Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
Đại hội lần thứ 6 của Đảng ta đã khởi xớng công cuộc đổi mới, chuyển nền
kinh tế nớc ta từ cơ chế tập trung sang cơ chế thị trờng để thực hiện chính sách
mở cửa tạo điều kiện cho nền kinh tế nớc ta hội nhập với các nớc trong khu vực
và trên thế giới. Chủ chơng trên của Đảng đem lại cho các doanh nghiệp trong
nớc nhiều cơ hội và thử thách mới. Thực tế trên đã khẳng định rõ vai trò và vị
trí của Kế toán Tài chính trong quản trị doanh nghiệp. Kế toán Tài chính
giúp các doanh nghiệp thấy đợc thực trạng trong quá trình kinh doanh của
doanh nghiệp bằng những số liệu cụ thể và chính xác. Nội dung của Kế toán
Tài chính rất đa dạng : Bao gồm : Hạch toán tài sản cố định, hạch toán tiêu
thụ thành phẩm, hạch toán các nghiệp vụ dự phòng, xác định kết quả hoạt động
kinh doanh Hạch toán các nghiệp vụ dự phòng là một phần quan trọng trong
nội dung của Kế toán Tài chính.
Trong kinh doanh, để hạn chế bớt những thiệt hại và để chủ động hơn về
tài chính trong các trờng hợp xảy ra rủi ro do các tác nhân khách quan giảm
giá vật t, hàng hoá, giảm giá các khoản vốn đầu t trên thị trờng chứng khoán,
thị trờng vốn hoặc thất thu các khoản nợ phải thu có thể phát sinh doanh
nghiệp cần thực hiện chính sách dự phòng giảm giá trị thu hồi của vật t, tài sản,
tiền vốn trong kinh doanh. Việc lập dự phòng giúp các doanh nghiệp nắm thế
chủ động trong việc xử lý rủi ro xảy ra đồng thời có kế hoạch sản xuất dinh
doanh hợp lý để có thể luôn đứng vững trong môi trờng có tính cạnh tranh cao
của nền dinh tế. Điều này chứng tỏ vai trò to lớn của dự phòng đối với các
doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Xuất phát từ sự cần thiết nói trên, em xin viết đề tài Các phơng pháp hạch
toán dự phòng của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng
Nội dung bài viết gồm 2 phần :
- Cơ sở lý luận về các phơng pháp hạch toán dự phòng của doanh nghiệp
- Một số ý kiến nhằm hoàn thiện phơng pháp hạch toán dự phòng trong
doanh nghiệp
- Dự phòng giảm giá tài sản là sự xác nhận về phơng diện kế toán một khoản
giảm giá trị tài sản do những nguyên nhân mà hậu quả của chúng không chắc
chắn.
2. Vai trò của dự phòng:
Dự phòng làm tăng tổng số chi phí, do vậy nó đồng nghĩa với sự tạm thời
giảm thu nhập ròng của niên độ báo cáo (niên độ lập dự phòng). Bộ Tài Chính
quy định ghi nhận sự giảm giá của các tài sản vào chi phí của doanh nghiệp.
Do đó vai trò của các khoản dự phòng giảm giá đối với doanh nghiệp đợc thể
hiện trên các phơng diện sau.
- Phơng diện kinh tế: Các khoản dự phòng cho phép doanh nghiệp luôn thực
hiện đợc nguyên tắc hạch toán tài sản theo gía phí gốc, lại vừa có thể ghi nhận
trên các báo cáo tài chính của mình giá trị thực tế của tài sản.Vì vậy, nó làm
cho bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp phản ánh chính xác hơn giá trị thực
tế của tài sản.
- Phơng diện tài chính : Do dự phòng giảm giá có tác dụng làm giảm lãi niên
độ nên nó tạo lập cho mỗi doanh nghiệp một số vốn đáng kể để bù đắp các
khoản giảm giá tài sản thực sự phát sinh và tài trợ các khoản chi phí hay lỗ đã
đợc dự phòng khi các chi phí này phát sinh ở niên độ sau này. Thực chất, các
khoản dự phòng là một nguồn tài chính của doanh nghiệp giúp doanh nghiệp
khắc phục trớc mắt những thiệt hại có thể xảy ra trong kinh doanh. Tạm thời
nó nằm trong các tài sản lu động trớc khi đợc sử dụng thực sự.
- Phơng diện quản lý nhà nớc: Dự phòng và những lợi ích của nó đợc nhìn
nhận nh một đối sách tài chính cần thiết để duy trì doanh nghiệp, tạo thu lâu
dài vào ngân sách nhà nớc
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Phơng diện thuế khoá: Dự phòng giảm giá đợc ghi nhận nh một khoản chi
phí làm giảm lợi tức phát sinh để tính toán ra số lợi tức thực tế.
3. Thời điểm và nguyên tắc xác lập dự phòng.
loại.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Việc trích lập dự phòng phải do Hội đồng với các thành viên bắt buộc là
Giám đốc, Kế toán trởng, Trởng phòng vật t ( hoặc Trởng phòng kinh doanh )
tiến hành.
4. Phân loại dự phòng giảm giá tài sản.
Xuất phát từ sự giảm giá của một số loại tài sản hay xảy ra ở Việt Nam, dự
phòng giảm giá tài sản của các doanh nghiệp Việt Nạm đợc phân chia thành
các loại nh sau:
- Dự phòng giảm giá đầu t tài chính, trực tiếp là dự phòng giảm giá chứng
khoán đầu t ngắn hạn, dài hạn.
- Dự phòng giảm giá các loại hàng tồn kho (vật t, hàng hoá, sản phẩm dở
dang, sản phẩm hoàn thành đang tồn đọng theo nhu cầu thực tế hoặc chờ thanh
lý, xử lý )
- Dự phòng nợ phải thu khó đòi : thực hiện với các khách hàng nghi ngờ
về khả năng có thể trả nợ
I.
I.
Hạch toán các loại dự phòng giảm giá
Hạch toán các loại dự phòng giảm giá
1. Hạch toán dự phòng giảm giá đầu t chứng khoán ngắn hạn và dài
hạn
a. Mục đích lập dự phòng:
- Để đề phòng về tài chính cho trờng hợp chứng khoán đang đầu t có thể
bị giảm giá khi thu hồi, chuyển nhợng, bán.
- Để xác định giá trị thực tế của các chứng khoán đang đầu t khi lập báo
cáo cân đối kế toán.
b. Đối t ợng và điều kiện lập dự phòng
của chứng
khoán i
Mức giảm giá của
chứng khoán i =
Giá chứng khoán i thực tế
trên thị trờng cuối niên độ
kế toán
-
Giá gốc ghi sổ
kế toán của
chứng khoán i
Có thể lập bảng kê dự phòng theo mẫu thiết kế sau :
Số hiệu tài
khoản
Loại chứng
khoán
Số l-
ợng
Giá mua vào
( Đơn vị)
Giá tại ngày
kiểm kê
Mức dự phòng
cần lập
121
211
xxx
xxx
xxx
xxx
độ báo cáo. Kế toán ghi:
Nợ TK 811 : Chi phí hoạt động tài chính
Có TK 129 : Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
Có TK 229 : Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn
* Khi xảy ra nghiệp vụ giảm giá, gây thua lỗ, thiệt hại cho vốn đầu t tài chính,
nếu thuộc quỹ dự phòng bù đắp, kế toán ghi mức thiệt hại xử lý vào dự phòng.
Nợ TK 129 : Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
Nợ TK 229 : Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn
Có TK 121, 128 : Đầu t ngắn hạn
Có TK 221, 228 : Đầu t dài hạn
( Chi phản ảnh mức thiệt hại do giảm giá)
* Hoàn nhập dự phòng : Trờng hợp số dự phòng tính phải lập cho năm sau nhỏ
hơn so với số đã lập năm trớc còn lại ngày cuối năm, thì số chênh lệch dự
phòng đã lập thừa đợc ghi thu nhập tài chính của niên độ báo cáo . Kế toán ghi:
Nợ TK 129 : Dự phòng giảm giá đầu t ngắn hạn
Nợ TK 229 : Dự phòng giảm giá đầu t dài hạn
Có TK 771 : Thu nhập hoạt động tài chính
Đồng thời kế toán tính và xác định mức trích lập dự phòng giảm giá đầu t
chứng khoán cho niên độ sau.
+ Nếu giá chứng khoán nhợng bán lớn hơn giá gốc chứng khoán, ghi:
Nợ TK 111, 112 : Giá nhợng bán chứng khoán
Có TK 121, 221 : Giá gốc chứng khoán
Có TK 771 : Chênh lệch giữa giá gốc và giá nhợng bán chứng khoán
+ Nếu giá chứng khoán nhợng bán nhỏ hơn giá gốc chứng khoán, ghi:
Nợ TK 111, 112 : Giá nhợng bán chứng khoán
Nợ TK 811 : Chênh lệch giữa giá gốc và giá nhợng bán chứng khoán
Có TK 121, 221 : Giá gốc chứng khoán
6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
hàng tồn kho i
=
Số lợng hàng tồn
kho mỗi loại cuối
niên độ
x
Mức chênh lệch
giảm giá của mỗi
loại hàng tồn kho
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
- Số dự phòng thực tế ghi vào chi phí tại ngày 31/12/N hoặc số dự phòng thực
tế đợc hoàn nhập cho năm N đợc tính toán trên 2 cơ sở; theo số dự phòng
tính toán phải lập và số dự phòng đã lập còn lại tới ngày 31/12/N.
Mức dự phòng thực tế
cần lập hoặc hoàn nhập
=
Số dự phòng phải
lập cho năm tới
-
Số dự phòng đã lập
của năm nay còn lại
d. Tài khoản sử dụng
Kế toán sử dụng TK 159 : Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
- Nội dung TK: TK này đợc dùng để phản ảnh các nghiệp vụ lập, xử lý và hoàn
nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. TK 159 thuộc nhóm 5-TK loại 1
- Kết cấu chung:
+ Bên Nợ : - Xử lý thực tế giảm giá hàng tồn kho và nguồn dự phòng
- Hoàn nhập số dự phòng đã lập