Tài liệu Đề án "Đánh giá thực trạng chính sách quản lý ngoại hối ở Việt Nam trong thời gian qua và những giải pháp kiến nghị" - Pdf 99

Trường……….
Khoa……… Đề án
Đề tài:
"Đánh giá thực trạng chính
sách quản lý ngoại hối ở Việt
Nam trong thời gian qua và
những giải pháp kiến nghị"

1
MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh toàn cầu hoá, các giao dịch kinh tế và phi kinh tế giữa các
quốc gia và lãnh thổ ngày càng phát triển. Theo đó, các giao dịch tiền tệ quốc tế
cũng sôi động và không ngừng phát triển.
Mỗi quốc gia đều có đồng tiền riêng của mình. Đồng tiền ấy tượng trưng
cho chủ quyền quốc gia. Các chức năng của đồng tiền quốc gia như phương tiện
trao đổi, thanh toán, cất trữ… chỉ có giá trị
trong phạm vi quốc gia đó. Ra khỏi
lãnh thổ quốc gia, đồng bản tệ phải thích nghi với những quy định và thông lệ
quốc tế mới có tác dụng trao đổi.
Để bảo vệ chủ quyền quốc gia và bảo vệ giá trị đồng tiền của mình trong
giao lưu quốc tế, ngay từ những năm đầu thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng
hoà, nhà nước Việt Nam đã ban hành chính sách quản lý ngoại h
ối phù hợp với
đường lối phát triển kinh tế trong từng giai đoạn cách mạng.
Từ tháng 9-1945 đến tháng 4-1946, chính phủ ta đã có biện pháp kiên

Bản tiểu luận với nhan đề "Đánh giá thực trạng chính sách quản lý
ngoại hối ở Việt Nam trong thời gian qua và những giải pháp kiến nghị" chỉ
xin trình bầy giới hạn công tác quản lý ngoại hối trong thời gian từ năm 2001 trở
lại đây.
Với kiến thức còn nhiều hạn chế
và kinh nghiệm thực tế còn nhiều thiếu
sót, em mong thầy cô, các bạn quan tâm đóng góp, giúp đỡ để em hoàn thiện hơn
những kiến thức này và có sự hiểu biết sâu rộng hơn.
Cuối cùng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong bộ môn đã giảng
dạy, hướng dẫn nhiệt tình để em hoàn thành bài tiểu luận này.
3
Chương I
LÝ LUẬN CHUNG VỀ NGHIỆP VỤ QUẢN LÝ NGOẠI HỐI
Khái niệm và vai trò của quản lý ngoại hối
1. Khái niệm
Ngoại hối là phương tiện thiết yếu trong quan hệ kinh tế, chính trị, văn hoá,
giữa các quốc gia trên thế giới.
Ngoại hối là những ngoại tệ (tiền nước ngoài) vàng tiêu chuẩn quốc tế,các
giấy tờ có giá và các công cụ thanh toán bằng tiền nước ngoài.Trong đó đặc biệt
là ngo
ại tệ có vai trò,nó là phương tiện dự trữ của cải, phương tiện để mua, để
thanh toán và hạch toán quốc tế.
Trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển, quan hệ quốc tế ngày
càng mở rộng thì bất cứ một quốc gia nào cũng không thể tự mình khép kín mọi
hoạt động, cũng không thể phát triển đất nước một cách đơn độc,riêng lẻ đặc biệt
giai đo
ạn hiện nay,khi nền kinh tế thị trường đang ngày một sôi động,luôn đòi

ị trường tiền tệ theo những mục
tiêu,theo kế hoạch.
Đối với những nước mà đồng tiền không được tự do chuyển đổi,dự trữ
ngoại hối là lực lượng để can thiệp, điều tiết thị trường tiền tệ theo những mục
tiêu,theo kế hoạch.
Đối với những nước mà đồng tiền không được tự do chuyển đổi,dự tr

ngoại hối là lực lượng để can thiệp thị trường nhằm duy trì sự ổn định tỷ giá hối
đoái của đồng bán tệ.
Dự trữ ngoại hối có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế nên
được nhà nước tiến hành quản lý và NHNN là cơ quan được nhà nước giao cho

5
thực hiện nhiệm vụ này.Điều đó thể hiện trong pháp lệnh NHNN năm 1990 (điều
30),luật NHNN năm 1997 (điều 38).
Với tư cách là cơ quan duy nhất có nhiệm vụ phát hành tiền,xây dựng và
thực thi chính sách tiền tệ,lập và theo dõi cán cân thanh toán quốc tế, NHNN, đã
tiến hành quản lý dự trữ ngoại hối,cụ thể là áp dụng các chính sách,biện pháp tác
động vào quá trình thu nhập,xuất ngoại hối (đặc bi
ệt là ngoại tệ) và việc sử dụng
ngoại hối theo những mục tiêu nhất định.
3. Mục đích quản lý ngoại hối
3.1.Điều tiết tỷ giá thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia
Như đã nói ở trên,NHNN trực tiếp điều hành và quản lý dự trữ ngoại hối
nhằm mục đích ngăn ngừa ngắn hạn quá lớn về tỷ
giá,do hậu quả của một số
biến động trên thị trường. Vì vậy mục đích của việc quản lý dự trữ ngoại hối là
để đảm bảo cho một quốc gia luôn luôn trong trạng thái có thể thanh toán các
khoản nợ đúng hạn và có thể giải quyết những dao động về tỷ gia ngoại hối trong
ngắn hạn.Đồng thời sử dụng chính sách ngoại hối như mộ

trường.Tỷ giá thả nổi dẫn đến lãi suất,luồng vốn vào và ra hoàn toàn do thị
trường chi phối.
4.2. Cơ chế quản lý tỷ giá
4 .2.1. Cơ chế nhà nước thực hiện quản lý hoàn toàn
Theo cơ
chế này nhà nước độc quyền ngoại thương và độc quyền ngoại
hối. Nhà nước thực hiện các biện pháp hành chính áp đặt nhằm tập trung tất cả
hoạt động ngoại hối vào tay mình . Tỷ giá do nhà nước quy định mà tất cả các
giao dịch ngoại hối phải chấp hành, các tổ tham gia hoạt động kinh doanh xuất
nhập khẩu nếu bị lỗ do tỷ giá thì sẽ được nhà nước cấp bù , ngược l
ại nếu lãi thì
nộp cho nhà nước . Cơ chế này thích hợp với nền kinh tế tập trung.
4.2.2 Cơ chế quản lý tỷ giá có điều tiết

7
Cơ chế quản lý hoàn toàn, nhà nước có thể áp đặt khống chế được thị
trường , ngăn chặn ảnh hưởng từ bên ngoài , chủ động khai thác được nguồn vốn
bên trong . Tuy nhiên , trong nền kinh tế thị trường , cách quản lý này sẽ không
phù hợp , cản trở và gây khó khăn cho nền kinh tế . Để khắc phục sự áp đặt ,nhà
nước đã tiến hành điều tiết nhưng đã gắn với th
ị trường , nhà nước tiến hành
kiểm soát một mức độ nhất định để nhằm phát huy tính tích cực của thị trường ,
hạn chế nhược điểm do thị trường gây ra , tạo điều kiện cho kinh tế trong nước
phát triển và ổn định ,ngăn chặn ảnh hưởng từ bên ngoài.
5. Hoạt động ngoại hối của NHNN
5.1 Hoạt động mua bán ngoại hối
NHNN tham gia vào hoạt
động mua , bán ngoại hối với tư cách là người
can thiệp , giám sát , điều tiết nhưng đồng thời cũng là người mua , bán cuối
cùng .Thông qua việc mua bán, NHNN thực hiện giám sát và điều tiết thị trường

thành lợi nhuận của ngân hàng.
NHNN thực hiện việc mua bán ngoại hối sẽ tác động trực tiếp vào tiền
NHNN. Nghiệp vụ này ảnh hưởng đến dự trữ ngoại hối,ảnh hưởng đến tỷ giá hối
đoái. Như vậy NHNN thông qua mua bán ngoại tệ có thể can thiệp nhằm đạt
được tỷ giá mong muốn.
5.2. Hoạt động quản lý ngoại hối củ
a NHNN
NHNN thực hiện các hoạt động ngoại hối khác như:
- Quản lý, điều hành thị trường ngoại hối,thị trường ngoại tệ liên ngân
hàng,bằng cách đưa các quy chế gia nhập thành viên,quy chế hoạt động,quy định
giới hạn tỷ giá mua bán ngoại tệ trên thị trường
- Tham gia xây dựng các dự án pháp luật và ban hành các văn bản hướng
dẫn thi hành luật về quản lý ngoại hối. NHNN được giao nhiệm v
ụ ban hàng các

9
thông tư hướng dẫn cụ thể để phục vụ cho việc quản lý của mình được thống
nhất.
- Cấp giấy phép và thu hồi giấy phép hoạt động ngoại hối. Dựa vào luật
pháp và điều kiện cụ thể trong từng thời gian, NHNN đưa ra các quy định cần
thiết để cấp giấy phép cho các đơn vị, tổ chức, cá nhân có hoạt động ngoại hối.
- Kiểm tra giám sát việ
c xuất nhập khẩu ngoại hối của các tổ chức tín dụng.
- Biên lập cán cân thanh toán.

cao và bền vững. NHNN đã xây dựng các chỉ tiêu tiền t
ệ - tín dụng trong kế
hoạch 5 năm 2001 - 2005 như sau:
- Tốc độ tăng trưởng bình quân tổng phương tiện thanh toán 22%/năm
- Tốc độ tăng vốn huy động 20- 25%/năm
- Tốc độ tăng dư nợ cho vay nền kinh tế 22%/năm
Hoạt động quản lý ngoại hối là một mặt họat động rất quan trọng của
ngành Ngân hàng. Nó góp phần đắc lực trong việc thực hiện thắng lợ
i các mục
tiêu chính sách tiền tệ, giữ ổn định giá trị đối nội, đối ngoại của đồng tiền Việt
Nam. Thông qua công cụ lãi suất, công cụ tỉ giá…., nó thu hút vốn đầu tư của

11
nước ngoài vào nước ta, khuyến khích xuất khẩu và kiểm soát nhập khẩu, góp
phần làm thăng bằng cán cân thanh toán quốc tế. A. Những mặt tích cực trong hoạt động quản lý ngoại hối:
Trên lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế, chính sách quản lý ngoại hối không
ngừng được đổi mới để phù hợp với thông lệ quốc tế và thích ứng với cơ chế
kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Trong nửa đẩu kế hoạch 5 năm
2001 - 2005, công tác quản lý ngoại hối đã thu được những kết quả đáng khích
lệ:
1. Về chính sách lãi suất ngoạ
i tệ
Từ ngày 03/01/ 2001 đến ngày 25/6/2003, Cục Dự trữ liên bang Mỹ
(FED) đã 13 lần hạ lãi suất chủ đạo từ 6,5% xuống 1%/năm. Lãi suất khu vực
đồng Euro giảm từ 2,5% xuống còn 2%/năm. Lãi suất Sibor cũng giảm. Lãi suất
quốc tế giảm đã ảnh hưởng lớn đến việc điều hành chính sách lãi xuất trong
nước.

đến tốc độ tăng huy động vốn ngoại tệ chỉ đạt 5,6% (2001 là 25,98%). Trong khi
đó, lãi suất tiền gửi VND duy trì ở mức cao (loại kỳ hạn 12 tháng từ 0,62 -
0,67%/tháng, tương đương 8,04%/năm) khiến nhiều người giữ tiết kiệm bằng
ngo
ại tệ đã chuyển sang VND. Kết quả là, năm 2002, vốn huy động bằng VND
tăng 29,22%, cao hơn so với tốc độ tăng 24,4% năm 2001.
Tốc độ tăng trưởng tín dụng (dư nợ) năm 2002 đạt 22,2%. Trong đó tín
dụng bằng ngoại tệ tăng mạnh 25,13% so với mức tăng 12,7% của năm 2001.
Tín dụng ngoại tệ tăng chủ yếu do lãi suất cho vay ngoại tệ thấp (do ả
nh hưởng
của lãi suất quốc tế ). Thậm chí có doanh nghiệp vay vốn ngoại tệ không đưa vào
sản xuất, kinh doanh mà lại bán ra thị trường tự do lấy VND gửi vào ngân hàng
hưởng lãi suất cao (có thời điểm lãi suất tiền gửi VND cao gấp 3 - 4 lần lãi suất
tiền gửi ngoại tệ)
2. Về chính sách tỉ giá

13
Biên độ tỉ giá được nới rộng từ ± 0,1% năm 2001 lên ± 0,25% năm 2002.
Động thái này của NHNN đã tạo hành lang pháp lý thông thoáng hơn cho các tổ
chức tín dụng kinh doanh mua bán ngoại tệ. Sự điều hành tỉ giá theo quy luật
cung cầu ngoại tệ có tính đến khả năng cạnh tranh tỉ giá giữa các ngoại tệ mạnh
(USD, Euro, Yên…) đã phản ánh ngày càng toàn diện hơn mối quan hệ giữa
VND với ngoại tệ các nước có quan h
ệ thương mại, vay nợ, đầu tư với Việt
Nam. Qua đó, tỉ giá VND không đơn thuần gắn với USD như trước mà gắn với
cả "một rổ tiền tệ" nên giữ được thế tương đối ổn định. Cụ thể là, năm 2001 tỉ
giá USD/VND tăng 3,8%, năm 2002 tăng 2,1%, 6 tháng đầu năm 2003 chỉ tăng
2,6%.
3. Về công cụ dự trữ bắt buộc


thì không cần chính sách kết hối; việc mua bán ngoại tệ không còn bị ràng buộc
mà được tự do hoá, sẽ thúc đẩy thị trườ
ng ngoại hối phát triển mạnh mẽ và sôi
động.
5. Về quy định trạng thái ngoại tệ
Để hạn chế rủi ro trong kinh doanh ngoại tệ của các tổ chức tín dụng, ngày
07/10/2002, Thống đốc NHNN đã ban hành quy định mới về trạng thái ngoại tệ
(TTNT) của các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoại tệ (trừ các ngân
hàng liên doanh và các chi nhánh ngân hàng nước ngoài hoạt động trên đất Việt
Nam).
Quy định mới không quy định trạ
ng thái ngoại tệ riêng cho USD mà chỉ
quy định giới hạn tổng TTNT dương và tổng TTNT âm vào cuối ngày làm việc
của tất cả các loại ngoại tệ mà tổ chức tín dụng có hoạt động kinh doanh không
được vượt quá 30% vốn tự có của tổ chức tín dụng đó. Như vậy quy định mới về
TTNT đã tạo điều kiện cho các tổ chức tín dụng được phép kinh doanh ngoaị hối
linh hoạt h
ơn trong giới hạn về cơ cấu và tỉ trọng các loại ngoại tệ, nhất là đối
với USD.
6. Về chính sách kiều hối

15
Vài ba năm trở lại đây, Chính phủ và NHNN có những chính sách thông
thoáng hơn nhằm khuyến khích kiều bào chuyển tiền về nước: Mức thu phí dịch
vụ kiều hối ngày càng giảm.
Nếu như trước đây, người nhận kiều hối bắt buộc phải bán toàn bộ ngoại
tệ cho ngân hàng theo tỉ giá quy định, chỉ được nhận nội tệ, thì nay họ được nhận
bằng ngoại tệ hoặ
c bán cho ngân hàng lấy tiền VN, hoặc gửi ngoại tệ theo thể
thức tiết kiệm tại ngân hàng. NHNN đã mở rộng mạng lưới làm dịch vụ kiều hối

về tỉ giá.
Nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ (SWAP) tuy có tác dụng giải quyết tình trạng
khan hiếm VND cho các tổ chức tín dụng, song lãi suất SWAP quá cao, các ngân
hàng thương mại được cung cấp nghiệp vụ này kêu ca nhiều.
Thị trường ngoại hối phát triển còn chậm, thanh toán bằng ngoại tệ tiền
mặt còn phổ biến hối đoái chủ yếu là giao ngay (SPOT). Giao dịch kỳ hạn
(FORWARD) còn hạn chế. Giao dịch quyền ch
ọn (OPTION) trước 30/6/2003
hầu như chưa có.
3. Về công cụ dự trữ bắt buộc:
Thời điểm và thời hạn tăng giảm DTBB chưa thực sự phù hợp với diễn
biến của thị trường ngoại tệ.
4. Về dịch vụ kiều hối
Là một trong những nhân tố chủ yếu làm nghiêm trọng thêm tình trạng đô
la hoá nền kinh tế. NHNN chưa có biện pháp h
ữu hiệu kiểm soát lượng ngoại tệ
rất lớn đang trôi nổi ngoài thị trường.
5. Về nguồn nhân lực
Trình độ và chất lượng đội ngũ cán bộ kinh doanh ngoại hối nhất là ở cấp
cớ sở đang còn hạn chế về quản lý điều hành, về tác nghiệp và về ngoại ngữ
trước yêu cầu ngoại nhập.

17


phần đắc lực vào sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước. Trước mắt,
xin kiến nghị những giải pháp khả thi sau đây:
1. Phát huy nhữ
ng kết quả đã đạt được, lấy đó làm nguồn động viên để
khắc phục những mặt còn yếu kém, bất cập. Trong công tác quản lý ngoại hối
hiện nay, vấn đề cấp thiết là nắm bắt và xử lý kịp thời những thông tin về diễn
biến thị trường tiền tệ trong nước, ngoài nước. Trên cơ sở đó, đề ra những biện
pháp điều hành nhanh chóng các công c
ụ lãi suất, tỉ giá; chấn chỉnh những quy
định về tỷ lệ DTBB bằng ngoại tệ, về TTNT, về biên độ giao dịch mua bán ngoại
tệ, hoán đổi tiền tệ phù hợp với thực tế, và sát với cung cầu thị trường, từng lúc,
từng nơi.
2. Tích cực phát triển thêm những giao dịch ngoại hối tiên tiến như giao
dịch kỳ hạn (FORWARD), giao dịch quyền chọn mua, chọn bán ngoạ
i tệ
(OPTION), giao dịch hoán đổi tiền tệ (SWAP), hoán đổi lãi suất (SWAP
RATES). Phổ biến sâu rộng và hướng dẫn khách hàng làm quen với những dịch
vụ, sản phẩm mới của ngân hàng. Với chất lượng cao, chi phí hợp lý. Đi đôi với
việc mở thêm và cải tiến các nghiệp vụ, dịch vụ mới về ngoại hối, một mặt cần
nâng cao phong cách giao tiếp, thực sự tôn trọng khách hàng; mặt khác tă
ng
cường công tác kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chính sách quản lý ngoại hối
trong nội bộ ngành ngân hàng và ngoài xã hội.
3. Để tiến bước vững chắc trên lộ trình hội nhập và trong điều kiện cạnh
tranh gay gắt với các tổ chức tín dụng trong nước và các ngân hàng nước ngoài,
vấn đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực (nhất là ở các ngân hàng cấp cơ sở)
về trình độ, năng lực quan lý điề
u hành, trình độ tác nghiệp, trình độ ngoại ngữ ở

19


20
chảy ra khỏi biên giới Việt Nam phải được ngân hàng cho phép theo luật định.
Bởi vậy, vấn đề tiên quyết là Nhà nước cần phải xoá bỏ chế độ đa sở hữu ngoại
tệ.
1.2. Nghiêm cấm các dịch vụ kiều hối không qua ngân hàng. Người thụ
hưởng kiều hối không được lĩnh kiều hối bằng ngoại tệ tiền mặt và phải bán toàn
bộ cho ngân hàng lấy tiền Việ
t Nam theo tỷ giá khi bán. Người thụ hưởng kiều
hối (có giấy chứng nhận của ngân hàng trả kiều hối), khi có yêu cầu chuyển
ngoại tệ ra nước ngoài được quyền mua ngoại tệ theo tỷ giá khi mua, rồi thực
hiện chuyển tiền qua ngân hàng.
1.3. Các doanh nghiệp nước ngoài cần thực hiện trả lương người lao động
Việt Nam bằng tiền Việt Nam. Những người đi công tác, thăm quan nước ngoài,
khi về có ngo
ại tệ phải bán cho ngân hàng. Khách nước ngoài đến Việt Nam,
kiều bào về thăm quê hương phải đổi ngoại tệ lấy tiền Việt Nam tại các bàn đổi
tiền để chi tiêu. Trước khi rời Việt Nam, được quyền đổi lại lấy ngoại tệ theo tỷ
giá khi đổi.
1.4. Những ngoại tệ còn tàng trữ trong dân cư sẽ được đổi lấy tiền Việt
theo tỷ giá chính thức trong một thời h
ạn nhất định. Sau thời hạn đó, mọi hành
động tàng trữ, mua bán ngoại tệ trên thị trường tự do bị nghiêm cấm.
Những biện pháp cứng rắn và hợp tình hợp lý trên đây nhằm đạt mục đích
giữ vững chủ quyền quốc gia về tiền tệ. Đồng ngoại tệ mạnh nằm trong tay
những phần tử bất chính có thể gây ra những hậu quả khó lường v
ề an ninh chính
trị, kinh tế và văn hoá, xã hội. Trong lịch sử cận đại, nhân dân Việt Nam đã thực
hiện được vấn đề này đối với tiền Quan Kim, Quốc tệ, tiền Đông Dương, tiền đô
la Mỹ (thời kỳ mới thống nhất đất nước). Ngày nay, vấn đề ấy đặt ra chỉ khác

vậy hoạt động của ngân
hàng nói chung, hoạt động ngoại hối nói riêng cần ra sức khắc phục những tồn
tại, khó khăn, dũng cảm vượt lên chính mình để không bị tụt hậu trước những
đổi mới của thời đại và cố gắng phấn đấu để VND sớm trở thành đồng tiền có
khẳ năng chuyển đổi.

22

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Giáo trình Ngân hàng Trung ương
Học viện Ngân hàng
2. Thị trường hối đoái và thị trường tiền tệ.
Nhà xuất bản tài chính Hà Nội 1996
3. Tạp chí ngân hàng
4. Tạp chí khoa học và đào tạo ngân hàng
5. Thị trường tài chính tiền tệ


5.1. Hoạt động mua bán ngoại hối 6
5.1.1. Mua bán trên thị trường trong nước 6
5.1.2. Mua bán trên thị trường quốc tế 7
5.2. Hoạt động quản lý ngoại hối của NHNN 7
Chương II Thực trạng hoạt động quản lý ngoại hối
những năm đầu thế kỷ 21 9
A. Nh
ững mặt tích cực 10
1. Về chính sách lãi suất ngoại tệ 10
2. Về chính sách tỉ giá 11
3. Về công cụ dự trữ bắt buộc 12
4. Về chính sách kết hối 12
5. Về quy định trạng thái ngoại tệ 13
6. Về chính sách kiều hối 13
B. Những yếu kém bất cập 14
1. Về điều hành chính sách lãi suất 14
2. Về điều hành chính sách tỷ giá 14
3. Về công cụ dự trữ bắt buộc 15
4. V
ề dịch vụ kiều hối 15
5. Về nguồn nhân lực 15
Chương III. Những giải pháp kiến nghị trong
hoạt động quản lý ngoại hối 16
Kết luận 20
Tài liệu tham khảo 21
Mục lục 22


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status