Một số yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ ấp nở của trứng gà ri khi ấp nhân tạo - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

---------

---------

TRẦN VĂN PHƯỢNG

MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ðẾN TỶ LỆ
ẤP NỞ CỦA TRỨNG GÀ RI KHI ẤP NHÂN TẠO

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: CHĂN NUÔI
Mã số

: 60.62.0105

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Huy ðạt
PGS.TS. Bùi Hữu ðoàn

HÀ NỘI – 2012


LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan luận văn thạc sĩ “Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ ấp
nở trứng gà Ri khi ấp nhân tạo” là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng tuân thủ ñúng nguyên tắc, kết quả trình
bày trong luận văn ñược thu thập ñược trong quá trình nghiên cứu là trung thực,

ii


MỤC LỤC

Lời cam ñoan

i

Lời cám ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục bảng

v

Danh mục hình

vi

1

MỞ ðẦU

1


2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

3

2.1

Cơ sở khoa học của kỹ thuật ấp trứng nhân tạo

4

2.1.1

Cấu tạo và các thành phần của trứng

4

2.1.2

Sự phát triển của phôi gà trong quá trình ấp

8

2.1.3

Ảnh hưởng của chế ñộ ấp ñến sự phát triển của phôi và kết quả
ấp nở


36

3.1

Vật liệu, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu

36

3.1.1

Vật liệu

36

3.1.2

ðịa ñiểm nghiên cứu

36

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iii


3.1.3

Thời gian nghiên cứu

36


3.3.2

Các chỉ tiêu theo dõi và phương pháp xác ñịnh

40

3.3.3

Phương pháp xử lý số liệu

42

4

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN

43

4.1

ðánh giá chất lượng trứng gà ri

43

4.2

Xác ñịnh ảnh hưởng của một số yếu tố ñến kết quả ấp nở

50

64

4.2.5

Ảnh hưởng của chỉ số hình dạng (CSHD) ñến kết quả ấp nở

67

4.2.6

Kết quả ấp thử nghiệm trứng có các chỉ tiêu bên ngoài: khối
lượng, CSHD, chế ñộ bảo quản, sát trùng và chế ñộ ấp tốt nhất
rút ra từ các thí nghiệm vừa thu ñược

69

5

KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ

72

5.1

Kết luận

72

5.2


49

4.4. Ảnh hưởng của vệ sinh khử trùng ñến kết quả ấp nở

50

4.5. Kết quả ấp nở trứng bảo quản trong kho lạnh với thời gian bảo quản
khác nhau

53

4.6. Kết quả ấp nở trứng bảo quản trong ñiều kiện nhiệt ñộ phòng

56

4.7. Kết quả ấp nở của trứng trong các khay ở 3 vị trí trong máy ấp

59

4.8. Kết quả ấp nở các mức nhiệt ñộ trong máy ấp

61

4.9. Kết quả ấp nở của trứng có khối lượng khác nhau

64

4.10. Kết quả ấp nở của trứng có CSHD khác nhau

68

4.3

Kết quả ấp nở trứng bảo quản ở ñiều kiện nhiệt ñộ phòng

57

4.4

Kết quả ấp nở ở các mức nhiệt ñộ trong máy ấp ña kỳ

63

4.5

Kết quả ấp nở của các mức khối lượng trứng

66

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

vi


1. MỞ ðẦU
1.1. ðặt vấn ñề
Gà Ri là giống gà truyền thống, gắn liền với ñời sống của người dân nông
thôn Việt Nam từ rất lâu ñời. Trong những giống gà ñịa phương ở nước ta, gà
Ri có số lượng lớn nhất và phân bố rộng rãi khắp các vùng trong cả nước. So
với các giống gà nội khác như gà ðông Tảo, Mía, Móng và gà Hồ… gà Ri có
nhiều ưu ñiểm như rễ nuôi, sức chống chịu bệnh tốt, sản lượng trứng cao, thịt,

ñạt dưới 80%, thấp hơn trứng của các giống gà khác khi ấp chung một chế
ñộ. Về lý thuyết, các loại trứng có khối lượng, kích thước khác nhau phải có
chế ñộ bảo quản, chế ñộ ấp khác nhau thì mới có tỷ lệ nở cao và chất lượng
con giống tốt. Mặt khác cho ñến nay, chưa có những nghiên cứu ñầy ñủ về
quy trình ấp nở riêng cho trứng gà Ri. Chính vì vậy, chúng tôi thực hiện ñề
tài nghiên cứu “Một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ ấp nở của trứng gà Ri
khi ấp nhân tạo”.
1.2. Mục ñích của ñề tài
Xác ñịnh một số yếu tố ảnh hưởng ñến tỷ lệ ấp nở, góp phần hoàn thiện
quy trình ấp nhằm nâng cao tỷ lệ ấp nở của trứng gà Ri.
1.3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1. Ý nghĩa khoa học
Các số liệu của kết quả ñề tài làm cơ sở khoa học ñể xác ñịnh mức ñộ
ảnh hưởng của các yếu tố vệ sinh khử trùng, bảo quản, vị trí xếp khay trứng
trong máy ấp và chất lượng trứng ảnh hưởng ñến kết quả ấp nở của trứng gà Ri.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Nâng cao hiệu quả và chất lượng khi ấp trứng gà Ri tại cơ sở ấp trứng
công nghiệp.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

2


2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
Trong lịch phát triển chăn nuôi gia cầm, con người ñã biết sử dụng kỹ
thuật ấp trứng nhân tạo từ rất sớm. Từ trước công nguyên, cách ñây trên 2400
năm ở Ai Cập ñã xuất hiện những trạm ấp ñầu tiên bằng ñất sét trộn với rơm,
trong ñó xếp các lớp trứng và ở giữa ñốt một ngọn ñèn dầu rất nhỏ ñể cấp
nhiệt giai ñoạn ñầu. Sang giai ñoạn sau của quá trình ấp người ta chỉ xếp một

chính trong nông nghiệp.
2.1. Cơ sở khoa học của kỹ thuật ấp trứng nhân tạo
2.1.1. Cấu tạo và các thành phần của trứng
Theo tác giả Bùi Hữu ðoàn (2009) [11] trứng gia cầm có “hình trứng”,
ñó là hình bầu dục không cân ñối, một ñầu tù và một ñầu nhọn. Trứng ñược
cấu tạo gồm vỏ, lòng trắng và lòng ñỏ với tỷ lệ tương ñối giữa các phần là
1:6:3. Trung bình vỏ cứng chiếm 10%, lòng ñỏ 33%, lòng trắng 57% khối
lượng trứng. Tỷ lệ khối lượng giữa các thành phần này trong trứng của các gà
mái cũng khác nhau. Ngoài ra tỷ lệ này còn tùy thuộc vào khối lượng tuyệt
ñối của trứng, tuổi của gà mái và thành phần dinh dưỡng trong thức ăn.
2.1.1.1. Vỏ trứng
Vỏ trứng ñược hình thành trong ñường sinh dục của gia cầm, ñặc biệt là
lớp vỏ cứng ñược tạo ra trong tử cung của gia cầm từ chất dịch nhầy, chất này
nhanh chóng cứng lại tạo thành lớp vỏ bao quanh trứng. Vỏ trứng gia cầm có
ñộ dày 0,2 – 0,4mm, ở ngoài phủ một lớp chất nhày trong suốt và ở trong có
màng lụa gồm hai lớp chắc. Lớp màng ngoài liên kết chặt chẽ với vỏ cứng, ñộ
dày khoảng 0,005 – 0,01mm. Lớp màng này cấu tạo từ protein muxin có chứa
những hạt mỡ nhỏ li ti. Nếu thấy vỏ trứng nhẫn bóng là lớp màng ngoài này
ñã bị mất ñi do trứng ñể lâu. Vỏ trứng gồm chất hữu cơ, xen vào ñấy là các
muối vô cơ. Chất hữu cơ do protein giống như keo colagen (4%) tạo thành,
chất vô cơ là carbonat canxi (94%), carbonat magie và canxi photphat (1%)
tạo thành (Bùi Hữu ðoàn, 2009) [11]. Chức năng của vỏ là bảo vệ các thành
phần bên trong của trứng, ñồng thời cung cấp canxi cho phôi trong quá trình
hình thành và phát triển bộ xương. Trong những ngày ấp ñầu, phôi lấy canxi

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

4



5


buồng khí, chỉ sau 6 – 60 phút sau buồng khí mới ñược hình thành và lớn dần
do sự bay hơi nước.
Không khí trong buồng khí có tầm quan trọng ñến hô hấp của phôi, phần
oxy ñáng kể ñầu tiên ñến túi niệu nang là từ buồng khí. Khi trứng nở, phôi
làm rách màng vỏ và nhận ñược một lượng oxy khá lớn từ không khí. Bắt ñầu
từ lúc này phôi mới hoàn thành chức năng hô hấp.
Vị trí của buồng khí ảnh hưởng rõ rệt ñến sự phát triển của phôi: giai
ñoạn ñầu nếu vị trí buồng khí lệch ở ñầu tù sẽ làm thay ñổi hướng phát triển
của túi niệu và từ ñó ảnh hưởng ñến vị trí của phôi. Giai ñoạn sau nếu buồng
khí lệch sang một bên hoặc ở phía ñầu nhọn thì oxy của buồng khí không
cung cấp ñược cho phôi, do ñó có thể dẫn ñến chết phôi.
Kích thước của buồng khí phản ánh sự hao hụt khối lượng trứng. Theo
tác giả Orlov M.V (1974) [31] kích thước buồng khí không hoàn toàn phản
ánh thời gian bảo quản, không phải tất cả trứng cũ ñều có buồng khí lớn, một
số trứng vẫn giữ ñược nước tốt do khả năng thấm nước kém của vỏ. Trứng
mới ñẻ ra có kích thước buồng khí ñường kính khoảng 1,5 cm. Thường mùa
ñông buồng khí lớn hơn mùa hè do nhiệt ñộ thấp, ẩm ñộ thấp làm giảm khối
lượng của trứng nhiều hơn nhiệt ñộ cao và ẩm ñộ cao.
2.1.1.2. Lòng trắng
Lòng trắng trứng chứa khoảng 88% là nước, còn lại các chất dinh dưỡng
như ñường, các chất protein, các chất khoáng, các cation… cung cấp cho nhu
cầu phát triển của phôi. Lòng trắng ñược chia làm 4 lớp:
- Ngay dưới lớp màng trứng là lớp loãng ngoài: lớp này bao bọc bên
ngoài chiếm khoảng 23% thể tích.
- Lớp trắng ñặc giữa: Lớp này chiếm khoảng 57% thể tích, có chứa nhiều
sợi nhày, là lớp ñệm của lòng ñỏ và là nơi ñầu sợi dây chằng bám vào.
- Lớp lòng trắng loãng giữa chiếm khoảng 17% thể tích và hầu như

số lòng ñỏ biến ñổi theo mùa vụ, tuổi của gia cầm, sức sản xuất, ñiều kiện
chăm sóc nuôi dưỡng. Kết quả nghiên cứu của Card và Nesheim (1972) (trích
dẫn theo Nguyễn Quý Khiêm, 2003) [19] cho thấy chỉ số lòng ñỏ của trứng
gà nằm trong khoảng 0,4 – 0,42.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7


2.1.2. Sự phát triển của phôi gà trong quá trình ấp
Theo Orlov M. V. (1974), ñiều kiện thuận lợi cho sự phát triển của phôi
là nhiệt ñộ 37 – 38oC, ẩm ñộ 55 – 65%. ðĩa phôi phát triển ra mọi hướng hình
thành lớp phôi ngoài, từ lớp rìa của lớp phôi ngoài tách ra lớp phôi trong. Lớp
phôi trong nằm dưới lớp phôi ngoài và bằng các rìa mép nó ñi vào bên trong
lòng ñỏ. Sau những giờ ấp ñầu tiên thấy có sự tích tụ tế bào ở dạng trục là vật
liệu ñầu tiên, từ ñó về cả 2 phía giữa lá phôi trong và lá phôi ngoài có lá thứ 3
gọi là lá giữa ñược hình thành. Từ 3 lá phôi sẽ phát triển hình thành các mô
bào, cơ quan của gia cầm.
- Ngày ấp ñầu tiên: Xuất hiện mầm não ñầu, tủy sống, các ñốt bắt ñầu
hoạt ñộng, tạo thành bộ xương ñầu tiên, các mầm mạch máu và màng ối.
- Ngày ấp thứ 2: Xuất hiện vùng mạch máu trong lòng ñỏ, tĩnh mạch lòng
ñỏ. Ở mặt bên của ống thần kinh mầm tim xuất hiện và bắt ñầu co bóp, mầm
này dần dần chui xuống phía dưới phôi. Mép giữa của mầm thần kinh, ống thần
kinh phát triển lớn nhờ hốc nguyên thủy và về sau bao gồm cả eo nguyên thủy.
Những ñốt này sẽ phát triển tạo ra các cơ của lưng. Ở mặt trước của ống thần
kinh hình thành 3 túi não. Ở phía trước của mầm não này có một nếp gấp trong
lớp phôi ngoài là nếp gấp màng ối trước. Nếp gấp này dần dần bao chùm phần
ñầu phôi như một cái mũ. Ngay sau ñó mầm và toàn bộ phôi bắt ñầu quay sang
bên trái 3 lá phôi, gắn với nhau ở lớp rìa của phôi chúng chuyển thành các
màng mỏng. Tất cả chất dinh dưỡng của lòng ñỏ ñều kéo cả vào ñó. Sau ñó

- Ngày ấp thứ 10, 11: Túi niệu bao kín ñến ñầu nhọn của trứng, thận ñã
hoàn chỉnh và hoạt ñộng.
- Ngày ấp thứ 12: Dòng nước ối màu xám bắt ñầu chảy và lòng trắng
xâm nhập vào xoang ối.
- Ngày ấp thứ 13, 14: Phôi có dạng gà con, cân ñối giữa ñầu và mình, có
lông khắp thân, có xương ở ngón, có mầm xương hàm.
- Ngày ấp thứ 15 - 17: Mỏ sừng hóa, chân phát triển và vảy sừng hóa.
Toàn bộ cơ thể ñược bao phủ một lớp lông tơ, mắt có con ngươi và không lồi
ra quá ngoài hốc mắt.
- Ngày ấp thứ 18: Lòng trắng chuyển vào hốc màng ối. Chức năng bài
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

9


tiết hoàn toàn chuyển về thận.
- Ngày ấp thứ 19: Túi niệu teo ñi, túi noãn hoàng kéo dài ra, mắt mở.
- Ngày ấp thứ 20: Các cơ quan bên trong hoàn thiện, phổi ñã ñảm nhận
chức năng hô hấp, thận bắt ñầu hoạt ñộng. Lòng ñỏ xâm nhập vào xoang bụng
của phôi, vòng rốn mở, mạch máu túi niệu rỗng khô, gà con bắt ñầu kêu khẽ
và mổ vỏ, sự mổ vỏ kéo dài 4 – 5 giờ. Một vài giờ ñầu khi gà mới nở túi lòng
ñỏ ñược hoàn toàn kéo vào trong vẫn tiếp tục liên hệ với ruột giữa qua thân
của túi lòng ñỏ. Sự phát triển của phôi gà sẽ kết thúc sau khi lông khô và sau
24 giờ gà con bắt ñầu ăn thức ăn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

10




13 ngày

14 ngày

15 ngày

16 ngày

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

12


17 ngày

18 ngày

19 ngày

Gà con 01 ngày tuổi

2.1.3. Ảnh hưởng của chế ñộ ấp ñến sự phát triển của phôi và kết quả ấp
nở
Trong chăn nuôi gia cầm, khi ấp trứng nhân tạo ñể có ñược kết quả ấp
nở tốt ngoài yếu tố giống, thức ăn, chăm sóc, các yếu tố ngoại cảnh thì chế ñộ
ấp ñóng vai trò quan trọng, có tính chất quyết ñịnh. Chế ñộ ấp bao gồm các
yếu tố cơ bản: nhiệt ñộ, ẩm ñộ, thông thoáng và ñảo trứng. Các yếu tố này tuy
về tính chất là ñộc lập nhưng lại có mối quan hệ chặt chẽ và ảnh hưởng lẫn
nhau. Khi ñáp ứng ñược ñầy ñủ các yếu tố trong chế ñộ ấp theo yêu cầu và kết

nhọn) và ñặc biệt trong 5 – 6 ngày ấp ñầu phôi tăng dần sức lớn và phát triển
khi nhiệt ñộ tăng dần, nước trong lòng trắng với tất cả các nguyên tố khoáng
hòa tan sẽ chuyển nhanh vào lòng ñỏ ñể tạo dung dịch huyết tương mới.
Mạng mạch máu ở lòng ñỏ hình thành sớm, sự tạo máu xảy ra mạnh và mạng
mạch máu phát triển nhanh. Màng niệu nang cũng như các màng khác hình
thành ñúng lúc và khép kín ñúng thời gian ở ñầu nhọn của trứng bao bọc tất cả
bên trong. Phôi phát triển tốt trong những ngày ñầu thì quá trình phát triển về
sau cũng tốt và ñúng thời gian. ðào ðức Long, Trần Long, 1995) [23] cho biết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

14


nhiệt ñộ ảnh hưởng sâu sắc ñến tỷ lệ nở, ở nhiệt ñộ 39 – 40oC kéo dài, phôi
phát triển nhanh, gia cầm nở sớm, một số bị biến dạng, quái thai, dị tật gây
sung huyết. Nếu nhiệt ñộ lớn hơn 40oC kéo dài gây chết phôi hàng loạt, còn
nhiệt ñộ thấp hơn 37oC trong thời gian dài làm phôi phát triển chậm lại, lòng
trắng chậm chuyển vào lòng ñỏ, gia cầm nở rải rác, thời gian nở kéo dài.
Phôi phản ứng một cách hoàn toàn khác ñối với nhiệt ñộ quá thấp (nhất
là trong 5 – 6 ngày ấp ñầu), lòng trắng giảm khối lượng chậm, lòng ñỏ loãng
ra ít. Mạng mạch máu trong lòng ñỏ hình thành chậm và có ít máu. Màng niệu
nang phát triển chậm và khép kín bên trong muộn. Vì vậy phôi lớn chậm và
phát triển yếu, dẫn ñến thời gian nở chậm và kéo dài.
Trong nửa còn lại của quá trình ấp ảnh hưởng của nhiệt ñộ tới phôi phụ
thuộc vào sự phát triển của phôi giai ñoạn trước. Nếu phôi ñã phát triển tốt,
màng niệu nang khép kín ñúng thời gian thì nhiệt ñộ tăng trong nửa sau của quá
trình ấp (ñặc biệt 5 – 6 ngày cuối cùng) sẽ làm giảm khả năng hấp thụ lòng trắng,
lòng ñỏ. Tuy nhiên sự phát triển của phôi vẫn tăng nhưng phôi nhỏ và kết quả là
thời gian nở sớm, rốn không khép kín. Ngược lại nhiệt ñộ thấp hơn sẽ làm tăng
nhanh sức lớn của phôi, lòng trắng ñược tận dụng sớm, phôi hấp thụ hết túi lòng

trường hợp ñều cao hơn so với ñối chứng. Nếu nhiệt ñộ 39,3oC trong 36 giờ
ấp ñầu thì có trường hợp nở tăng, có trường hợp giảm.
Nhiệt ñộ ở các vị trí khác nhau trong máy ấp có sự chênh lệch 0,7 –
0,3oC so với nhiệt ñộ chung của máy, do ñó trong quá trình ấp phải có những
thao tác hoán ñảo vị trí của khay trứng sao cho phù hợp thì tỷ lệ nở mới ñạt
cao (Mauldin J M.R, Jeffrey Buhr, 1995) [61].
• Ảnh hưởng của nhiệt ñộ cao và những biểu hiện của phôi
Theo Orlov M.V. (1974), trong hai ngày ñầu nếu nhiệt ñộ ấp cao thì
gây nên sự thay ñổi về phát triển của phôi, xuất hiện dị hình, biến dị ở ñầu:
xương sọ không phát triển nên não bị hở, não sưng lên lòi ra ngoài hộp sọ.
Các biến dị ở mắt như: một mắt, không có mắt, mắt nhỏ phát triển kém … và
các biến dị khác nhau ở xương mặt. Nhiệt ñộ cao trong 2 – 3 ngày tiếp theo sẽ
gây rối loạn quá trình hình thành túi nước ối và khoang bụng. Mép túi ối phía
trên phôi khép nhanh nhưng mép phát triển phía dưới phôi không khép lại, vì
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

16


vậy xoang bụng bị hở. Những biến ñổi do nhiệt ñộ cao gây ra làm phôi bị chết
trong những ngày ấp ñầu nhưng ñôi khi phôi vẫn tiếp tục sống và chết muộn
hơn, có cá thể tới khi nở rồi sau ñó mới chết.
Nếu trứng phải chịu nhiệt ñộ quá cao trong những ngày ấp ñầu thì sẽ
thấy các triệu chứng: phôi chứa ñầy máu và xuất huyết ở mình phôi cũng như
mạng mạch máu ở túi lòng ñỏ. Chính vì có nhiều máu nên khi xuất hiện vòng
máu, có thể thấy vòng máu rộng, to và ñậm mặc dù phôi chết từ sớm. Tỷ lệ
chết phôi tối ña là vào lúc 3 – 4 ngày ấp.
Nhiệt ñộ cao vào thời gian giữa của quá trình ấp không gây các dị hình
ñặc biệt ở phôi, nhưng thời gian này nhiệt ñộ tăng cao ñột ngột sẽ làm chết rất
nhiều phôi. Các mạch máu của màng niệu nang chứa ñầy máu, da của phôi bị

phôi quá trì trệ, túi ối duy trì liên hệ với hệ tuần hoàn của phôi lâu dài, phôi
có thể sống trong vỏ trứng quá lâu so với thời gian ấp nở của từng loại gia
cầm. Gà con bắt ñầu nở chậm và kéo dài vài ngày, mổ vỏ ngắt quãng và
nghỉ rất lâu. Nhiều con phá vỡ vỏ chui ra rất khó khăn, khi giúp gà tách vỏ
thì thường làm rách các mạch máu của màng niệu nang do chưa teo gây
xuất huyết làm gà con chết do mất máu. Nếu thiếu nhiệt kéo dài, gà con nở
ra còn túi lòng ñỏ lớn chứa ñầy lòng ñỏ loãng.
2.1.3.2. Ảnh hưởng của ẩm ñộ
Trong quá trình ấp, ẩm ñộ là một trong các yếu tố quan trọng ảnh
hưởng ñến sự phát triển của phôi. Quan hệ giữa nhiệt ñộ và ẩm ñộ có ý nghĩa
quyết ñịnh ñến tỷ lệ nở của các loài gia cầm, ñến sức sống của gia cầm non.
ðộ ẩm của không khí có ảnh hưởng ñến sự bay hơi nước từ trong trứng, cung
cấp nhiệt và trao ñổi nhiệt.
Trong phần lớn thời gian ấp ñộ bay hơi nước từ trứng phụ thuộc trực
tiếp vào ñộ ẩm tương ñối của máy ấp. Nếu tăng ñộ ẩm tương ñối trong máy
thì lượng nước bay hơi từ trứng sẽ giảm và ngược lại. Sự bay hơi nước của
trứng trong thời gian này là hiện tượng vật lý, nó hoàn toàn phụ thuộc vào
ñiều kiện bên ngoài. Theo nghiên cứu của Barott (1978) [70] ở tuần ấp ñầu
tiên sự giảm khối lượng của trứng phụ thuộc vào ñộ ẩm không khí trong máy
ấp. Khối lượng của trứng giảm tỷ lệ nghịch với ñộ ẩm trong máy ấp. ðộ ẩm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

18


Trích đoạn Ảnh hưởng của khối lượngtrứng ñế nk ết quả ấp nở Ảnh hưởng của chỉ số hình dạng (CSHD) ñế nk ết quả ấp nở TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status