BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------------*----------------
NGUYỄN HỮU HIỆU
ðÁNH GIÁ TÍNH THÍCH ỨNG
VÀ KHẢ NĂNG MỞ RỘNG CỦA MỘT SỐ DÒNG,
GIỐNG LÚA MỚI CHẤT LƯỢNG CAO TẠI CÁNH
ðỒNG MƯỜNG TẤC HUYỆN PHÙ YÊN
TỈNH SƠN LA
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI – 2012
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP & PTNT
VIỆN KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
----------------*----------------
NGUYỄN HỮU HIỆU
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
i
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành luận văn này, tôi ñã nhận ñược sự quan tâm, giúp ñỡ của
các thầy, cô giáo, các tập thể, cá nhân cùng bạn bè ñồng nghiệp.
Trước tiên tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa
học TS. Lê Quốc Thanh. Thầy ñã tận tâm và nhiệt tình giúp ñỡ, truyền ñạt
kiến thức chuyên môn, trao ñổi phương pháp luận, ý tưởng, nội dung và
phương pháp nghiên cứu, ñộng viên tôi hoàn thành luận văn.
Nhân dịp này tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh ñạo Trung tâm
Chuyển giao công nghệ và Khuyến nông, lãnh ñạo phòng Nghiên cứu ứng
dụng và phát triển Dự án, lãnh ñạo các phòng ban trong Trung tâm cùng toàn
thể các cán bộ công nhân viên của Trung tâm ñã tạo ñiều kiện và nhiệt tình
giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám ñốc Viện Khoa học Nông nghiệp
Việt Nam, Ban ðào tạo Sau ñại học - Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam
ñã giúp ñỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập, nghiên cứu và tạo ñiều kiện
thuận lợi ñể tôi hoàn tất các thủ tục bảo vệ luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn UBND huyện, Phòng NN&PTNT, Trạm
khuyến nông huyện Phù Yên tỉnh Sơn La, UBND xã Huy Tân, xã Huy
Thượng và các hộ xã viên của hai xã Huy Tân và Huy Thượng huyện Phù
Yên ñã tạo ñiều kiện và giúp ñỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và thực hiện
ñề tài.
Và cuối cùng tôi xin ñược dành những tình cảm, lời cảm ơn sâu sắc
nhất tới toàn thể người thân trong gia ñình, bạn bè thân thiết, ñặc biệt là vợ và
hai con tôi ñã luôn ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập và hoàn
Ý nghĩa khoa học ............................................................................................. 2
3.2.
Ý nghĩa thực tiễn ............................................................................................ 3
4.
ðối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu:.............................................. 3
4.1.
ðối tượng nghiên cứu :................................................................................... 3
4.2.
Phạm vi nghiên cứu và ñịa bàn nghiên cứu: .................................................. 4
4.3.
Thời gian nghiên cứu: .................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI ....... 5
1.1
Những nghiên cứu về cây lúa ...................................................................... 5
1.1.1. Nguồn gốc phân loại thực vật của cây lúa: .................................................... 5
1.1.2 Phân loại lúa ................................................................................................... 6
Nội dung nghiên cứu .................................................................................. 42
2.2.1. ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất, ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện xã hội, tình hình
sản xuất lúa năng suất, chất lượng cao ở huyện Phù Yên tỉnh Sơn La. ............... 42
2.2.2. ðánh giá tính thích ứng của các dòng giống lúa chất lượng cao tại cánh
ñồng Mường Tấc huyện Phù Yên tỉnh Sơn La. ........................................... 42
2.2.3. Thử nghiệm sản xuất và ñánh giá hiệu quả kinh tế của việc gieo trồng giống
lúa mới chất lượng cao. ................................................................................. 42
2.3.
Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 42
2.3.1. ðánh giá hiện trạng sử dụng ñất, ñiều kiện tự nhiên, tình hình sản xuất
lúa năng suất, chất lượng cao ở huyện Phù Yên tỉnh Sơn La ...................... 42
2.3.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm trên ñồng ruộng .......................................... 42
2.4.
Phương pháp xử lý số liệu ......................................................................... 53
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................. 54
3.1.
ðiều kiện tự nhiên và xã hội của Huyện Phù Yên – tỉnh Sơn La .......... 54
3.1.1. ðiều kiện tự nhiên ........................................................................................ 54
3.1.2. Nguồn nhân lực ............................................................................................ 58
3.2.
Hiện trạng sử dụng ñất .............................................................................. 59
Xây dựng mô hình thử nghiệm sản xuất giống lúa triển vọng tại
Cánh ñồng Mường Tấc huyện Phù Yên tỉnh Sơn La ............................. 90
3.5.1. ðánh giá kết quả xây dựng mô hình thử nghiệm sản xuất hai giống lúa
có triển vọng vụ Mùa năm 2011................................................................... 90
3.5.2. Khả năng chống chịu của các giống triển vọng trong mô hình thử nghiệm 91
3.5.3. Kết quả ñánh giá chất lượng gạo của các giống lúa triển vọng ................... 92
3.5.4. Hiệu quả kinh tế ........................................................................................... 94
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ .................................................................................... 95
1. Kết luận ............................................................................................................... 95
2. ðề nghị................................................................................................................. 96
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 97
MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA
CÁC PHỤ LỤC
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
v
DANH MỤC VIẾT TẮT
CS
Cộng sự
D/R
Dài/rộng
Kiểu bố trí thí nghiệm khối ngẫu nhiên hoàn toàn
(Randomized Complete Block Design - RCB)
TCN
Tiêu chuẩn ngành
TGST
Thời gian sinh trưởng
(Randomized Complete Block Design - RCB)
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1.
Các vitamin và chất vi lượng của lúa gạo.............................................. 9
Bảng 1.2.
Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới .............................................. 11
Bảng 1.3.
Tình hình sản xuất lúa gạo của các nước trên thế giới năm 2010........ 13
Diễn biến diện tích năng suất sản lượng lúa của huyện Phù Yên
thời kỳ 2006 - 2010 .............................................................................. 61
Bảng 3.5.
Cơ cấu giống lúa tại cánh ñồng Mường Tấc năm 2010....................... 62
Bảng 3.6.
Một số thông tin về hoạt ñộng sản xuất lúa của nông hộ..................... 64
Bảng 3.7.
Một số biện pháp kỹ thuật áp dụng trong sản xuất lúa ở cánh ñồng
Mường Tấc........................................................................................... 65
Bảng 3.8.
Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của mạ vụ Xuân 2011 ........................... 69
Bảng 3.9.
Một số ñặc ñiểm sinh trưởng của mạ vụ mùa 2011 ............................. 70
Bảng 3.10.
ðộng thái tăng trưởng chiều cao của các dòng/giống lúa vụ Xuân 2011 ........ 71
Bảng 3.11.
vii
Bảng 3.18.
Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của các giống lúa ở vụ
Mùa 2011 ............................................................................................. 87
Bảng 3.19.
Kết quả xây dựng mô hình thử nghiệm sản xuất hai giống lúa có
triển vọng vụ Mùa năm 2011 ............................................................... 91
Bảng 3.20.
Mức ñộ nhiễm sâu bệnh hại và khả năng chống ñổ của các giống
lúa trong mô hình ở vụ Mùa 2011........................................................ 92
Bảng 3.21.
Kết quả phân tích chất lượng của các giống lúa tham gia thí nghiệm . 93
Bảng 3.22.
Hiệu quả kinh tế của các giống XT27(SH2), HT6 và BT7.................. 94
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
viii
ðồ thị thể hiện ñộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống
lúa trong vụ mùa 2011 ......................................................................... 74
Hình 3.5.
ðồ thị thể hiện ñộng thái tăng trưởng số nhánh của các giống lúa
trong vụ xuân 2011 .............................................................................. 76
Hình 3.6.
ðồ thị thể hiện ñộng thái tăng trưởng số nhánh của các giống lúa
trong vụ xuân 2011 .............................................................................. 78
Hình 3.7.
Biểu ñồ thể hiện năng suất của các giống lúa thí nghiệm trong vụ
xuân 2011............................................................................................. 86
Hình 3.8.
Biểu ñồ thể hiện năng suất của các giống lúa thí nghiệm trong vụ
mùa 2011.............................................................................................. 89
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
ix
MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Phát triển sản xuất nông nghiệp dựa vào lợi thế vùng miền, ñặc biệt là ở
những vùng ñược ưu ñãi bởi ñiều kiện thiên nhiên ñặc thù như cánh ñồng
Mường Tấc là cánh ñồng hội tụ ñầy ñủ các ñiều kiện thuận lợi cho việc khai
thác lợi thế vùng trồng lúa mang ñậm nét truyền thống văn hóa nổi tiếng với
sản phẩm lúa gạo ñặc sản Mường Tấc là rất có ý nghĩa. Hiện nay, việc phát
triển sản xuất nông nghiệp tại ñây còn nhiều hạn chế chưa tìm ra ñược bộ giống
phù hợp mang lại hiệu quả kinh tế cao tương xứng với tiềm năng của vùng và
chưa tạo ra ñược lợi thế cạnh tranh cho Mường Tấc.
Bên cạnh ñó những thành tựu trong khoa học công nghệ ñã chọn tạo ra
một tập ñoàn dòng, giống lúa chất lượng khá phong phú, ña dạng cả về số
lượng chủng loại và các tính trạng. ðây là vật liệu quan trọng cho việc khai thác,
mở rộng diện tích gieo trồng nâng cao hiệu quả kinh tế trong sản xuất lúa gạo
hàng hóa. Tuy nhiên việc mở rộng các giống trên vào sản xuất dựa trên khả năng
thích ứng, tính chống chịu và phù hợp với tập quán, thị trường tiêu thụ. ðể có cơ
sở mở rộng các giống lúa chất lượng cao vào sản xuất nhằm nâng cao giá trị kinh
tế, khai thác hiệu quả lợi thế vùng của cánh ñồng Mường Tấc huyện Phù Yên tỉnh
Sơn La chúng tôi tiến hành thực hiện ñề tài: "ðánh giá tính thích ứng và khả năng
mở rộng của một số dòng, giống lúa mới chất lượng cao tại cánh ñồng Mường
Tấc huyện Phù Yên tỉnh Sơn La".
2. Mục tiêu của ñề tài
- Xác ñịnh ñược 1-2 giống thích ứng với ñiều kiện sinh thái vùng và
khuyến cáo khả năng mở rộng phát triển những dòng giống lúa triển vọng.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài:
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Xác ñịnh ñặc tính nông học, năng suất, chất lượng và khả năng chống
chịu với một số bệnh hại chính của các dòng, giống lúa mới chất lượng cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
2
3
4.2. Phạm vi nghiên cứu và ñịa bàn nghiên cứu:
- Công tác ñiều tra hiện trạng sản xuất lúa chất lượng cao thực hiện tại
ñịa bàn huyện Phù Yên tỉnh Sơn La .
- Công tác nghiên cứu, thí nghiệm, ñánh giá khả năng sinh trưởng và
phát triển của một số dòng, giống lúa chất lượng cao thực hiện tại xã Huy Tân
của huyện Phù Yên tỉnh Sơn La.
4.3. Thời gian nghiên cứu:
ðề tài ñược tiến hành trong vụ Xuân và vụ Mùa năm 2011.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
4
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
1.1 Những nghiên cứu về cây lúa
1.1.1. Nguồn gốc phân loại thực vật của cây lúa:
Nguồn gốc xuất xứ của cây lúa cũng có nhiều ý kiến khác nhau. Tuy
nhiên người ta vẫn cho cây lúa là cây trồng cổ, có vai trò quan trọng trong ñời
sống và lịch sử phát triển của hàng ngàn triệu người trên trái ñất.
Tác giả Chang cho rằng lúa trồng Oryza sativa ñược tiến hóa từ cây lúa
dại hàng năm Oryza nivara. Do thích ứng với ñiều kiện khí hậu ñặc biệt là
nhiệt ñộ lúa Oryza sativa tiến hóa thành ba nhóm : Indica thích hợp với khí
hậu nhiệt ñới, Japonica thích hợp với khí hậu lạnh và cho năng suất cao, và
Javanica có ñặc tính trung gian( Chang, 1985) [68]
1,5 – 5 mét (Trần Văn Minh, 2004) [42]
Lúa Châu Phi xuất hiện ở miền Tây phi từ Senegal ñến miền bắc
Cameroon. Poteres ñưa ra giả thuyết rằng loại lúa này xuất phát từ Châu Thổ
sông Niger( Sudan) cách ñây khoảng 3.500 năm. Ngoài ra còn trung tâm xuất
xứ phụ ở Nio du Rip trên dòng sông Gambia và trên núi Guinea (dẫn theo
Trần Văn ðạt, 2005) [19]
1.1.2 Phân loại lúa
Cây lúa (Oryza sativa L.) thuộc họ hào thảo (Graminae), có 30.00050.000 gen, chứa 2n với n = 12NST và có bộ gen nhỏ nhất trong số các cây
trồng một lá mầm. Những loại lúa trồng hiện nay thuộc hai loài phụ Indica và
Japonica.
Di truyền học cây lúa (1963) họp tại Viện Lúa quốc tế IRRI xác ñịnh có
19 loài. Trong ñó, loài Oryza sativa.L và Oryza glaberima là hai loài ñược
trồng phổ biến nhất hiện nay. Chủ yếu là Oryza sativa còn Oryza glaberima
ñược trồng ở một số nước vùng Tây Phi. Có thể hiểu tổ tiên của lúa trồng hiện
nay theo sơ ñồ sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
6
Hình 1.1: Sơ ñồ tổ tiên của cây lúa trồng (O.sativa) [97].
Ngày nay, các nhà phân loại học ñều cơ bản nhất trí rằng chi Oryza có
23 loài trong ñó có 21 loài hoang dại và 2 loài lúa trồng O.sativa và
O.glaberrima thuộc loại nhị bội 2n = 24, có bộ gen AA. Loài O.glaberrima
ñược gieo trồng chủ yếu ở Tây Phi và Trung Phi còn loài O.sativa hiện nay
ñược gieo trồng trên khắp thế giới và ñược chia thành hai loài phụ là Indica
và Japonica.
Trong quá trình tiến hóa của cây lúa, ngoài hai loài phụ Indica và
Japonica còn có nhiều loại hình trung gian như Javanica …(dẫn theo Trần
+ Giống lúa trung ngày có TGST từ 130 – 140 ngày;
+ Giống lúa dài ngày có TGST trên 150 ngày.
Viện lúa quốc tế ñã phân chia các nhóm giống theo vùng sinh thái như
lúa có nước tưới (nhóm ngắn ngày, nhóm trung ngày, nhóm dài ngày), lúa nước
trời, lúa cạn, lúa nước sâu. Các nhóm lúa cũng ñược phân chia theo khả năng
chống chịu ñiều kiện bất lợi như chịu lạnh, chịu nóng,…, chống chịu sâu bệnh
chính như ñạo ôn, khô vằn, bạc lá, rầy nâu,…(IRRI, 1995) [79].
1.1.3. Giá trị dinh dưỡng của lúa
Lúa gạo ñảm bảo 35 - 59% nguồn năng lượng, là thức ăn chính của hơn
3 tỷ người trên thế giới [7]. Lương thực là gạo chủ yếu của nhiều nước trên
thế giới trong ñó có Việt Nam.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
8
Bảng 1.1. Các vitamin và chất vi lượng của lúa gạo.
α-
Năng
Thia
Ribo
lượng
min
385
0,61
0,14
5,0
2,5
50
0,43
0,27
5,2
2,8
373
0,11
0,06
2,4
0,30
0,21
0,07
4,2
-
0,07
-
9,5
4,0
Loại
gạo
Niacin
(mg)
Toco Cacium
fherol
(mg)
(mg)
Phos
cung cấp cho khẩu phần ăn của người Việt Nam là 2.215 kilocalo mỗi ngày, thì
68% nguồn năng lượng ñó là từ lúa gạo (IRRI facts) [42].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
9
Về hàm lượng amyloze, tinh bột hạt gạo gồm hai cấu tử: Amyloze và
amylopectin chúng liên quan ñến hàm lượng protein trong hạt, amylopectin
cao thì hàm lượng protein cao. Amyloze của tinh bột liên quan mật thiết ñến
ñặc tính của cơm như ñộ nở, ñộ cứng, ñộ bông, ñộ mềm. Kết quả nghiên cứu
của Viện Công nghệ sau thu hoạch cho thấy: Các giống gieo trồng ở ðồng
bằng sông Cửu Long có hàm lượng amyloze trung bình cao hơn so với các
giống sử dụng ở ðồng bằng Bắc Bộ (22/32 giống ở ðồng bằng sông Cửu
Long và 12/30 giống ở ðồng bằng Bắc Bộ). Các giống lúa ñặc sản cổ truyền
ñặc biệt giống Tám thơm của ðồng bằng Bắc Bộ có hàm lượng amyloze trung
bình (21-33%) (Nguyễn Thanh Thủy, 1999) [54].
Theo Lê Doãn Diên (1990) [13] khi nghiên cứu hàm lượng protein của
gần 100 giống lúa trồng phổ biến ở nước ta thì ña số các giống lúa trồng ở
nước ta có hàm lượng protein khoảng 7 – 8%, hàm lượng protein của lúa biến
thiên từ 5,35 – 8,92% tùy giống. Những năm qua Viện Cây lương thực và Cây
thực phẩm ñã chọn tạo ra một số giống lúa mới có hàm lượng protein trên
10% như: P1, P4, P6.
1.2. Tình hình nghiên cứu trên thế giới.
1.2.1. Tình hình sản xuất lúa gạo trên thế giới
Diện tích trồng lúa trên thế giới hàng năm khoảng 150 triệu ha (chiếm
11% ñất gieo trồng của thế giới) ( Khush, 1994) [90]. Năng suất lúa trên thế giới
tăng từ 3,0 – 5,8 tấn/ ha trong thời kỳ 1964 – 1990 ở những nơi chủ ñộng tưới
tiêu. Ở những nơi không chủ ñộng tưới tiêu năng suất chỉ từ 1,4 – 1,8 tấn/ha do
(tạ/ha)
(triệu tấn)
2000
154,11
38,94
598,97
2001
151,97
39,40
598,03
2002
147,69
38,40
569,90
2003
2007
155,81
42,33
659,59
2008
154,83
42,35
659,69
2009
155,79
42,13
662,23
2010
155,60
43,33
mới ñáp ứng nhu cầu dân số ngày càng tăng. Hiện tại Trung Quốc vẫn dẫn ñầu
về năng suất và sản lượng lúa gạo sản xuất hàng năm. Kết quả ñược chứng minh
qua số liệu bảng 1.3 thống kê diện tích, năng suất và sản lượng lúa của 10 nước
sản xuất lúa ñúng ñầu thế giới năm 2010.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
12
Bảng 1.3. Tình hình sản xuất lúa gạo của các nước trên thế giới năm 2010
Diện tích
(triệu ha)
Năng suất
(tạ/ha)
Sản lượng
(triệu tấn)
Trung Quốc
29,17
60,22
187,39
Ấn ðộ
Việt Nam
7,51
53,20
39,98
Myanma
8,20
39,76
32,61
Philippin
4,27
39,76
16,24
Braxin
2,89
38,00
6%
8%
7%
8%
10%
34%
9%
25%
Trung Quốc
Ấn ðộ
Indonexia
Bangladesh
Thái Lan
Trung Quốc
Ấn ðộ
Indonexia
giới
Hình 1.2. Diện tích và sản lượng lúa gạo của các nước trên thế giới năm 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp ………………………
13
Qua bảng số liệu và hình 1.3 cho thấy: Trong 10 nước trồng lúa có sản
lượng lớn nhất trên thế giới có tới 9 nước nằm ở khu vực châu Á, chỉ có một
ñại diện của châu Mỹ: Braxin (Nam Mỹ). Ấn ðộ là nước có diện tích lớn nhất
(chiếm 34% trong số 10 nước trồng nhiều lúa gạo trên thế giới) nhưng sản
lượng cao nhất lại là nước Trung Quốc (chiếm tới 32% trong số 10 nước
trồng nhiều lúa gạo trên thế giới )
Ấn ðộ là một nước có vùng trồng lúa rộng lớn trên thế giới (43,77 triệu
ha) trong ñó 45% ñược tưới tiêu, năng suất ñạt 33,02 tạ /ha ( năng suất chỉ
xấp xỉ bằng 50% so với năng suất lúa của Nhật Bản và Trung Quốc). Hiện
nay Ấn ðộ ñang thực hiện chiến lược nghiên cứu, tăng cường sản xuất với sự
cộng tác của FAO và IRRI (Akitas, 1989) [65].
Cơ quan FAO ở Rome ñã ñánh giá năm 2011, sản lượng lúa trên thế
giới ñạt ñến 721 triệu tấn hay 481 triệu tấn gạo, tăng 3% hay 24 triệu tấn so
với 2010. Phần lớn sự gia tăng này do sản xuất thuận lợi tại Ấn ðộ, Ai Cập,
Bangladesh, Trung Quốc và Việt Nam vượt trội hơn số lượng thất thu từ
Indonesia, Madagascar, Pakistan, Philippines và Thái Lan. Sự gia tăng còn do
diện tích trồng lúa thế giới tăng lên 164,6 triệu ha hay tăng 2,2 % và năng suất
bình quân cũng tăng nhẹ lên mức 4,38 tấn/ha tức tăng 0,8% trong hơn 1 năm
vừa qua. Châu Á sản xuất 651 triệu tấn lúa (435 triệu tấn gạo) hay tăng 2,9 %
so với 2010 dù có nhiều trận bão lớn xảy ra ở Philippines và lũ lụt nặng nề