Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty Sông Đà 10 - Pdf 31

Lời nói đầu
Nhiều nhà phân tích tài chính đã ví Vốn lu động của doanh nghiệp nh
dòng máu tuần hoàn trong cơ thể con ngời. Vốn lu động đợc ví nh vậy có lẽ bởi
sự tơng đồng về tính tuần hoàn và sự cần thiết của vốn lu động đối với cơ thể
doanh nghiệp. Trong nền kinh tế thị trờng, một doanh nghiêp muốn hoạt động
thì không thể không có vốn. Vốn của doanh nghiệp nói chung và vốn lu động
nói riêng có mặt trong mọi khâu hoạt động của doanh nghiệp từ: dự trữ, sản
xuất đến lu thông. Vốn lu động giúp cho doanh nghiệp tồn tại và hoạt động đợc
trơn tru.
Tuy nhiên do sự vận động phức tạp và trình độ quản lý tài chính còn hạn
chế ở nhiều doanh nghiệp Việt Nam, vốn lu động cha đợc quản lý, sử dụng có
hiệu quả dẫn đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh không cao. Trong quá
trình thực tập tại Công ty Sông Đà 10 em nhận thấy đây là một vấn đề thực sự
nổi cộm và rất cần thiết ở Công ty, nơi có tỷ trọng vốn lu động lớn với nhiều
hoạt động sản xuất quy mô lớn, phức tạp, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lu động đang là một chủ đề mà Công ty rất quan tâm.
Với nhận thức nh vậy, bằng những kiến thức quý báu về tài chính doanh
nghiệp, vốn lu động tích luỹ đợc trong thời gian học tập, nghiên cứu tại trờng
Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội, cùng thời gian thực tập thiết thực tại Công ty
Sông Đà 10, em đã chọn đề tại: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn lu động tại Công ty Sông Đà 10 làm đề tài chuyên đề thực tập tốt nghiệp.
Chuyên đề gồm có 3 chơng:
Chơng I. Vốn lu động và hiệu quả sử dụng vốn lu động của doanh
nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Chơng II. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lu động tại Công ty Sông
Đà 10
Chơng III. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lu
động tại Công ty Sông Đà 10
1
Do những hạn chế về trình độ nhận thức và thời gian thực tập, chuyên đề
này chắc chắn còn nhiều thiếu sót. Em rất mong nhận đợc những đóng góp từ

loại: doanh nghiệp hoạt động kinh doanh và doanh nghiệp hoạt động công
ích, khi nghiên cứu về tài chính doanh nghiệp chúng ta tập trung vào hệ thống
các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh với mục tiêu thống nhất là tối đa hoá
lợi nhuận.
1
Luật doanh nghiệp ngày12 tháng 6 năm 1999
2
Luật doanh nghiệp nhà nớc ngày 20 tháng 4 năm 1995
3
Doanh nghiệp có thể đợc phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Theo
hình thức tổ chức có: doanh nghiệp t nhân, công ty cổ phần, công ty TNHH,
doanh nghiệp Nhà nớc, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài. Phân loại doanh
nghiệp theo chủ thể kinh doanh có: kinh doanh cá thể; kinh doanh góp vốn;
công ty. Dựa vào tính chất của lĩnh vực hoạt động, có doanh nghiệp sản xuất và
doanh nghiệp thơng mạiSự phân chia các doanh nghiệp theo các tiêu thức nói
trên nhằm tiện cho việc quản lý và nghiên cứu tuy nhiên chúng đều mang tính t-
ơng đối khi trong một nền kinh tế thị trờng phát triển hình thức, hoạt động của
các doanh nghiệp là rất đa dạng, phức tạp.
Hoạt động của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Bao quanh doanh nghiệp là một môi trờng kinh tế xã hội phức tạp và
luôn biến động. Để đạt đợc mức lợi nhuận mong muốn, doanh nghiệp luôn phải
đa ra hàng loại các quyết định trong quá trình tổ chức các hoạt động kinh
doanh, mọi quyết định đều phải gắn kết với môi trờng xung quanh. Doanh
nghiệp phải giải quyết từ khâu nghiên cứu nhu cầu thị trờng; xác định năng lực
bản thân; xác định các mặt hàng mà mình sản xuất và cung ứng; cách thức sản
xuất, phơng thức cung ứng sao cho có hiệu quả nhấtDới góc độ của nhà quản
trị tài chính, để đạt đợc mục tiêu tối đa hoá giá trị của doanh nghiệp, một doanh
nghiệp luôn phải đối mặt với 3 nhóm quyết định:
- Quyết định đầu t;
- Quyết định tài trợ;

tục ra đời, quan niệm về vốn cũng ngày càng đợc mở rộng. Bên cạnh vốn hữu
hình, dễ dàng đợc nhận biết, còn tồn tại và đợc thừa nhận là vốn vô hình nh: các
sáng chế phát minh, nhãn hiệu thơng mại, kiểu dáng công nghiệp, vị trí đặt trụ
sở của doanh nghiệpTheo cách hiểu rộng hơn, ngời lao động cũng đợc rất
nhiều doanh nghiệp coi là một trong những nguồn vốn quan trọng.
Có thể thấy, vốn tồn tại trong mọi giai đoạn sản xuất kinh doanh, từ dự trữ;
sản xuất đến lu thông; doanh nghiệp cần vốn để đầu t xây dựng cơ bản; cần vốn
để duy trì sản xuất và để đầu t nâng cao năng lực sản xuất Quyết định tài trợ,
do đó, là một trong 3 nhóm quyết định quan trọng của tài chính doanh nghiệp
5
và có ảnh hởng sâu sắc tời mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp tối đa hoá
giá trị doanh nghiệp.
1.1.2.2. Đặc điểm và phân loại vốn
Đặc điểm của vốn
Vốn là giá trị toàn bộ tài sản hữu hình (nhà xởng, máy móc thiết bị), tài
sản vô hình (sáng chế, phát minh, nhãn hiệu thơng mại) mà doanh nghiệp đầu
t và tích luỹ đợc trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra giá trị thặng d.
Vốn tồn tại trong mọi quá trình sản xuất và đợc chuyển hoá từ dạng này
sang dạng kia: từ nguyên, nhiên vật liệu đầu vào đến các chi phí sản xuất dở
dang, bán thành phẩm và cuối cùng chuyển hoá thành thành phẩm rổi chuyển
về hình thái tiền tệ.
Vốn luôn gắn liền với quyền sở hữu, việc nhận định rõ và hoạch định cơ
cấu nợ vốn chủ sở hữu luôn là một nội dung quan trọng và phức tạp trong
quản lý tài chính doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trờng, vốn còn đợc coi là một hàng hoá đặc biệt do
có sự tác bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng. Do đó, việc huy động vốn
bằng nhiều con đờng: phát hành cổ phiếu, trái phiếu; tín dụng thơng mại; vay
ngân hàngđang đợc các doanh nghiệp rất quan tâm và đợc vận dụng linh hoạt.
Do sự tách bạch giữa quyền sở hữu và quyền sử dụng, sự luân chuyển phức
tạp của vốn nên yêu cầu quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả tránh lãng phí thất

để hình thành các tài sản lu động này các doanh nghiệp phải bỏ ra một số vốn
đầu t ban đầu nhất định. Vì vậy có thể nói: Vốn lu động của doanh nghiệp là
số vốn tiền tệ ứng trớc để đầu t, mua sắm tài sản lu động trong doanh
nghiệp.
Vốn lu động là biểu hiện bằng tiền của tài sản lu động nên đặc điểm vận
động của vốn lu động chịu sự chi phối bởi những đặc điểm của tài sản lu động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh vốn lu động không ngừng vận động qua
các giai đoạn của chu kỳ kinh doanh: dự trữ sản xuất, sản xuất và lu thông. Quá
7
trình này đợc diễn ra liên tục và thờng xuyên lặp lại theo chu kỳ và đợc gọi là
quá trình tuần hoàn, chu chuyển của vốn lu động. Qua mỗi giai đoạn của chu kỳ
kinh doanh, vốn lu động lại thay đổi hình thái biểu hiện: từ hình thái vốn tiền tệ
ban đầu chuyển sang hình thái vốn vật t hàng hoá dự trữ và vốn sản xuất, rồi
cuối cùng lại trở về hình thái vốn tiền tệ. Tơng ứng với một chu kỳ kinh doanh
thì vốn lu động cũng hoàn thành một vòng chu chuyển.
1.1.3.2. Đặc điểm và phân biệt vốn lu động với vốn cố định
Những đặc điểm của vốn lu động
Vốn lu động luân chuyển với tốc độ nhanh. Vốn lu động hoàn thành một
vòng tuần hoàn sau khi kết thúc một chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Vốn lu động trong doanh nghiệp luôn thay đổi hình thái biểu hiện trong
quá trình tuần hoàn luân chuyển. Vốn lu động chỉ tham gia vào một chu kỳ sản
xuất mà không giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu, giá trị của nó đợc chuyển
dịch toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm.
Vốn lu động vận động theo một vòng tuần hoàn, từ hình thái này sang hình
thái khác rồi trở về hình thái ban đầu với một giá trị lớn hơn giá trị ban đầu.
Chu kỳ vận động của vốn lu động là cơ sở quan trọng đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn lu động của doanh nghiệp.
Phân biệt vốn lu động với vốn cố định
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định. Đặc điểm khác biệt
lớn nhất giữa vốn lu động và vốn cố định là vốn cố định chỉ chuyển dần giá trị

phẩm thực hiện đợc bình thờng, thuận lợi.
- Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ dùng trong hoạt động
sản xuất kinh doanh.
- Vốn phụ tùng thay thế: Là giá trị các loại vật t dùng để thay thế, sửa chữa
các tài sản cố định dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Vốn vật liệu đóng gói: Là giá trị của các vật t mà khi tham gia vào quá
trình sản xuất nó cấu thành bao bì bảo quản sản phẩm.
9
- Vốn công cụ, dụng cụ: Là giá trị các công cụ, dụng cụ không đủ tiêu
chuẩn là tài sản cố định, dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Loại vốn này cần thiết để đảm bảo sản xuất của doanh nghiệp đợc tiến
hành liên tục.
(2) Vốn lu động trong khâu sản xuất
Bao gồm các khoản vốn:
- Vốn sản phẩm đang chế tạo: Là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất
kinh doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm đang trong quá trình sản xuất.
- Vốn bán thành phẩm tự chế: Đây là phần vốn lu động phản ánh giá trị
các chi phí sản xuất kinh doanh bỏ ra khi sản xuất sản phẩm đã trải qua
những công đoạn sản xuất nhất định nhng cha hoàn thành sản phẩm cuối
cùng (thành phẩm).
- Vốn chi phí trả trớc: Là các chi phí thực tế đã phát sinh nhng có tác dụng
cho nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh nên cha thể tính hết vào giá thành
sản phẩm trong kỳ này mà còn đợc tính dần vào giá thành sản phẩm của
một số kỳ tiếp theo nh: chi phí nghiên cứu thí nghiệm, cải tiến kỹ thuật,
chi phí xây dựng, lắp đặt các công trình tạm thời, chi phí về ván khuôn,
giàn giáo phải lắp dùng trong xây dựng cơ bản
Loại vốn này đợc dùng cho quá trình sản xuất, đảm bảo cho quá trình sản
xuất của các bộ phận sản xuất trong dây truyền công nghệ đợc liên tục, hợp lý.
(3) Vốn lu động trong khâu lu thông
Loại này bao gồm các khoản vốn:

(1) Tiền và các tài sản tơng đơng tiền
- Vốn bằng tiền
- Các tài sản tơng đơng tiền: Gồm các khoản đầu t tài chính ngắn hạn.
Việc tách riêng khoản mục này giúp cho doanh nghiệp dễ dàng theo dõi
khả năng thanh toán nhanh của mình đồng thời có những biện pháp linh hoạt để
11
vừa đảm bảo khả năng thanh toán vừa nâng cao khả năng sinh lời của vốn lu
động.
(2) Các khoản phải thu
Nghiên cứu các khoản phải thu giúp doanh nghiệp nắm bắt chặt chẽ và đa
ra những chính sách tín dụng thơng mại hợp lý, đáp ứng đợc nhu cầu của khách
hàng, nâng cao doanh số bán cũng nh nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
(3) Hàng tồn kho
Là các khoản vốn lu động có hình thái biểu hiện bằng hiện vật cụ thể bao
gồm:
Vốn nguyên, nhiên vật liệu
- Vốn nguyên vật liệu chính
- Vốn vật liệu phụ
- Vốn nhiên liệu
Công cụ, dụng cụ trong kho
Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Thành phẩm tồn kho
Hàng gửi bán
Hàng mua đang đi trên đờng
Đối với các doanh nghiệp sản xuất, hàng tồn kho có vai trò nh một tấm
đệm an toàn giữa các giai đoạn khác nhau trong chu kỳ kinh doanh nh dự trữ -
sản xuất lu thông khi mà giữa các giai đoạn này các hoạt động không phải
lúc nào cũng đợc diễn ra đồng bộ. Hàng tồn kho mang lại cho bộ phận sản xuất
và bộ phận marketing của một doanh nghiệp sự linh hoạt trong hoạt động sản
xuất kinh doanh nh lựa chọn thời điểm mua nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản

động
13
Kết cấu vốn lu động là quan hệ tỷ lệ giữa các thành phần vốn lu động
chiếm trong tổng số vốn lu động tại một thời điểm nhất định.
Việc nghiên cứu kết cấu vốn lu động sẽ giúp ta thấy đợc tình hình phân bổ
vốn lu động và tỷ trọng mỗi khoản vốn trong các giai đoạn luân chuyển để xác
định trọng điểm quản lý vốn lu động và tìm mọi biện pháp tối u để nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn lu đồng trong từng điều kiện cụ thể.
ở các doanh nghiệp khác nhau thì kết cấu vốn lu động cũng không giống
nhau. Thông qua phân tích kết cấu vốn lu động theo các tiêu thức phân loại
khác nhau sẽ giúp cho doanh nghiệp hiểu rõ hơn những đặc điểm riêng về số
vốn lu động mà mình đang quản lý và sử dụng. Mặt khác, thông qua việc thay
đổi kết cấu vốn lu động của doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau có thể thấy
đợc những biến đổi tích cực hoặc hạn chế về mặt chất lợng trong công tác quản
lý, sử dụng vốn lu động của từng doanh nghiệp.
Có nhiều nhân tố ảnh hởng đến kết cấu của vốn lu động, tuy nhiên có thể
chia làm 3 nhóm nhân tố chủ yếu sau đây:
- Các nhân tố về sản xuất: đặc điểm kỹ thuật, công nghệ sản xuất của
doanh nghiệp; mức độ phức tạp của sản phẩm chế tạo; độ dài của chu kỳ
sản xuất; trình độ tổ chức quá trình sản xuất
- Các nhân tố về mặt cung tiêu nh: Khoảng cách giữa doanh nghiệp với nơi
cung cấp; khả năng cung cấp của thị trờng; kỳ hạn giao hàng và khối l-
ợng vật t đợc cung cấp mỗi lần giao hàng; đặc điểm thời vụ của chủng
loại vật t cung cấp
- Các nhân tố về mặt thanh toán: Phơng thức thanh toán đợc lựa chọn theo
các hợp đồng bán hàng; thủ tục thanh toán; việc chấp hành kỷ luật thanh
toán
Hiệu quả sử dụng vốn lu động
Khái niệm
14

tiªu thơ cđa doanh nghiƯp cã hỵp lý hay kh«ng, c¸c kho¶n vËt t dù tr÷ sư dơng
tèt hay kh«ng, c¸c kho¶n phÝ tỉn trong qu¸ tr×nh s¶n xt – kinh doanh cao
hay thÊp…Th«ng qua ph©n tÝch chØ tiªu tèc ®é lu©n chun vèn lu ®éng cã thĨ
gióp cho doanh nghiƯp ®Èy nhanh ®ỵc tèc ®é lu©n chun, n©ng cao hiƯu qu¶ sư
dơng vèn lu ®éng.
(1) Vßng quay vèn lu ®éng trong kú (L

)
kỳ
kỳ
kỳ
VLĐBQ
M
L
=
Trong ®ã:
 M

: Tỉng møc lu©n chun vèn lu ®éng trong kú. Trong n¨m,
tỉng møc lu©n chun vèn lu ®éng ®ỵc x¸c ®Þnh b»ng doanh
thu thn cđa doanh nghiƯp.
Ta cã:
kỳtrong quân bìnhđộng lưu Vốn
thuần thu Doanh
L
kỳ
=
§©y lµ chØ tiªu nãi lªn sè lÇn quay (vßng quay) cđa vèn lu ®éng trong mét
thêi kú nhÊt ®Þnh (thêng lµ mét n¨m), chØ tiªu nµy ®¸nh gi¸ hiƯu qu¶ sư dơng
vèn lu ®éng trªn mèi quan hƯ so s¸nh gi÷a kÕt qu¶ s¶n xt (tỉng doanh thu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status