BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ HUY PHÚC
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ Ô NHIỄM NƯỚC TẠI MỘT SỐ
LÀNG NGHỀ VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
HÀ NỘI - 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
VŨ HUY PHÚC
GIẢI PHÁP QUẢN LÝ Ô NHIỄM NƯỚC TẠI MỘT SỐ
LÀNG NGHỀ VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành
: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.31.01
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Thị Dương Nga
i
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………..
ii
Lời cam ñoan
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu và kết
quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược sử dụng ñể bảo vệ
một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñã ñược cảm
ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn
Vũ Huy Phúc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…….. ………..
iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ..........................................................................i
DANH MỤC CÁC HÌNH .......................................................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .....................................................................................vii
DANH MỤC CÁC HỘP .........................................................................................ix
I. ðẶT VẤN ðỀ .......................................................................................................1
3
1.5 Giả thuyết nghiên cứu
4
1.6 Khung phân tích
4
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LÀNG NGHỀ VÀ VẤN ðỀ Ô
NHIỄM NƯỚC ........................................................................................................5
2.1 Cơ sở lý luận
5
2.1.1 Làng nghề và phân loại làng nghề
5
2.1.2 Môi trường và ô nhiễm môi trường nước
9
2.1.2.1 Môi trường
2.1.2.2 Ô nhiễm môi trường nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..
………………………
9
2.2. Cơ sở thực tiễn
32
2.2.1 Kinh nghiệm phát triển làng nghề và Quản lý ô nhiễm môi trường tại một số
nước trên thế giới
32
2.2.1.1 Nhật bản
32
2.2.1.2 Hàn Quốc
34
2.2.1.3 ðài Loan
35
2.2.1.4 Trung Quốc
36
2.2.1.5 Thái Lan
36
2.2.1.6 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
................................................................................................................................54
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu
54
3.1.1 ðiều kiện tự nhiên
54
3.1.2 ðiều kiện kinh tế xã hội
55
3.2 Phương pháp nghiên cứu
58
3.2.1 Chọn ñiểm nghiên cứu
58
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin
61
3.2.4 Phương pháp xử lý số liệu
63
3.2.5 Phương pháp phân tích số liệu
83
4.1.3.1 Cấp chính quyền ñịa phương
83
4.1.3.2 Cộng ñồng dân cư
88
4.1.3.3 Cá nhân và người sản xuất
89
4.2. ðánh giá kết quả quản lý ô nhiễm nước tại các làng nghề
4.2.1Lập kế hoạch, thiết kế và thực thi các quy ñịnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..
………………………
90
90
iii
4.2.2 Tổ chức thực hiện các quy ñịnh
94
4.2.3 Quá trình kiểm soát và quy ñịnh trách nhiệm
4.4. Các giải pháp tăng cường quản lý ô nhiễm nước tại các làng nghề
113
4.4.1. Giải pháp chung
113
4.4.2. Giải pháp riêng cho các làng nghề ñiều tra
116
V. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ .............................................................................119
1. Kết luận
119
2. Khuyến nghị
120
THAM KHẢO......................................................................................................121
PHỤ LỤC .............................................................................................................124
Phụ lục 1. Bảng hỏi phỏng vấn hộ gia ñình
124
Phụ lục 2. Câu hỏi phỏng vấn cán bộ
ðTM
ðánh giá tác ñộng Môi trường
MONRE
Bộ Tài Nguyên và Môi trường
PTBV
Phát triển Bền vững
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
TNMT
Tài Nguyên và Môi trường
UBND
Ủy ban Nhân dân
UNESCO
Tổ chức văn hóa thế giới của Liên Hợp Quốc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..
………………………
Bảng 4.2. Tình hình rác thải, bã thải sinh hoạt và sản xuất tại Dương Liễu ............... 66
Bảng 4.3. Một số bệnh thường gặp của người dân xã Dương Liễu ............................ 68
Bảng 4.4. Một số bệnh thường gặp của người dân xã Phong Khê.............................. 70
Bảng 4.5: Một số bệnh thường gặp của người dân xã Mộc Nam ............................... 73
Bảng 4.6. ðánh giá việc thực hiện tránh nhiệm bảo vệ môi trường của cấp xã .......... 78
Bảng 4.7. Mức ñộ tham gia vào quản lý và bảo vệ môi trường làng nghề.................. 80
Bảng 4.8. Trình ñộ học vấn của chủ hộ sản xuất theo tuổi......................................... 81
Bảng 4.9. ðánh giá của người sản xuất về ô nhiễm môi trường do nước thải ............ 82
Bảng 4.10. ðặc ñiểm sản xuất của các tác nhân tại các làng nghề ñiều tra................. 82
Bảng 4.11. Tình hình thực hiện các quy ñịnh về nước thải tại các làng nghề ............. 84
Bảng 4.12. Các biện pháp sử lý nước sinh hoạt và nước sản xuất trước khi sử dụng.. 89
Bảng 4.13. Tỷ lệ các cơ sở sản xuất tại các làng nghề xử lý nước trước khi thải ra môi
trường ....................................................................................................................... 90
Bảng 4.14. Tình hình ñăng ký kinh doanh của các hộ sản xuất.................................. 92
Bảng 4.15. Phần trăm lợi nhuận sau khi ñã trừ ñi các khoản chi phí so với phí ô nhiễm
................................................................................................................................. 94
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..
………………………
vii
Bảng 4.16. Tình hình xử lý vi phạm và thu phí bảo vệ môi trường............................ 95
Bảng 4.17. ðánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm các nguồn nước ............................. 100
Bảng 4.18. Nhận thức của người dân về các vấn ñề liên quan trong làng ................ 102
Bảng 4.19. Diện tích ñất ở và mặt bằng sản xuất bình quân của các hộ ñiều tra....... 103
Bảng 4.20. Thu nhập của người dân ở các làng nghề so với 3 năm trước ñây.......... 105
Bảng 4.21. Nguồn nước sử dụng cho sản xuất làng nghề ........................................ 108
Bảng 4.22. ðánh giá về các vấn ñề nổi cộm nhất trong làng hiện nay ..................... 110
Bảng 4.23. ðánh giá của các hộ gia ñình về chất lượng nguồn nước hiện tại so với 3
328 làng nghề chiếm 33,6% so với cả vùng ðồng bằng sông Hồng, giá trị sản xuất
năm 2010 của các làng nghề ước ñạt 8.663 tỷ ñồng chiếm 8,3% tổng giá trị sản xuất
công nghiệp (Bộ NN và PTNT, 2011). Ở Bắc Ninh với khoảng 60 làng nghề phát triển
ñã thu hút 40 ngàn hộ. Từ ñó có thể thấy việc phát triển làng nghề ñã giúp giảm sức ép
dư thừa lao ñộng, ñời sống người dân nâng cao với mức thu nhập tăng (ðặng Kim
Chi, 2008).
Cùng với sự phát triển của các làng nghề vấn ñề ô nhiễm nước ñang là vấn ñề lớn
nhất ñặc biệt là làng nghề chế biến lương thực - thực phẩm, làng nghề rệt nhuộm và
làng nghề tái chế giấy do ñặc thù của các làng nghề này sử dụng rất nhiều nước trong
quá trình sản xuất. Thông thường khoảng 30% thuốc nhuộm và 85-90% hóa chất còn
lại trong nước thải từ các làng nghề rệt nhuộm, tại các làng nghề tài chế giấy hàm
lượng COD, BOD, SS, ñều rất cao vượt tiêu chuẩn cho phép 10 – 15 lần, nước thải từ
các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm có hàm lượng BOD, COD vượt tiêu chuẩn
cho phép từ 10-140 lần.
Nguyên nhân ô nhiễm là do các làng nghề sử dụng công nghệ sản xuất truyền
thống, trang thiết bị cũ, lạc hậu, trình ñộ của người lao ñộng văn hóa thấp, chuyên
môn kỹ thuật thủ công. Theo số liệu của Bộ NN và PTNT hiện có 80% số hộ có nhà
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..
………………………
1
xưởng sản xuất thô sơ, sử dụng các thiết bị thủ công lạc hậu, các nguyên liệu, nhiên
liệu sử dụng là loại có giá thành rẻ, chất lượng thấp, dễ sử dụng thích hợp cho quá
trình vận hành thiết bị máy móc ñơn giản nhưng lại ñộc hại và gây ô nhiễm. Ngoài ra,
những hạn chế về kinh tế, lao ñông, tài chính của hộ gia ñình ñối với sản xuất, quy mô
sản xuất nhỏ, ñất ñai, mặt bằng chật hẹp, việc sử dụng các nguyên liệu, phụ phẩm
trong sản xuất cũng gây ra ô nhiễm môi trường ñặc biệt là ô nhiễm nguồn nước.
Những hạn chế trong công tác quản lý môi trường làng nghề như trong 55 ñiều
3) ðề xuất các giải pháp tăng cường quản lý ô nhiễm nước, góp phần bảo vệ môi
trường nông thôn tại các làng nghề vùng ñồng bằng sông Hồng
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu tập trung giải quyết vấn ñề ô nhiễm nước do hoạt ñộng sản xuất tại
một số làng nghề vùng ñồng bằng sông Hồng, các giải pháp quản lý nhằm giảm thiểu
ô nhiễm nước do nước thải từ hoạt ñộng sản xuất và bảo vệ môi trường tại vùng
nghiên cứu
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: do giới hạn về thời gian và kinh phí, nghiên cứu chúng tôi
lựa chọn 3 làng nghề ñáp ứng các tiêu chí chọn mẫu làm ñiểm nghiên cứu là các làng
nghề Dương Liễu, Nha Xá, Phong Khê.
Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu này chỉ tập trung vào giải quyết các vấn ñề liên
quan ñến các nguyên nhân và giải pháp về chính sách thể chế, kinh tế và xã hội nhằm
tăng cường quản lý ô nhiễm nước thải tại một số làng nghề.
Phạm vi về thời gian: nghiên cứu tập trung ñiều tra, thu thập thông tin trong năm
2010- 2011 tại các cấp liên quan và phỏng vấn hộ dân tại các làng nghề.
1.4 Câu hỏi nghiên cứu
1) Các nguyên nhân và các tác nhân chủ yếu dẫn tới sự ô nhiễm nước trong các
làng nghề là gì?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..
………………………
3
2) Hiện trạng ô nhiễm và quản lý ô nhiễm nguồn nước tại các làng nghề ñiều tra
ñang diễn ra như thế nào?
3) Chủ thể tham gia vào quá trình quản lý ô nhiễm nước tại các làng nghề?, những
Nhà nước
- Thiết kế và thực thi các quy
ñịnh
- Hợp tác và quy ñịnh về trách
nhiệm
Trường ðại học Nông nghiệp Hà -Nội
Luận và
vănquy
thạc
sỹ khoa học Kinh tế……..
Kế–hoạch
hoạch
………………………
- Nguồn lực và năng lực quản lý
4
II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ LÀNG NGHỀ VÀ VẤN ðỀ Ô
NHIỄM NƯỚC
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Làng nghề và phân loại làng nghề
Có nhiều loại hình làng nghề; làng có nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề
truyền thống1,
Làng nghề: làng nghề là nơi mà hầu hết mọi người sống trong làng ñều hoạt ñộng
cho nghề ấy và lấy ñó làm nghề sống chủ yếu hay làng nghề là làng cổ truyền làm
nghề thủ công, ở ñó không nhất thiết tất cả dân trong làng làm nghề thủ công. Người
thợ thủ công nhiều khi là người làm nghề nông nghiệp. Một quan niệm khác cho hay
làng nghề là trung tâm sản xuất thủ công, nơi quy tụ các nghệ nhân và nhiều hộ gia
Như vậy, có thể ñịnh nghĩa làng nghề truyền thống là những thôn làng có một hay
nhiều nghề thủ công truyền thống ñược tách ra khỏi nông nghiệp ñể sản xuất và kinh
doanh và ñem lại nguồn thu nhập chiếm phần chủ yếu trong năm. Những làng nghề
truyền thống từ ñời này qua ñời khác. (Mai Thế Hởn và các cộng sự, 2003).
Làng ñược công nhận có nghề truyền thống nếu thảo mãn các tiêu chí; nghề ñã
xuất hiện tại ñịa phương trên 50 năm tính ñến thời ñiểm công nhận, nghề tạo ra sản
phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc, sản phẩm gắn với tên tuổi và một vài nghệ nhân
trong làng.
Thuật ngữ “Làng nghề” ñã ñược sử dụng với nghĩa rộng trong nghiên cứu này và
trên hệ thống truyền thông Việt Nam nhưng không có một ñịnh nghĩa rõ ràng nào về
thuật ngữ làng nghề. Trong các chính sách và nghiên cứu ở Việt Nam, một làng nghề
thường ñược hiểu như một làng ở nông thôn nơi có ít nhất khoảng 50% số hộ gia ñình
làm nghề phi nông nghiệp và ít nhất 30% thu nhập của làng ñó là từ hoạt ñộng phi
nông nghiệp (ðặng Kim Chi và các cộng sự, 2005; MONRE, 2008; Vũ Tuấn Anh,
2004). Tuy nhiên, vẫn có một số không ñồng ý về việc tách thu nhập từ nghề truyền
thống trong tổng thu nhập. Bộ NN và PTNT (MARD, 1999) ñã ñặt ra chuẩn cho thu
nhập ở của làng nghề phải khoảng 50% và có ít nhất 30% số người trong làng tham
gia.
Hiện tại, trong một số văn bản cả ở cấp chính phủ và cấp bộ ngành ñã ñặt ra 3 tiêu
chuẩn ñể xác ñịnh 1 làng nghề ñó là:
- (a) Làng có ít nhất 30% số hộ tham gia vào hoạt ñộng sản xuất nghề
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..
………………………
6
- (b) ðã có hoạt ñộng ổn ñịnh ít nhất trong 2 năm
- (c) Có sự tuân thủ tốt ñối với các chính sách của nhà nước
(MONRE, 2008).
nhằm gìn giữ những bí kíp gia truyền trong làng nghề truyền thống ñó.
Theo những tiêu chí ñó, các làng nghề truyền thông tại ñồng bằng sông Hồng
trong năm 1998 chỉ chiếm 29,4% trong khi những làng nghề mới là 70,6% (Nguyễn
Khắc Quỳnh và nhóm tác giả, 2003).
Bảng II.1. Phân bố làng nghề tại ñồng bằng sông Hồng năm 2010
Tỉnh
Tổng số
Nình Bình
Nam ðịnh
Hải Phòng
Thái Bình
Bắc Ninh
Hải Dương
Hà Nội
Hưng Yên
Hà Nam
Vĩnh Phúc
Số lượng các làng nghề
Các làng nghề
Các làng nghề mới
truyền thống
215
516
20
141
29
61
15
Nguồn: Báo cáo môi trường làng nghề của Quốc hội, 2011
Các làng nghề ñược phân loại rõ hơn theo các sản phẩm ñược sản xuất. Việc phân
loại ñược phổ biến nhất từ ðặng Kim Chi và nhóm tác giả (2005a) và Bộ TNMT
(2008) chia các làng nghề thành 6 danh mục khác nhau: (1) chế biến thực phẩm, bao
gồm chăn nuôi và giết mổ, (2) sản xuất may mặc bao gồm nhuộm, sản xuất lụa và
thuộc da, (3) sản xuất vật liệu xây dựng và trạm khắc ñá, (4) tái chế, (5) sản xuất hàng
thủ công mỹ nghệ2, và (6) các mặt hàng khác.
2
Thủ công mỹ nghệ ở ñây ñược quy vào sản phẩm mỹ nghệ cụ thể do các nghệ nhân ñiêu luyện thực hiện và
ñược coi là sản phẩm nghệ thuật với giá thành cao.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..
………………………
8
Chế biến thực phẩm, chăn nuôi và giết mổ gia súc gia cầm
Khác
22%
18%
Sản xuất vải sợi bao gồm
nhuộm và thuộc da
19%
Sản xuất thủ công mỹ nghệ
Magnard. P trong quyển "ðịa lí hiện tại, tương lai. Hiểu biết về quả ñất, hành tinh
của chúng ta, 1980", ñã nêu ra khá ñầy ñủ khái niệm môi trường: "Môi trường là tổng
hợp - ở một thời ñiểm nhất ñịnh - các trạng huống vật lí, hoá học, sinh học và các yếu
tố xã hội có khả năng gây ra một tác ñộng trực tiếp hay gián tiếp, tức thời hay theo kỳ
hạn, ñối với các sinh vật hay ñối với các hoạt ñộng của con người"
Trong Tuyên ngôn của UNESCO, 1981, môi trường ñược hiểu là "Toàn bộ các hệ
thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra xung quanh mình, trong ñó con
người sinh sống và bằng lao ñộng của mình ñã khai thác các tài nguyên thiên nhiên
hoặc nhân tạo nhằm thoả mãn các nhu cầu của con người" .
Trong quyển: "Môi trường và tài nguyên Việt Nam" - NXB Khoa học và kỹ thuật
Hà Nội, 1984, ñã ñưa ra ñịnh nghĩa: "Môi trường là một nơi chốn trong số các nơi
chốn nhưng có thể là một nơi chốn ñáng chú ý, thể hiện các màu sắc xã hội của một
thời kì hay một xã hội". Cũng có những tác giả ñưa ra ñịnh nghĩa ngắn gọn hơn, theo
R.G.Sharme (1988) ñưa ra một ñịnh nghĩa: "Môi trường là tất cả những bao quanh
con người".
ðể thống nhất trong ñịnh nghĩa trong nghiên cứu này này chúng ta sử dụng thuật
ngữ môi trường ñược quy ñịnh trong luật bảo vệ môi trường năm 2005 của Quốc hội.
"Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo, quan hệ mật
thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới ñời sống, sản xuất, sự tồn tại,
phát triển của con người và thiên nhiên" (ðiều 1 của Luật bảo vệ môi trường của Việt
Nam).
2.1.2.2 Ô nhiễm môi trường nước
Theo luật bảo vệ môi trường Việt Nam, 2005 "Ô nhiễm môi trường là sự làm thay
ñổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường". Chất gây ô nhiễm là
chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô
nhiễm. Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí ñược thải ra từ sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt ñộng khác.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..
nghiên cứu ñã có bước tiếp cận rộng hơn ñể phân tích ô nhiễm và nguyên nhân gây
lên. Từ nghiên cứu nói chung, nghiên cứu hiểu rằng chất lượng nước là một nguồn tài
sản nói chung (CPR), nơi mà việc sử dụng các nguồn nước với rất nhiều các chất thải
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế……..
………………………
11