ĐẠI HỌC QƯÓC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠÍ HỌC KHOA HỌC TỤ NHIÊN
« • • •
*********
TÊN ĐÈ TÀI
Điều tra mức độ ô nhiễm Mangan trong nước ngầm
tại một số khu vực thuộc đồng bằng sông Hồng
MẢ SÓ: QT-09-64
CHỦ TRÌ ĐÈ TÀÍ; TS. Phạm Thị Kim Trang
CÁC CÁN B ộ THAM GIA: ThS. Vi Thị Mai Lan, CN. Đào Mạnh Phú
Ũ A l H O C ^U'w'v. o A |\,oi
^ỹỤNG TÁM ỈHỰ VIẺN
ĐĩỊ 9 M
HÀ NỘI -2010
Mục lục
Trang
Báo cáo tóm tẳí bằng tiếng Việt 4
Báo cáo íóm tắt bằng tiếng Anh 5
Mở đầu 6
Chương 1: Tổng quan tài liệu 7
1.1. Giới thiệu chung về nguvên tố Mangan 7
1.2 . ô nhiễm mangan trong nước sinh hoạt lấy từ nước ngầm và tác ^
động tới sức khòe
Chưomg 2. Đổi tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1. Địa điểm và đổi tưọTig nghiên cứu
2.2. Phương pháp nghiên cứu 10
Chương 3. Kết quả và thảo luận
3.1. Sự phân bố mangan và asen trong nước giếng khoan tại tỉnh Hà ^ 1
Nam
3.2. Khả năng loại bớt các chất ô nhiễm trong nước giếng khoan
nhờ bể lọc cát
• Đã có được phân bố ô nhiễm mangan và asen trong nước giếng khoan tại
tỉnh Hà Nam. Đây là cơ sở dữ liệu cho các nghiên cúru sâu hơn ve nguy cơ
nhiễm độc mangan iâu dài tại các điêm ô nhiễm nặng như huyện Thanh
Liêm.
• Đã nhận thấy có thể có mối tương quan tỷ lệ nghịch giữa hàm lượng Mn và
As trong nước giếng khoan.
+ Kết quả ứng dụng: Cung cấp tư liệu về chất lượng nước ngầm và nước ăn cho
tỉnh Hà Nam
+ Kết quả công-bố: Đã gửi một bài báo đăng tại tạp-chí Phân tích Lv, Hóa, Sinh
(có giấy xác nhận)
+ Kết quả đào tạo: Góp phần đào tại 01 cử nhân khoa Môi trường, trường
ĐHKHTN, năm 2009. y
Tình hình kinh phí của đề tài: Đề tài được cấp 25 triệu đồng chằn, đã thanh quyết
toán đây đủ.
KIIOA QUẢN LÝ CHỦ TRÌ ĐÈ TÀI
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Ü
TS. Phạm Thị Kim Trang
TRƯÒTSG ĐẠI HỌC KHOA HỌC T ự NHIÊN
SUMMARY FOR RESEARCH PROJECT
Project title: Survey fo r manganese contamination in groundwater in some areas
in the Red River Delta.
Code: QT-09-64
Project manager: Pham Thi Kim Trang
Participants: Vi Thi Mai Lan, Dao Manh Phu, Hoang Thi Tuoi, Tran Thi Hong
Objectives:
• Project aims to sur\^ey for manganese and arsenic contamination in
groundwater extracted via tube well in Hanam province. The pnmary
observation for manganese accumulation in hair samples also to be done.
It is initial study on manganese contamination in drinking v^ater at the Red
loạn thần kinh vận động giống như bệnh Parkinson, suy giảm chức năng trí tuệ
đặc biệt đối với trẻ em, gây ra sụ hiểu động thái quá.ở trẻ, Tố chức Y tế thế giới
WHO đã đưa ra hướng dẫn tiêu chuẩn về hàm lưọng mangan ữong nước uống là
400 p-g/L. Tiêu chuẩn về mangan trong nước uống theo quy định cua Bộ Y tế
Việt Nam là 0,5 mg/L.
Đe tài nghiên cứu cấp ĐHQGHN, mã số QT-09-64 nhằm điều tra mức độ
ô nhiễm mangan trong nước giếng khoan tại tỉnh Hà Nam và bước đầu khảo sát
sự tích lũy mangan trong một số mẫu tóc thu tại địa điểm này. Đây là nghiên cứu
khởi động về vấn đề ô nhiễm mangan trong nước ăn uống sinh hoạt tại khu vực
đồng bằng sông Hồng. Đe tài được cấp kinh phí 25 triệu đồng và thực hiện trong
12 tháng, từ tháng 4/2009- 4/2010.
Ngoài việc điều tra sự phân bố của mangan trong nước giếng, đề tài cũng
phân tích hàm lượng asen trong các mẫu thu được để nhàm tìm hiểu mối liên
quan giữa hai yếu tố ô nhiễm nước ngầm này.
"hương 1: Tổng quan tài liệu
. 1. Giói thiệu chung về nguyên tố Mangan
Mangan kí hiệu hoá học là Mn, là một kim loại chuyển tiếp trong nhóm VII
5 của bảng tuần hoàn, số thứ tự 25, khối lượng nguyên tử 54,94. Mangan là
guyên tố khá phổ biến trong tự nhiên, chiếm khoảng 0,1% lổng khối lưọng vỏ
-ái đất. Nồng độ mangan trung bình trong đất là 61-1010 mg/kg, trong thuỷ vực
ì 7 Ug/L, trong nước ngầm thường nhỏ hơn 0,lmg/L. Mangan xuất hiện ở cả
ước mặt và nước ngầm do hiện tượng phong hoá và hcà tan mangan tù đât và
á nền. Mangan là nguyên tổ quan trọng đối với sự sổng. lon mangan là chất
>oạt hoá một số eTizim xúc tác quá trình tạo cỉorophin (chất diệp lục), tạo máu và
ản xuất kháng thể nâng cao sức đề kháng của cơ thể. xMangan cần cho quá trình
[ồng hoá nitơ của thực vật và quá ưinh tổng hợp protein. Thực phẩm chứa nhiềử*
nangan là củ cải đỏ, cà chua, đậu tương, khoai tây. Nhu cầu mangan của người
ớn là khoảng 8mg mồi ngày. Tuy nhiên, nếu thu nạp nhiều năm với mangan ở
aức cao sẽ làm suy nhược hệ thần kinh, ảnh hưởng tới gan và tuyến giáp
rạne.Tổ chức y tế thế giới đưa ra tiêu chuẩn về chất lượng nước uống đối với
này là 471,5 ppb. Hàm lượng mangan trong tóc tỷ lệ nghịch với chỉ sò IQ ngôn
ngữ [12], Trong vài năm trở lại đây, tác động của mangan lên năng lực trí tuệ và
sức kh§ẻ thần kinh ở trẻ em do sử dụng nước ngầm ô nhiễm manơan đã được
bàn bạc trên các'công trìiSì khoa học. Năm 2006, tác giả Wasserman và cộng sự
đã tiến hành nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang quần thể 142 trẻ em khoảng 10
tuổi tại làng Araihazar, Băngỉađet, nơi có hàm lượng mangan trong nước giêng
trung bình khoảng 0,793mg/L. Keí quả cho thây hàm lượng mangan trong nước
có liên quan tuyến tính tới sự suy giảm năng lực diễn đạt và nhớ từ ngữ. Tác giả
này cũng khuyến cáo tại Mỹ, có khoảng 6% sô giêng tư gia có hàm lượng
mangan cao hơn 0,3 mg/L [5]. Tác giả Hafeman (năm 2007) nghiên cứu hồ sơ
của 3824 ca sinh đẻ tại Bãnglađet cho thấy, với những trẻ có phơi nhiễm mangan
(cao hon mức chuẩn 0,4mg/l) thì nguy cơ tử vong trong năm đầu cao hơn trẻ
không phơi nhiễm, tỉ suất chênh OR là 1,8; khoảng tin cậy CI 95% [4], Tác giả
Bouchard, năm 2007 đã nghiên cứu mối liên quan giữa chỉ số tâm lý, trí tuệ và
lượng mangan trong tóc của 46 trẻ và hàm lương mangan trong nước giếng tại
một làng ở Canada. Trẻ em dùng nước ở giếng có hàm lượng mangan trung bình
0,61 mg/L có mức mangan trong tóc trung bình là 6,2 ± 4,7 |ig/g và là 3,3 ± 3
|ig/g ở trẻ dùng giếng chứa 0,16 mg/L mangan. Hàm lưọng mangan trong tóc
cao có liên quan tới chỉ số hành vi chống đối và chỉ số hiếu động thái quá. Tất cả
trẻ em có chỉ số chống đối và hiếu động > 65 đều có hàm lượng mangan trong
tóc > 3 jjg/g [9], Trên đây là một số kết quả nghiên cứu về tác hại của mangan
với sức khỏe trẻ em.
Tại Việt Nam, hầu hết các nghiên cứu về chất lượng nước sinh hoạt tậo
trung vào ô nhiễm asen, vì đó cũng là vấn đề nóng đã được cảnh báo tại nhiều
nước trên thể giới, số kết quả vê vấn đề mangan còn hạn chế. Ket quả khảo sát
83 mẫu nước giếng khoan nằm dọc hai bên bờ sông Hone thuộc địa phận Hà Nội
năm 2005 (từ xã Thượng Cát, Từ Liêm tới xã Duyên Hà, Thanh Tri) cho thấy:
hàm lượng mangan trung bình là 0,8mg/L, trong khi tiêu chuẩn về mangan trong
nước uống của Bộ Y tể Việt Nam là 0,5 mg/L [11]. Kết quả nghiên cứu năm
2006 tại ngoại thành Hà Nội cho thấy, hàm lượng mangan trune bình trong nước
mẫu tóc của các cá thể thuộc 16 hộ gia đinh, việc thu mầu tóc mới chỉ là khảo sát
sơ bộ.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Lây mau
Mau nước được lấy theo nguyên tắc sau: trước khi hứng mẫu cần borm qua
vòi một thể tích nước bằng 3 lần thể tích ống khoan hoặc đo giá trị DO (oxy hòa
tan) cho đến khi thấy giá trị hiện írên máy đo không đổi (xấp xỉ băng 0). Các
mẫu nước được lọc qua một màng iọc cellulose nitrat 0.45j^m để loại bỏ các cặn
lơ lửng và chứa vào lọ nhựa PE 250 mỉ, axit hoá bằng HNO3 7M với tí lệ 0.2ml
axit/ lOOml nước để đảm bảo pH < 2 và chuyển về phòng thí nghiệm của trung
tâm CMMT và PTBV. Mầu nước được bao quản ở 4°c trước khi phân tích.
Mầu tóc được cắt phía sau gáy, cho vào túi nilon có kẹp, bảo quản ở nhiệt
độ phòng.
Phân tích hàm lưọng mangan và asen trong mẫu nước và mẫu tóc
Đe tài sử dụng phương pháp phân tích quang phổ hấp thụ nguyên tử để
phân tích hàm lượng mangan trong các mẫu nước và dung dịch mẫu tóc với thiết
bị AAS-6800 Shimadzu. Đẻ phân tích asen trong các mẫu thu được, bộ phận
hyđrua hóa sinh khí asin được sư dụng (HVG).
Các mẫu tóc được xử lý trước khi phân tích theo nguyên lẳc sau: tóc được
rửa sạch bằng shampoo trung tính, sau đó tráng lại nhiều lần bằng nước cất, sau
cùng là nước deion, sấy khô ờ 60°c. 0,3 mg tóc được vô cơ hóa trong lò vi sóng
với dung dịch axit nitric đặc (3 niL) và hydroperoxit 30% (1 mL). Định mức tới
thể tích 10 ml bằng nước cất trước khi phân tích.
Hỏa chất và thiêt bị
Hoá chât
HN03 đặc 65% ,HC1 đặc 37%, Hydroperoxit H202 30% (Merck). Dung dịch
chuẩn Mn ] 000 mg/L , As 1000 mg/L (Merck).
Mau kiểm chứng : Dung dịch ICP IV (Merck) nồng độ các kim loại ỉả
lOOOmẹ/L; mẫu tóc kiểm chúng NCS z c 81002 (National reseach center for
certificated material Bắc Kinh, Trung Quốc), hàm lượng Mn !à 2,94 ± 0,2 mg,4cg,
của
giếng
(m)
Nhiêt đô
c'c) '
pH
Eh (mV)
Giá trị trung bìnli 7.3
35.7
25.2 6.7
-106.1
Giá trị trung vị 7
28
25.4
6.7
-124,6
Min -Max 2 tháng - 16 12 ~100
19.4-27.6 5,58 - 7.3
-163.5 - 126,
Ket quả phân tích hàm lượng Mn và As trong các mẫu nước giếng và nước
giêng đã lọc lấy tại tỉnh Hà Nam được trình bày frone bảng 2. Từ kết quả phân
tích thê hiện sự phân bố của mangan (hình 2), asen (hinh 3) trons nước giếng
khoan. Qua hình 2 ta thấv ràng các mẫu có hàm lượng mangan cao hơn 0,5 mg/L
nằm rải rác trên toàn tỉnh Hà Nam với các điểm ô nhiễm và không ô nhiễm xen
lẫn nhau. Trong tông số 41 mẫu nước giếng khoan thì 18 mẫu (chiếm 43%) có
nông độ Mn vượt quá tiêu chuân (0.5 mg/L). Nồng độ Mn trun^ bình là 0,8 mg./L
li
với khoảng giá trị từ 0,06 - 8,4 mg/L. Giá trị Mn cao nhất được phát hiện tại xã
Liêm Thuận, Thanh Liêm là 8,4 mg/L, cao gấp hơn 16 lần giá trị Mn cho phép
trong nước ngầm. Tại các huyện Lý Nhân, Duỵ Tiên, Bình Lục đều có mẫu với
1,9
<1- 88,4
Hình 2: Sự phán hố maugan trong nước giếng khoan tại tình Hà Nam
12
A s
• < o.ũõ mg/L
^ >0.05 mg^L
Hình 3: Sự phân bố asen trong nước giếng khoan tại tính Hà Nam
Kết quả phân tích nồng độ asen trong nước giếng khoan tại tỉnh Hà Nam
được thể hiện trên hình 3. Nồng độ As trung bình là 86,7 |ig/L, huyện có nhiều
mẫu ô nhiễm As cao nhất là huyện Lý Nhân. 12 mẫu trong số 41 mẫu có nồng độ
asen vượt quá tiêu chuẩn cho phép trong nước ngầm (50|j,g/L), với 7% sổ mẫu có
nồng độ As lớn hơn 200 jig/L, có mẫu cao tới 346 |ig/L. Các mẫu này thuộc xã
Còng Lý và Chính Lý của huyện Lý Nhân. Từ hình 3 ta thấy sự ô nhiễm asen
không phân bố đều khắp trong địa bàn tỉnh mà tập trung chủ yểu tại các huyện
Duy Tiên, Lý Nhân, Bình Lục. Một số điểm lấy mẫu không phát hiện thấy sự có
mặt của asen trong nước giếng khoan ví dụ ở huyện Thanh Liêm và Kim Bảng.
Kết quả này cũng rất phù hợp với các công bố trước đâv [2, 10, 15],
Mối quan hệ giữa hàm lượng Mn và As trong các giếng nghiên cứu được
trình bày trong hình 4. Một xu hướng tương quan tỷ lệ nghịch được the hiện giữa
sự ô nhiễm Mn và As. ở nhữns điểm có hàm lượng Mn cao thì As thấp và ngược
lại. Các kết quả này khá trùng hợp với các nghiên cứu trước đây tại Cămpuchia
và đồng bàng sông Mê kône [2, 7, 13]. Như vậy các điểm không bị ô nhiễm
mangan thì có thể bị ô nhiềm asen, và các điểm không bị ô nhiễm asen thì có thể
lại bị ô nhiễm mangan. Nguyên nhân hình thành asen và mangan trong nước
ngầm vẫn là vấn đề chưa được làm sáng tỏ. Chính vì vậv, vấn đề chất ỉượng
nước giếng khoan tại tỉnh Hà Nam cần được quan tâm sâu sắc hơn về nhiều yếu
tố ô nhiễm, cụ thế ở đây là cả Mn và As.
Hình 4: Quan hệ ỉỉiữa hàm lượng asen và mangan trong nước giếng
khoan
nhiễm Mn nặng,
3.3. Điều tra sơ bộ mức độ tích lũy asen, mangan trong tóc
Trong nghiên cứu này, chúng tôi chi điều tra rất sơ bộ sự tích !ùy mangan
trong tóc của các cá thể sổng trong địa bàn với số mẫu tóc thu được là 32 mẫu.
Các mẫu được lấy rải rác khắp các huyện chứ không tập trung vào vùng có ô
nhiễm điển hình. Ket quả phân tích hàm lượng mangan và asen trong tóc đuợc
trình bày trong bảng 3.
Bang 3: Hàm lượng Mn, Às trong tóc cua một so cá thê tại tỉnh Hà Nam(n=32)
Giá trị trung bình Giá trị trung vị Min - Max
Mn (rng/kg)
5.71
0.56 <0.15-]5.89
As (mg/kg )
0.46 0.39
Ọ.17 -0.78 - *4
Theo các tài liệu tham khảo thì hiện mới chỉ có chỉ số nhiễm độc cho hàm
lượng asen trong tóc, các nghiên cứu về nhiễm độc mangan còn khá hạn chế.
Neu căn cứ vào hàm lượng asen trong tóc khi lóm hơn 1 mg/kg thì được coi là
mức nhiễm độc thi kết quả của đề tài cho thây asen trong tóc cúa các cá thể điều
tra là dưới mức này, giá trị trung bình khoảng 0,46 mg/kg, không có cá thể nào
có mức cao hơn Img/kg. Điều này là phù hợp vì hàm lượng asen trong nước
giếng khoan ờ Hà Nam tuy rất cao nhưng đã được ỉoại bỏ rất nhiều sau khi chảy
qua bể lọc cát (bảng 2). Kết qua này cũng phù hợp với các cône bố trước đây tại
đồng bằng sông Hồng [2, ỈO, 15],
Ket quả phân tích hàm lượng mangan trong 32 mẫu tóc cho thấy sự phân
bố là rất khác nhau, có nhiều eiá irị thấp ở mức an toàn f<3 mg/ka) [9], nhưng
cũng có một số cá thể có hàm lượng mangan trons; tóc lớn hơn 10 me/kg. Đa số
15
các cá thể có hàm lượng Mn trong tóc cao là phụ nữ. Các kết quả điều tra trước
đây tại ngoại thành Hà Nội cho thấy mức độ tích lũy mangan trong tóc cao hơn
M.L., Leng M., Samreth s., Fredericks D. M agnitude o f Arsenic Pollution
in the Mekong and Red River Deltas - Cambodia and Vietnam. Science of
the Total Environment 372, 413-425. 2007.
3. BỘ Y te Việt Nam. Tiêu chuản nước ăn, Uống.2ồ02
4. Danella Hafeman, Pam Factor-Litvak, zhongqi Cheng, Alexander van
Geen, and Habibul Ahsan. Association between manganese exposure
through drinking water and infant mortality in Bangladesh.
Environmental Health Perspectives. Volume 115, number 7, Julv, 2007.
5. Gail Wasserman, Xinhua Liu, Faruque Parv'ez, Habibul Ahsan, Diane
Levy, Pam Factor-Litvak, Jennie Kline, Alexander van Geen, Vesna
Slavkovich, Nancy J. Lolacono, Zhongqi Cheng, Yan Zheng, and Joseph
H. Graziano. Water manganese exposure and children 's intellectual
function in Araihazar, Bangladesh. Environmental Health Perspectives.
Volume 14, number 11, January, 2006.
6. http://\vw\v.\vho.int/water_samtation_heaỉthlá\\qlgá\vq0506_Sínx\A.ỹảí
1. Johanna Buschmann, Michael Berg, Caroline Stengel, Lenny Winkel,
Mikey L. Sampson, Pham Thi Kim Trang, Pham Hung Viet.
Contamination o f drinking water resources in the Mekong delta
floodplains: Arsenic and other trace metals pose serious health risk to
population. Environment International 34, 756 ~ 764. 2008
8. Karin Ljung and Mane Vahter. Time to re-evaluate the guideline value fo r
manganese in drinking water? Environmental Health Perspectives,
volume 115, number 11, November 2007
9. Mar)'se Bouchard, Francois Laforest, Louise Vandelac, David Bellinger,
and Donna Mergler. Hair manganese and hyperactive behaviors: Pilot
study o f school-age children exposed through tap water. Environmental
Health Perspectives. Volume 115, number 1, January, 2007.
10. Phạm T.K.Trang. Vi T.M.lan, Nguvền T. M. Huệ, Bill H. Nhật, Phạm
T.Dậu, Trần T. Hảo, Đào M. Phú, Nguvễn T. Hoa, Phạm Hùng Việt,
Michael Berg. Hiện trạng ô nhiem thạch tín trong nước giêng khoan tại
Luis Texcalac, Carlos Santos Burgoa. M otor alteration associated with
exposure to manganese in the environment in Mexico. Science of the Total
Environment 368, 542-556, 2006.
18
Phụ lục 1: Kết quả phân tích nồng độ Mn, As trong
mẫu nưóc giếng khoan tại Hà Nam
Mn (mg/^L)
Tén
STT mẫu
1
W1
L
W2
3
’ W3
4
: W4
5
* W5
6
W6
7 W7
8
W8
9
W9
10
W10
Ị
11 ' W11
0,27
0.88
0.29
0.71
0.06
0.18
0.46
0.15
0.70
1.56
0.26
0.30
0.22
Nước giếng khoan
đã lọc cát
0.06
0.10
1.27
0,11
0.08
0.05
0.25
0.26
(i.l9
0.24
0.22
0.28
0.12
0.18
0.06
2.553
<1
10.326
13.593
168 53
87.4
<1
6.024
6.725
11.02
6.084
7,525
292.39
18.609
315.35
31.043
24.105
24.397
1 21t
8,211
19
22
W22
0.43
-
7.761
-
23 W23
0.20
0.15 4.459
<1
30
W30 0.25
0.13
13.056
5,531
31 ■
1
¡ W31
i
0.73 0.52 <1 <1
32 W32 0.16 0.18 0.193
<1
33 11 W33
1
0.27 0.10
242,38
17,708
34
W34
-
0.12
- <1
35 W35
1.41 1.32
21.482
36
W36
0,25 0.28 10.448 '1
37 W37
mău
Hla
Hlb
H2
H3a
H3b
H4a
H4b
H5
H6
H7a
H7b
44
44
41
41
30
53
23
43
51
30
20
tháng
Nữ
Nam
Nữ
Nam
Nữ
Nữ
< 1.5
3.685
As trong
As trong
nước lọc tóc
(Mg/L) (mg/kg)
4,5 0.614
4.5
0.273
<1
0.248
0,15 0.680
0.15 0.402
80.44
0,497
80.44
0.509
75.81 0.772
36.38
0.277
11.02
0.179
11.02 0.597
H8 26 Nữ
0.03
<1.5
7.53 0.359
H9a 32
Nừ 0.5
4.276
1.89
0.277
Hỉ Ib 75 Nam
1.99
<1.5
1.89
0.466
H !2a
55 Nữ 0.04
-^1.5
<1
0.315
H12b
57
Nam
0.04
<1.5
<1
0.266
H12c
Hl2d
H13a
HI 3b
H14
H15a
HI 5b
HI 5c
H15d
HI6a
H16b
0.28
2.34
2.34
<1.5
<1.5
<1-5 .
0.745
13.364
3.469
9.137
<1.5
<1.5
8.709
15.886
<1
0.542
<1
0.228
5'5 3
0.315
5.53 0.181
<1
0,290
<\
0.322
<1
0.394
<1
0.45 Ỉ
<1
emc concentraion higher than 300 Hg/L. The existed simple sand filter can remove arsenic
ly but not fo r manganese^ The more deiaii study on both contaminants in HaNam province should
[’(I ill ¡he future.
JU
'hất lượng nước ăn, uổng hàng ngày có anh hường lớn tới sức khỏe cộng đồng. Hàng chục triệu
ìn nông thôn Việt Nam hiện đang sử dụng nước giếng khoan cho mục đích án uống, sinh hoạt. Một
ên cứu ban đầu đã cho thấy nước ngầm tại Việt Nam có nguv cơ ô nhiễm mangan bên cạnh ô
icn. Mangan là nguyên tố vi lượng cần thiết cho con người nhưng hấp thụ quá thừa mangan sẽ dẫn
Ig tồn hại sức khỏe, ví dụ mắc chứng bệnh rối loạn thần kinh vận động giống như bệnh Parkinson,
1 chức năng trí tuệ, hoặc gây ra sự hiếu động thái quá ở trẻ [1,2,3]. Tổ chức Y tế thế giới WHO đã
ướng dẫn tiêu chuẩn về hàm lượng mangan ứong nước uống là 400 Hg/L. Bộ Y tế Việt Nam đã
1 quy định về tiêu chuẩn mangan trong nước uống là 0,5 mg/L. Theo kết quà của một nghiên cứu
y tại ngoại thành Hà Nội cho thấv nồng độ Mn trung binh là 800 |ig/l ( từ <10-2800 ^ig/L) [7],
ên cứu khác tại đồng bằng sông Mê kông cũng phát hiện ô nhiễm mangan tại khu vực này [4,5].
, tinh Hà Nam có hơn 94.000 công trinh khai thác, sừ dụng nước ngầm chù vếu của các hộ gia
'ớc giếng khoan là nguồn cung cấp nưóc ăn, uống, sinh hoạt chính cho người dân trong địa bàn
số liệu còn rất hạn chế nên chúng tỏi đã tiến hành điều tra tình hình ô nhiễm mangan trong nước
3an tại tinh Hà Nam như là một nghiên cứu khởi động cho cà vùng đồng bằng sông Hồng.
nghiệm
Ig nghiên cứu
à Nam nầm ở tọa độ địa lý trên 20” vĩ độ Bắc và giữa 105“-110“ kinh độ Đông, phía Tây-Nam
sông Hồng, cách Hà Nội 58 km. Sứ dụns phươns pháp kẻ lưới để thu 41 mẫu nước Ẹiểnơ khoan
u nước giếng đã được lọc bằng bê lọc cát cùa các hộ gia đình ở tinh Hà Nam, 3 2 Ìa đình không có
.t nèn chi lấy đưọc mẫu nước giếng khoan. Các vị trí lấy mẫu trên địa bàn tinh Hà Nam đã xác
I bào mane; tính đại điện, đồng đều. Tiỉv nhiên, nhiều hộ gia đinh tại huyện Thanh Liêm và Kim
Jung giếng khơi nên mật độ lấy rr.ẫii tại đây có ít hon các huyện còn lại.
pháp phân tích Mn, As trong nước giếng khoan
ác mau nước được lọc qua một màna lọc cellulose nitrat 0.45[im để loại bỏ các cặn ỉơ lung. Trước
mẫu cần bơm qua vòi một thê tích nước bằng 3 iần thể tích éna khoan. Lấy mẫu nước đã lọc
a vào bình nhựa PE 250 ml và axit hoá băng HN03 7M vái tì !ệ 0.2ml axit/ lOOml nước để đàm
i trị trung vị 0,3
0,1 10,5 1,9
Vlin-Max 0,06 - 8,4
0',03 - 7,4
<1 - 346 <1- 88,4
>v_
ị— ' KiÍti Bang ì
Thanh L'err
' s
Mn
« < 0,5 mg/L
• 0 5-5 mg/L
m >5 mg/L
ỉĩình 1: Sựphâìi hồ mangưu trong nước gĩẺng khoan íại íinh ¡ỉa Xam
r - ^
Kim Bang*/ ^ l ’^rf^r^n*
T P ^ V . _ ^
* Binh Luc ,' 's
' í
H ình 2: Sự phãìi hò asen íroìì^ nước giỂiig khoan lại tinh Hà Natìì
Kết quà phân tích nồns độ asen trong nu'ó'c ciếng khoan tại tình Hà Nam được thề hiện frên hình 2
độ As trung binh là 86,7 |ig/L, huyện có nhiẻii mẫu ỏ nhiễm As cao nhất là huyện Lý Nhân. Có 12
rong số 41 mẫu có nồng độ asen vượt quá tiêu chuẩn cho phép trong nước ngầm (50^g/L), các mẫu
ều có nồng độ rất cao trong khoáng 156 - 346 }.ig/L. Từ hình 2 ta thấy sự ô nhiễm asen không phân bố
hắp trong địa bàn tỉnh mà tập trung chiì yếu tai các huyện Duy Tiên, Lv Nhân, Bình Lục Một số
lấy mẫu không phát hiện thấy sự có mặt cua asen trong nước giếng khoan ví dụ ờ huyên Thanh Liêm
n Bàng.
Mối quan hệ giữa hàm lượng Mn và As trong các giếng nghiên cứu được trình bày trong hình 3,
u hướng tưang quan tỳ lệ nghịch được hiểu diễn giữa sự ô nhiễm Mn và As. ờ những điểm cỏ hàm
Mn cao thì As thấp và ngược !ại. Các kết quà này khá trùng hợp với các nghiên cứu trước đây tại