế Thành phố Hà Nội tốc độ tăng cơ học về số lượng DNNVV tăng từ 4-6% mỗi
năm. Trên thực tế, rất nhiều doanh nghiệp nhỏ và vừa ra đời chỉ tồn tại trong thời
gian ngắn rồi tự đóng cửa, ngừng hoạt động do nhiều nguyên nhân trong đó quan
trọng nhất là năng lực cạnh tranh thấp và chưa thích nghi được với thị trường, thiếu
các nguồn lực để phát triển. Chính vì vậy, việc nghiên cứu để tìm ra các giải pháp
trợ giúp cho các DNNVV ra đời, tồn tại và phát triển hết sức quan tâm.
Trong bối cảnh kinh doanh theo cơ chế thị trường, quá trình sàng lọc và cạnh
tranh lẫn nhau giữa các doanh nghiệp là tất yếu xảy ra. Để thắng trong cạnh tranh,

luận chung về nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp
nhỏ và vừa như: khái niệm, vai trò và các tiêu chí, một số nội dung về phát triền
nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa cũng như một số giải pháp, kiến
nghị. Nhiều công trình nghiên cứu đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn

5


tỉnh lẻ, và trong quá trình hội nhập, rất ít công trình nghiên cứu đối với doanh
nghiệp nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại một thành phố lớn.
Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu nào chỉ ra được các giải pháp để phát
triển nguồn nhân lực với các doanh nghiệp với quy mô nhỏ và vừa tại một thành
phố lớn như Hà Nội.
Vậy nên, đề tài này có ý nghĩa thiết thực đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa
tại Hà Nội. Luận văn định hướng nghiên cứu tổng quan đối với vấn đề phát triển
nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hà Nội, từ đó đề xuất một số giải
pháp nhằm phát triển nguồn nhân lực tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Hà Nội.
1.2. CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC TẠI DOANH
NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
Phần này sau khi giới thiệu cơ sở lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa, sẽ phân
tích các vấn đề liên quan đến nguồn nhân lực và phát triển nguồn nhân lực tại các
doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.2.1. Nguồn nhân lực của DN
Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, một trong những nguồn lực quan
trọng nhất của sự phát triển của doanh nghiệp. Trong phần này, Luận văn đưa ra
khái niệm cơ bản nhất về nguồn nhân lực của doanh nghiệp, các tiêu chí đánh giá và
vai trò của nguồn nhân lực đối với doanh nghiệp.
1.2.1.1. Khái niệm về nguồn nhân lực của doanh nghiệp
- Nguồn nhân lực
Theo nghĩa rộng, nguồn nhân lực được hiểu là nguồn lực con người của một

thuộc vào điều kiện kinh tế xã hội của từng quốc gia và trong từng thời kỳ nhất
định, chẳng hạn, tại Việt Nam độ tuổi lao động của Nam là 15 – 60 tuổi và của Nữ là
15 – 55 tuổi. Khi đó, khái niệm “Nguồn nhân lực bao gồm nhóm dân cư trong độ tuổi
lao động có khả năng lao động” chỉ khả năng đảm đương lao động chính của xã hội.
Từ những phân tích trên ta có thể khái niệm nguồn nhân lực được hiểu như
sau: nguồn nhân lực là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, con
người, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần
cho xã hội trong hiện tại cũng như tương lai. Sức mạnh và khả năng đó được thể
hiện và thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân số, nhất là số lượng và chất
lượng con người đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội.
7


- Nguồn nhân lực của DNNVV
Nguồn nhân lực của doanh nghiệp được hiểu là sự cấu thành của ba yếu tố cơ
bản sau: số lượng; chất lượng và cơ cấu. Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp một
mặt là động lực thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp, mặc khác nguồn nhân lực
cũng là mục tiêu chính của sự phát triển doanh nghiệp.
1.2.1.2. Vai trò của nguồn nhân lực DNNVV
Ở mỗi nền kinh tế, các DNNVV có thể giữ những vai trò với mức độ khác
nhau, nhưng nhìn chung chúng đều có một số vai trò tương đồng như nhau. Chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng số doanh nghiệp đang hoạt động, DNNVV là khu vực có vai
trò rất quan trọng, trong quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa, cung ứng dịch vụ,
là các vệ tinh gắn kết, hỗ trợ, thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp lớn.
DNNVV còn là tiền đề tạo ra những doanh nghiệp lớn, Với những doanh nghiệp
thành công, quy mô của các doanh nghiệp được mở rộng và nhiều doanh nghiệp
trong số này dần dần trở thành những doanh nghiệp lớn. Sự phát triển mạnh mẽ của
các DNNVV đã giải quyết một số lượng lớn việc làm cho người lao động trong xã
hội, tăng thu nhập cho người lao động, huy động các nguồn lực xã hội cho đầu tư
phát triển và đóng góp vào ngân sách; góp phần cân bằng ngoại tệ thông qua xuất

xét một cách chung nhất, DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về
vốn, lao động hay doanh thu hoặc cả ba. Doanh nghiệp nhỏ và vừa có thể chia thành
ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là doanh nghiệp siêu nhỏ (micro), doanh nghiệp
nhỏ và doanh nghiệp vừa (small and medium). Việc xác định quy mô DNNVV chỉ
mang tính chất tương đối vì nó chịu tác động của các yếu tố như trình độ phát triển
của một nước, tính chất ngành nghề và điều kiện phát triển của một vùng lãnh thổ
nhất định hay mục đích phân loại DN trong từng thời kỳ nhất định.
Cần lưu ý rằng việc các nước trên thế giới phân chia các doanh nghiệp trong
nền kinh tế thành bốn loại: Doanh nghiệp lớn, Doanh nghiệp vừa, Doanh nghiệp
nhỏ và Doanh nghiệp siêu nhỏ, sự phân chia này là để có những chính sách thích
hợp cho việc quản lý và hỗ trợ phát triển phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp,
thông qua đó để thúc đẩy nền kinh tế phát triển nhanh, mạnh và bền vững.Khi nói
đến khái niệm DNNVV là bao gồm các loại doanh nghiệp: Doanh nghiệp vừa,
Doanh nghiệp nhỏ và Doanh nghiệp siêu nhỏ.
Nhìn chung, trên thế giới, khái niệm chung nhất về DNNVV có nội dung

9


như sau:
-DNNVV là những cơ sở sản xuất, kinh doanh có tư cách pháp nhân kinh
doanh vì mục đích lợi nhuận, có quy mô doanh nghiệp trong những giới hạn nhất
định tính theo các tiêu thức vốn, lao động, doanh thu, giá trị gia tăng thu được trong
thời kỳ theo quy định của từng quốc gia.
- DNNVV là những doanh nghiệp có quy mô nhỏ bé về mặt vốn, lao động hay
doanh thu. DNNVV có thể chia thành ba loại cũng căn cứ vào quy mô đó là: doanh
nghiệp vừa, doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ.
1.2.2.2.Tiêu chí xác định DNNVV
Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng thế giới, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh
nghiệp có dưới 10 lao động, doanh nghiệp nhỏ có số lượng lao động từ 10 đến dưới

(đây đều là các chủ thể đăng ký hoạt sản xuất kinh doanh theo pháp luật).
Theo định nghĩa trên, tất cả các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế có
đăng ký kinh doanh và thỏa mãn một trong hai tiêu thức là số lao động hoặc số vốn đưa
ra trong Nghị định 90/2001/NĐ-CP đều được coi là DNNVV. Theo cách phân loại này
thì số DNNNV chiếm khoảng 96% trong tổng số các doanh nghiệp hiện có ở nước ta
(theo tiêu chí lao động) và chiếm 88% (theo tiêu chí vốn đăng ký kinh doanh).
Để theo kịp với sự phát triển của DNNVV trên thế giới, đồng thời tạo điều
kiện hỗ trợ thúc đẩy phát triển các DNNVV của Việt Nam, ngày 30/6/2009 Chính
phủ đã ban hành Nghị định số 56/2009/NĐ-CP về trợ giúp phát triển DNNVV, thay
thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001, theo đó DNNVV được định
nghĩa như sau: “Doanh nghiệp nhỏ và vừa là cơ sở kinh doanh đã đăng ký kinh
doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa theo
quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác định
trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân năm
(tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên), cụ thể như sau:

11


Bảng 1.1: Tiêu chí xác định DNNVV tại Việt Nam
Quy mô

DN siêu
nhỏ

Khu vực

Doanh nghiệp nhỏ

Số lao


Từ 200 ->

200 người

tỷ đồng

300 người

Từ 10 -> 50

Từ 10 -> 50 tỷ

Từ 50 ->

người

đồng

100 người

Nông, lâm
nghiệp và

Doanh nghiệp vừa

≤ 10 người ≤ 20 tỷ đồng

thủy sản
Công nghiệp

12


các nguồn lực xã hội, các nguồn vốn còn tiềm ẩn trong dân.
DNNVV có vốn đầu tư ban đầu ít nên chu kỳ sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp thường ngắn dẫn đến khả năng thu hồi vốn nhanh tạo điều kiện cho doanh
nghiệp kinh doanh hiệu quả. Với quy mô nhỏ và vừa các doanh nghiệp này rất linh
hoạt, dễ thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của thị trường, thích hợp với điều
kiện sử dụng các trình độ kỹ thuật khác nhau như thủ công, cơ khí và bán cơ khí để
sản xuất ra những sản phẩm thích ứng với yêu cầu của nhiều tầng lớp dân cư có thu
nhập khác nhau.
- Về lao động: Phần lớn các DNNVV sử dụng nhiều lao động giản đơn, quy
mô lao động nhỏ, trình độ tay nghề chưa cao, đa số là sử dụng lao động hộ gia đình,
thuê và tuyển dụng lao động nông nhàn, hoặc thiếu việc làm từ các vùng nông thôn.
Lao động thủ công còn chiếm tỷ trọng lớn.
Trình độ quản lý và tay nghề của chủ doanh nghiệp và người lao động còn hạn
chế. Đội ngũ quản lý còn thiếu trình độ và kỹ năng quản lý, hạn chế về chuyên môn,
chỉ sử dụng kinh nghiệm là chủ yếu.
Số lượng DNNVV có chủ doanh nghiệp giỏi, trình độ chuyên môn cao và
năng lực quản lý tốt chưa nhiều. Một bộ phận lớn chủ doanh nghiệp chưa được đào
tạo bài bản về kinh doanh và quản lý, còn thiếu kiến thức kinh tế - xã hội và kỹ
năng quản trị kinh doanh. Mặt khác, DNNVV ít có khả năng thu hút những nhà
quản lý và lao động có trình độ, tay nghề cao do khó có thể trả lương cao và có các
chính sách đãi ngộ hấp dẫn để thu hút và giữ chân những nhà quản lý cũng như
những người lao động giỏi.
- Về công nghệ và máy móc thiết bị: Công nghệ và máy móc thiết bị của các
DNNVV thường lạc hậu do chi phí đầu tư công nghệ mới và kỹ thuật hiện đại cao
nên thường vượt quá khả năng của các DNNVV với qui mô vốn hạn chế. Trình độ
công nghệ, kỹ thuật lạc hậu so với mức trung bình của thế giới, hơn nữa tốc độ đổi
mới lại chậm. Hạn chế về năng lực cán bộ và công tác nghiên cứu trong doanh

khi nghiên cứu khái niệm về phát triển nguồn nhân lực DNNVV sẽ phân tích các
nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển nguồn nhân lực, các hình thức phát triển
nguồn nhân lực và tìm hiểu kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực DNNVV của
một số địa phương.
1.2.3.1. Khái niệm phát triển nguồn nhân lực
14


Phát triển nguồn nhân lực có thể được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau
như sau:
- Phát triển nguồn nhân lực được hiểu là tổng thể các hoạt động học tập có tổ
chức được tiến hành trong những khoảng thời gian nhất định để tạo ra sự thay đổi
về hành vi nghề nghiệp cho người lao động được thể hiện bởi doanh nghiệp.
- Phát triển nguồn nhân lực là gia tăng giá trị cho con người trên các mặt như
đạo đức, trí tuệ, kỹ năng, tâm hồn, thể lực… làm cho con người trở thành những
người lao động có những năng lực mới và cao, đáp ứng những yêu cầu của sự phát
triển kinh tế - xã hội.
- Phát triển nguồn nhân lực chính là quá trình tạo ra sự biến đổi với số
lượng và chất lượng nguồn nhân lực nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng chúng để
đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước, của
địa phương.
- Phát triển nguồn nhân lực là việc nâng cao vai trò của nguồn nhân lực con
người trong sự phát triển kinh tế xã hội, qua đó làm tăng giá trị của con người.
Tóm lại, phát triển nguồn nhân lực có thể hiểu theo nghĩa chung nhất là tổng
thể các chính sách, biện pháp nhằm hoàn thiện nâng cao năng lực của con người về
mọi mặt thể lực, trí lực và nhân lực đồng thời phân bổ sử dụng và phát huy có hiệu
quả nhất nhân lực của nguồn lao động trong từng giai đoạn phát triển.
1.2.3.2. Nội dung phát triển nguồn nhân lực của DNNVV
Có hai chủ thể chính tác động tới phát triển nguồn nhân lực của DNNVV với
các nội dung cụ thể như sau:

vào công việc nhằm duy trì và phát triển bản thân, gia đình, tổ chức và đất nước.
Giáo dục, đào tạo là con đường ngắn và nhanh nhất để 1 tổ chức có thể nâng cao
chất lượng nguồn nhân lực, nâng cao lợi thế cạnh tranh trong thời đại công nghệ số
ngày nay.
- Quy hoạch, bố trí, sử dụng nguồn nhân lực: là việc bố trí lại người lao động
trong nội bộ tổ chức để nhằm đưa người vào đúng việc thông qua việc thuyên
chuyển, đề bạt và xuống chức lao động... Sử dụng nhân lực cho tổ chức được xem
xét trên 2 khía cạnh là sử dụng nhân lực về mặt số lượng (số lao động và thời gian
lao động) và sử dụng nhân lực theo cơ cấu: Giới tính, tuổi, trình độ, thâm niên…
qua đó phản ánh tình hình chất lượng nguồn nhân lực. Chính sách này nếu được tổ

16


Trích đoạn DỰ BÁO NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ PHÁT TRIỂN Các yếu tố về môi trường kinh doanh trong nước Định hướng phát triển nguồn nhân lực DNNVV GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC DNN Nhóm giải pháp cho các DNNVV
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status