Đánh giá thực trạng công tác quản lý nước thải công nghiệp - Pdf 31

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
__________________

***

__________________

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ NƯỚC
THẢI CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN CẨM
GIÀNG, TỈNH HẢI DƯƠNG

Tên sinh viên: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Chuyên ngành đào tạo: Kinh tế nông nghiệp
Lớp: KT 51D
Niên khóa: 2006 - 2010
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Văn Song
KS. Nguyễn Thị Ngọc Thương

HÀ NỘI - 2010


LỜI CAM ĐOAN

Khoá luận tốt nghiệp "Đánh giá thực trạng công tác quản lý nước thải
công nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương" là công trình
nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Khoá luận có sử dụng một số thông tin từ
nhiều nguồn số liệu khác nhau, các thông tin này đều đã chỉ rõ nguồn gốc trích

Tôi xin cảm ơn sự động viên giúp đỡ của gia đình và bạn bè trong quá trình
học tập và nghiên cứu đề tài này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2010
Người thực hiện

Nguyễn Thị Thanh Thuỷ

ii


TÓM TẮT KHOÁ LUẬN

Ngành công nghiệp của huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương hiện nay đang
rất phát triển, đi kèm theo đó là vấn đề ô nhiễm môi trường, ô nhiễm nguồn
nước. Gần đây, các cơ quan chức năng đã phát hiện nhiều doanh nghiệp trên địa
bàn huyện Cẩm Giàng thải nước thải không đúng quy định gây ô nhiễm nguồn
nước. Nghiêm trọng nhất phải kể đến nước thải của công ty Tung Kuang.
Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề và với mục tiêu đánh giá thực trạng
trong công tác quản lý nước thải công nghiệp từ đó đề xuất các giải pháp thiết
thực nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nước thải công nghiệp trên địa
bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương. Bằng các phương pháp khoa học hợp lý
tôi tiến hành nghiên cứu đề tài "Đánh giá thực trạng công tác quản lý nước thải
công nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương".
Kết quả nghiên cứu cho thấy, nước thải công nghiệp là nguyên nhân chính
gây ra ô nhiễm nguồn nước đặc biệt là ô nhiễm ở các dòng sông. Việc khắc phục
hậu quả này là rất khó khăn và tốn kém. Cả nước ta hiện có khoảng 200 khu chế
xuất, khu công nghiệp, xả hơn 220 nghìn m3 nước thải/ngày đêm nhưng chỉ có
30% được xử lý. Công tác quản lý nước thải công nghiệp của Việt Nam đã được
triển khai nhưng chưa đi vào thực tế cuộc sống và chưa được đầu tư đúng mức.
Cũng như tình trạng của Việt Nam, công tác quản lý nước thải công

huyện còn thiếu về số lượng và yếu về trình độ chuyên môn so với yêu cầu của
sự nghiệp bảo vệ môi trường; Thiếu nguồn lực về tài chính đầu tư cho công tác
quản lý, xử lý nước thải công nghiệp; Nhận thức của người dân về bảo vệ nguồn
nước còn yếu, chưa ý thức được tác hại của nước thải công nghiệp đến nguồn

iv


nước; chủ các cơ sở sản xuất kinh doanh chưa quan tâm đến môi trường và thiếu
trách nhiệm trong việc xử lý nước thải công nghiệp trước khi thải ra nguồn nước.
Đề tài cũng chỉ ra rằng hệ thống pháp luật, nguồn tài chính, nhận thức của chủ
doanh nghiệp và nhận thức của cộng đồng là những yếu tố ảnh hưởng không nhỏ
tới hiệu quả công tác quản lý nước thải công nghiệp của huyện Cẩm Giàng, tỉnh
Hải Dương.
Nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nước thải công nghiệp trên địa
bàn huyện Cẩm Giàng, đề tài đề xuất một số biện pháp chủ yếu: (1) Tăng cường
khả năng và hiệu lực của cơ quan quản lý môi trường của các cấp chính quyền
huyện, xã; (2) Tăng cường năng lực quản lý các cán bộ môi trường các cấp; (3)
Tăng cường công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức của nhân dân, đặc biệt là
chủ các doanh nghiệp về sự cần thiết của hoạt động BVMT, BVNN; (4) Quy
hoạch các KCN, CCN một cách hợp lí; (5) Sử dụng các công cụ kinh tế để chống ô
nhiễm môi trường công nghiệp; (6) Hỗ trợ về tài chính và kỹ thuật để bảo vệ môi
trường công nghiệp.


MỤC LỤC
v
Lời cam đoan ...............................................................................................i
Lời cảm ơn ..................................................................................................ii
Tóm tắt khoá luận ......................................................................................iii

3.1.3 Điều kiện kinh tế - xã hội................................................................43
3.2 Phương pháp nghiên cứu......................................................................55
3.2.1 Chọn điểm nghiên cứu.....................................................................55
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu..........................................................55
3.2.4 Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo...........................................56
3.2.6 Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu.................................56
PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................57
4.1 Thực trạng tình hình nước thải công nghiệp thải ra nguồn nước t ại
huyện Cẩm Giàng.......................................................................................57
4.1.1 Tình hình phát triển công nghiệp ở huyện Cẩm Giàng...............57
4.2 Thực trạng công tác quản lý nước thải công nghiệp trên địa b àn
huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương..........................................................62
4.2.1 Tình hình quản lý nước thải công nghiệp trên địa bàn huyện...62
4.2.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nước thải công
nghiệp của cơ quan quản lý môi trường huyện Cẩm Giàng..................71
4.2.3 Đánh giá kết quả công tác quản lý nước thải công nghiệp của
huyện ...........................................................................................................75
4.3 Thực trạng công tác quản lý nước thải công nghiệp tại một s ố
doanh nghiệp trên địa bàn huyện..............................................................77
4.3.1 Tình hình quản lý nước thải tại một số doanh nghiệp................77


4.3.2 Những yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nước thải của
doanh nghiệp................................................................................................85
4.4 Những hạn chế, khó khăn trong công tác quản lý n ước th ải công
nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng....................................................87
4.4.1 Điều kiện về nguồn lực phục vụ công tác quản lý nước th ải công
nghiệp...........................................................................................................87
4.4.2 Nhận thức của các chủ cơ sở sản xuất về công tác quản lý nước
thải công nghiệp..........................................................................................89

Thống kê lượng nước dùng trong công nghiệp
Các khí nhà kính trong khí quyển năm 2006
Trữ lượng nước của thế giới
Tình hình đất đai của huyện Cẩm Giàng năm 2007 - 2009
Tình hình lao động huyện Cẩm Giàng qua 3 năm 2007 - 2009
Vốn và tình hình sử dụng vốn của huyện Cẩm Giàng
Tăng trưởng kinh tế và cơ cấu kinh tế của huyện qua 3 năm

11
13
18
32
34
37
39

4.1
4.2

2007-2009
Tình hình phát triển công nghiệp huyện Cẩm Giàng (2007 - 2009)
Giá trị sản xuất công nghiệp huyện Cẩm Giàng 3 năm 2007-2009

43
45

4.3

Tình hình xả thải NTCN vào nguồn nước tại huyện Cẩm


2.1 Sơ đồ tổ chức công tác môi trường ở cấp Trung ương của Việt Nam
10
4.1 Sơ đồ tổ chức các cơ quan quản lý môi trường
52


4.2
4.3

Tóm tắt sơ đồ công nghệ khâu chế biến các loại sản phẩm
Sơ đồ dây chuyền công nghệ xử lý nước thải của KCN Đại An

66
70

DANH MỤC ĐỒ THỊ

STT

Tên đồ thị

Trang

3.1

Phân bố dân cư của huyện Cẩm Giàng

35

3.2

BQ
C36
CBNSTP
CCN
CC
CN
CN&XDCB
COD
DN
DT
ĐVT
GTSX
KCN
KHHGĐ
KT – XH

NĐ-CP
NN
NN&PTNT
NSĐP
QLNN
SL
TNHH
TT
TW
UBND
TW

Nhu cầu ô xi sinh hoá
Bảo vệ môi trường


Uỷ ban nhân dân
xi


PHẦN 1: MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Công nghiệp là ngành kinh tế đặc biệt quan trọng đối với bất kỳ quốc gia,
vùng lãnh thổ nào. Nó là động lực cho sự phát triển của các ngành kinh tế, là cơ
sở của các ngành dịch vụ, thương mại, là yếu tố trung tâm của quá trình công
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
Công nghiệp góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, xoá đói giảm nghèo cho
các quốc gia, nâng cao vị thế, hình ảnh của các quốc gia. Tuy nhiên bên cạnh
những vai trò to lớn đó, công nghiệp cũng gây ra không ít những hậu quả nghiêm
trọng về nhiều mặt như tác động đến đời sống, sức khoẻ của người dân, cạn kiệt
tài nguyên thiên nhiên, ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến phát triển bền vững.
Hậu quả nghiêm trọng nhất chính là nó gây ô nhiễm môi trường ảnh
hưởng đến đời sống, sức khoẻ của người dân. Việc khắc phục hậu quả ô nhiễm
môi trường rất phức tạp, khó khăn và tốn kém trong thời gian dài. Thậm chí có
những tác động không thể và không bao giờ khắc phục được. [17]
Trong đó nguy hiểm nhất chính là việc nước thải công nghiệp gây ô
nhiễm nguồn nước. Nước thải công nghiệp chứa rất nhiều những hoá chất và vi
sinh vật độc hại gây nguy hiểm cho sức khoẻ con người. Nước thải công nghiệp
không chỉ có tác động trong phạm vi nhỏ mà nó lan rộng theo nguồn nước và rất
khó khăn để khắc phục hậu quả.
Kết quả khảo sát cho thấy, ô nhiễm nước do sản xuất công nghiệp là rất
nặng nề, có khu công nghiệp thải ra tới 500.000 m 3 nước bẩn mỗi ngày, nước

13


tượng nước thải đục như nước vo gạo chảy ra ở đoạn sông này. Thỉnh thoảng, có
hôm nước còn sủi bọt trắng xóa. Nước ở đây ô nhiễm, mà không khí cũng kinh
khủng. Khi nhà máy hoạt động, khói đen xả ra đen xì. Chúng tôi có lần tự lấy
nước ở đây đi xét nghiệm, nhưng chưa có kết quả. Cua hến ở quanh đây chết hết,
không sống nổi.”[22]
Điều đặc biệt nguy hiểm là chỉ cách miệng cống ngầm này khoảng 200m
là xí nghiệp kinh doanh nước sạch số 1. Xí nghiệp này trực tiếp lấy nguồn nước
mặt của sông Giẽ, sau đó đưa lên xử lý bằng công nghệ đơn giản là các bể lắng
lọc. Mỗi ngày, nhà máy cung cấp khoảng gần 3000m3 nước cho hơn 3000 hộ
dân và các cơ quan đóng trên địa bàn huyện Cẩm Giàng. [22]
Vậy những nguyên nhân nào ảnh hưởng đến công tác quản lý nước thải
công nghiệp? Các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Cẩm Giàng đã quản lý nước
thải của mình thế nào? Lãnh đạo huyện đã thực hiện công tác quản lý nước thải
công nghiệp ra sao và đã thực sự đạt hiệu quả?
Để trả lời các câu hỏi trên cũng như góp phần bảo vệ môi trường nói chung
và môi trường nước nói riêng, nâng cao chất lượng môi trường sống cho người
dân, đảm bảo phát triển công nghiệp bền vững trên địa bàn huyện Cẩm Giàng
đồng thời được sự phân công của khoa KT & PTNT trường Đại học Nông nghiệp
Hà Nội và của Bộ môn Kinh tế Tài nguyên và Môi trường chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: "Đánh giá thực trạng công tác quản lý nước thải công nghiệp
trên địa bàn huyện Cẩm Giàng, tỉnh Hải Dương."
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung

15


Đánh giá thực trạng trong công tác quản lý nước thải công nghiệp từ đó
đề xuất các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nước

2.1.1 Một số khái niệm
 Khái niệm môi trường
+ Theo tổ chức UNDP thì: "Môi trường là những hệ vật thể và phi vật thể
xung quanh chúng ta như: gió, đất, nước, cây cối, sinh vật, sông, biển cả…và
những gì con người tạo nên: thành phố, trang trại, nhà cửa và các sản phẩm di
tích lịch sử khác mà có ảnh hưởng lẫn nhau theo chiều hướng tốt xấu".[2]
+ Theo hội đồng Quốc Tế các nước nói tiếng Pháp thì môi trường được
định nghĩa như sau: "Môi trường là một tập hợp, ở một thời điểm đã cho, các
nhân tố vật lý, hóa học, sinh học và các nhân tố xã hội có một hậu quả trực tiếp
hay gián tiếp, trước mắt hay lâu dài, đối với các sinh vất sống và các hoạt động
của con người".[2]
+ Môi trường là tập hợp tất cả các thành phần của thế giới vật chất bao
quanh có khả năng tác động đến sự tồn tại và phát triển của mỗi sinh vật. Bất cứ
một vật thể, một sự kiện nào cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trường.[4]
+ Theo luật bảo vệ môi trường 2005 thì: "Môi trường bao gồm các yếu tố
tự nhiên và vất chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống,
sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật".[18]
 Khái niệm ô nhiễm môi trường

17


+ Theo tổ chức y tế thế giới (WHO): "Ô nhiễm môi là việc chuyển các
chất thải hoặc nguyên liệu vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức
khỏe con người, sinh vật làm giảm chất lượng môi trường".
+ Theo luật bảo vệ môi trường 2005: "Ô nhiễm môi trường là sự làm thay
đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường".[18]
+ Ô nhiễm môi trường là hiện tượng suy giảm chất lượng môi trường qua
một giới hạn cho phép, đi ngược lại mục đích sử dụng môi trường, ảnh hưởng
đến sức khỏe con người và sinh vật.[20]


Nhiệt

Nước thải sinh hoạt, công nghiệp

Hóa học
Carbohydrate

Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp

Dầu, mỡ

Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp

Thuốc trừ sâu

Nước thải nông nghiệp

Phenols

Nước thải công nghiệp

Protein

Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp

Chất hữu cơ bay hơi

Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp


Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp; rửa trôi

Sulfur

Nước thải sinh hoạt, thương mại, công nghiệp; nước cấp

Hydrogen sulfide

Sự phân hủy của nước thải sinh hoạt

Methane

Sự phân hủy của nước thải sinh hoạt

Oxygen

Nước cấp, sự trao đổi qua bề mặt tiếp xúc không khí - nước

19


Sinh học
Động vật

Các ḍng chảy hở và hệ thống xử lư

Thực vật

Các ḍng chảy hở và hệ thống xử lư



Nguồn nước thải thứ ba là từ các công đoạn xử lý nước. Quy trình lọc
trong và trao đổi ion là các quy trình hoạt động theo mẻ, tức là chúng diễn ra
trong một khoảng thời gian nhất định và sau đó được hồi lưu hoặc tái sinh,
tạo ra một lượng nước thải lớn trong một khoảng thời gian ngắn. Mặt khác,
quá triìn thẩm thấu ngược lại làm hình thành một lưu lượng nước thải liên
tực. Mặc dù chúng ta có thể dùng các biện pháp như bay hơi để thu hồi nước
từ các dòng nước thải và làm giảm bới thể tích dòng nhưng như thế vẫn còn
lại các chất rắn hoà tan dưới dạng cặn. [24]
 Khái niệm quản lý môi trường
 Khái niệm: Hiện nay chưa có một định nghĩa thống nhất về quản lý
môi trường. Theo một số tác giả, quản lý môi trường bao gồm hai nội dung chính
là quản lý nhà nước về môi trường và quản lý của các doanh nghiệp, các khu dân
cư về môi trường.
Quản lý môi trường được thực hiện bằng tổng hợp các biện pháp luật
pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật, công nghệ, văn hóa, giáo dục... Các biện
pháp này có thể đan xen, phối hợp, tích hợp với nhau tùy theo điều kiện cụ thể
của vấn đề đặt ra.
Có thể nêu tóm tắt, quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực
quản lý xã hội; có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự
tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin đối với các vấn đề môi
trường có liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm sử dụng hợp lý tài
nguyên và hướng tới phát triển bền vững. [18]
 Các nguyên tắc quản lý môi trường chủ yếu

21


- Hướng tới sự phát triển bền vững.
- Kết hợp các mục tiêu quốc tế- quốc gia - vùng lãnh thổ và cộng đồng dân

nghệ & Môi trường

Các sở
khác

Phòng Môi
trường

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức công tác môi trường ở cấp Trung ương của Việt Nam
(Nguồn: Quản lý môi trường cho sự phát triển bền vững, Lưu Đức Hải-Nguyễn
Ngọc Sinh, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, 2005)
 Công cụ quản lý môi trường
Công cụ quản lý môi trường là tổng hợp các biện pháp hoạt động về luật
pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhằm bảo vệ môi trường và phát
triển bền vững kinh tế - xã hội.

22


Xét theo chức năng có: công cụ điều chỉnh vĩ mô, công cụ hành động,
công cụ phụ trợ.
Xét theo bản chất công cụ có: các công cụ luật pháp - chính sách, các công
cụ kinh tế, các công cụ kĩ thuật quản lý, các công cụ phụ trợ.
 Quản lý nước thải công nghiệp
Quản lý chất thải là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm thiểu, tái
sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải. [21]
2.1.2 Tài nguyên nước và sử dụng tài nguyên nước trong công nghiệp
Nước là một tài nguyên có ý nghĩa quyết định đối với sự sống còn và phát
triển của con người và xã hội loài người.
Nước là thành phần cấu tạo nên sinh quyển, tác động trực tiếp đến các yếu tố của

Tỷ lệ % trong tổng lượng
nước sử dụng
4,00
6,30
9,80

(Nguồn: Tài nguyên & môi trường, Bộ khoa học, công nghệ và môi trường, NXB
Khoa học và kỹ thuật Hà Nội, 2001)
2.1.3 Vấn đề môi trường trên thế giới
2.1.3.1 Biến đổi khí hậu toàn cầu
Từ những năm 1800 đến nay, nhiệt độ trung bình toàn cầu đã tăng khoảng
0,60C và có tác động trên toàn thế giới. Sự biến đổi khí hậu đã khiến hai cộng
đồng người phải đi "tị nạn". Đó là cộng đồng người Latue ở quần đảo Vanuatu ở
Thái Bình Dương và làng Shishmaref ở hòn đảo ở Alaska đã phải tái định cư do
mực nước biển dâng lên ở Thái Bình Dương và sự tan ra của tầng băng vĩnh cửu
ở Alaska.
Các mô hình máy tính dự đoán nhiệt độ trung bình toàn cầu tăng từ 1,4 0C
đến 5,60C vào năm 2100. Các tác động đự đoán đi kèm với sự tăng lên nhiệt độ
bao gồm:
+ Mực nước biển toàn cầu sẽ tăng lên 9 đến 88 cm.
+ Lượng nước mưa ở khu vực ôn đới và Đông Nam Á sẽ tăng lên, làm
tăng nguy cơ lụt lội.

24


+ Lượng mưa ở khu vực Trung Á, khu vực Địa Trung Hải, Châu Phi,
nhiều nơi ở Oxtralia và New Zealand giảm, làm tăng nguy cơ hạn hán.
+ Những hiện tượng thời tiết cực đoan xảy ra thường xuyên với sức tàn
phá khủng khiếp hơn như gió nóng, bão và cuồng phong.

320,10

136%

255%

119%

2,00

-1,00

0,80

0,53%

-0,06%

0,25%

1,93

2,40

0,76

(Nguồn: Bộ Tài nguyên & Môi trường-Thông tin Biến đổi khí hậu số 1/2008)

25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status