CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ CÁC GIẢI PHÁP HẠ THẤP CHI PHÍ SXKD CỦA CÁC DOANH NGHIỆP TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG - Pdf 10

phần i
chi phí sản xuất kinh doanh và các giải pháp
hạ thấp chi phí sXKD của các doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trờng .
I.Khái niệm , kết cấu và phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh:
1.Khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh:
Sự phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất ra của cải vật
chất, là hoạt động cơ bản của xã hội ,là điều kiện tiên quyết tất yếu, vĩnh viễn của
sự tồn tại , triển vọng trong mọi chế độ . Nền sản xuất xã hội của bất kỳ phơng
thức sản xuất nào cũng gắn liền với sự vận động , tiêu hao của các yếu tố cơ bản
tạo nên quá trình sản xuất . Nói cách khác qua trình sản xuất hàng hoá là quá trình
kết hợp của 3 yếu tố : t liệu lao động ,đối tợng lao động, sức lao động đồng thời
quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hoa của bản thân các yếu
tố nói trên . Vì thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra các yếu tố giá
trị chính là yếu tố khách quan .
Trong nền kinh tế nói chung , đặc biệt là trong nền kinh tế thị trờng hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp thực chất là việc sản xuất theo yêu cầu của thị
trờng nhầm thu nhiều lợi nhuận . Đó chính là quá trình mà doanh nghiệp phải bỏ ra
những khoản chi phí nhất định - những chi phí dới hình thái hiện vật hay giá trị để
doanh nghiệp có đợc thu nhập . Do đó muốn tồn tại, phát triển và kinh doanh mang
lại lợi nhuận cao thì các doanh nghiệp phải tìm cách giảm tới mức tối thiểu các chi
phí của mình . Muốn vậy các nhà quản lý kinh doanh phải nấm chắc bản chất và
khái niệm chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Đế tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh , doanh nghiệp phải bỏ ra nhiều
khoản chi nh chi phúc lợi xã hội ,chi đầu t dài hạn , đầu t ngắn hạn , chi cho hoạt
động sản xuất hàng ngày . Trong phạm vi luận văn nghiên cứu của mình tôi chỉ
trình bày chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến công tác quản lý sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp có ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận và việc xác định giá cả sản
phẩm, hàng hoá ,dịch vụ .
1

sẽ ảnh hởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng nh chi phí
sản xuất kinh doanh của họ.
Về mặt lý luận chung chi phí sản xuất kinh doanh sẽ đợc bù đắp từ doanh thu
hoặc từ thu nhập cuả doanh nghiệp trong kỳ . Vì vậy về nguyên tắc tất cả các
khoản chi phí phát sinh trong kỳ đợc bù đắp từ các nguồn vốn khác đều không
thuộc chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Hơn nữa chi phí hoạt động
sản xuất kinh doanh chỉ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp trong kỳ ,nên toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ không trực tiếp hoặc
gián tiếp phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh đều không phải là chi phí sản
xuất kinh doanh .
2
Mức tiêu hao NVL
cho một đơn vị sản phẩm
Chi phí
NVL
Đơn giá
NVL

Kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh đợc biẻu hiện qua tỷ trọng tính thành phần
trăm (%) của từng loại chi phí sản xuất kinh doanh trong tổng chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ.
Kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự tác động của
nhiều nhân tố khác nhau nh : đặc điểm công nghệ , công tác quản lý ngoài ra còn
phụ thuộc vào nhiều thời kỳ khác nhau cùng với sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật
công nghệ , xu hớng biến đổi chung là tỷ trọng các chi phí về lao động vật hoá
ngày càng tăng lên trong khi tiền lơng có xu hớng giảm xuống một cách tơng đối
trong số chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Thuộc nhóm chi phí sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
* Chi phí nguyên vật liệu :
Phản ánh toàn bộ chi phi nguyên vật liệu chính , vật liệu phụ , nhiên liệu , động lực

sản xuất trong kỳ
Đơn giá
NVL
=


KPCĐ trong các trờng hợp ốm đau , thai sản , tai nạn lao động ... các quỹ này đợc
thành lập do ngời lao động đóng góp , phần còn lại đợc tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp .
+ BHXH:
Đợc hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trên tổng quỹ lơng cấp bậc và
các khoản phụ cấp của ngời lao động thực tế phát sinh .Theo chế độ hiện hành tỷ
lệ trích BHXH là 20% trên cơ sở quỹ tiền lơng của doanh nghiệp trong đó 15% do
đơn vị hoặc ngời chủ sử dụng lao động nộp vào và đợc tính vào chi phí hoạt động
sản xuất kinh doanh , 5% trên lơng do ngời lao động đóng góp và tính vào lơng
hàng tháng của ngời lao động . Qũy này do cơ quan BHXH quản lý do vậy theo
pháp luật công ty cần phải ký hợp đồng với ngời lao động , trích qua Sở lao động
thơng binh và xã hội để làm cơ sở căn cứ để lập sổ BHXH .
+ BHYT :
Đợc sử dụng để thanh toán các khoản tiền khám chữa bệnh cho ngời lao động
trong thời gian ốm đau , thai sản , tai nạn lao động ...
Tỷ lệ trích BHYT hiện hành là 3% trong đó 2% là tính vào chi phí hoạt động sản
xuất kinh doanh còn 1% trừ vào thu nhập của ngời lao động .
+ KPCĐ:
Dùng để hỗ trợ cho ngời lao động duy trì các hoạt động công đoàn trong doanh
nghiệp nhằm giúp đỡ nhau về mặt chuyên môn , bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho
ngời lao động . Hiện nay các doanh nghiệp đợc phép trích 2% trên cơ sở quỹ lơng
tính vào phí theo lơng của bộ phận sử dụng lao động trong đó nộp công đoàn cấp
trên là 1% và để lại doanh nghiệp 1% do công đoàn quản lý để phục vụ hoạt động
công đoàn cua công ty .

đến doanh thu của doanh nghiệp.
* Chi phí dịch vụ mua ngoài :
Là các khoản chi phí mua ngoài phục vụ cho quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp nh chi phí thuê ngoài sữa chữa lớn tài sản cố định , tiền
thuê kho bãi , thuê bốc vác , tiền vận chuyển hàng hoá , chi phí điện nớc , điện
thoại , hao hồng , uỷ thác xuất nhập khẩu , tiền mua bảo hiểm tài sản ... và các dich
vụ mua ngoài khác .
* Chi phí bằng tiền khác :
Là các khoản chi phí khác ngoài các chi phí kể trên phát sinh trong quá trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh thuê sử dụng đất , thuế tài nguyên , lệ phí
cầu phà , chi phí tiếp tân , tiếp khách , chi phí tuyển dụng , bồi dỡng nâng cao kiến
thức trình độ chuyên môn cho cán bộ công nhân viên , chi bảo hộ lao động , trả lãi
vay vốn kinh doanh ,các khoản thiệt hại hao hụt đợc tính vào chi phí hợp lệ , chi
phí bảo hành sản phẩm , chi phí dự thầu , trợ cấp mất việc làm ...
5
NGTSCĐ
Số năm sử dụng
=
* Chi phí quản lý doanh nghiệp :
Là các khoản chi phí có liên quan chung đến hoạt động của cả doanh nghiệp không
tách riêng cho bất kỳ một hoạt động nào . Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm
nhiều loại quản lý nh chi phí quản lý sản xuất kinh doanh , quản lý hành chính ,
chi phí chung...Khi phát sinh các chi phí quản lý doanh nghiệp đợc tập hợp thành :
chi phí vật liệu quản lý , chi phí nhân viên quản lý , chi phí đồ dùng văn phòng ,
chi phí khấu hao tài sản cố định ,thuế phí và lệ phí ,chi phí dịch vụ mua ngoài phục
vụ cho hoạt động quản lý , chi phí bằng tiền khác .
Việc nghiên cứu kết cấu chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có ý
nghĩa :
- Cho phép biết đợc tỷ trọng của các bộ phận chi phí trong tổng chi phí sản xuất
kinh doanh từ đó nhận biết đợc xu hớng vận động của các bộ phận chi phí trong

- Những khoản là chi phí mà thực chất không phải là chi phí kinh doanh nhng do
yêu cầu của chế độ hạch toán kế toán và chế độ quản lý của Nhà Nớc quy định đợc
hạch toán vào chi phí kinh doanh nh : chi phí phòng cháy chữa cháy , chi phí
phòng chống bão lụt , chi phí tập dân quân tự vệ .
- Khoản chi phí phúc lợi xã hội nh chi về văn hoá , thể thao ,y tế vệ sinh , chi ăn
tra , chi tiền thởng , ủng hộ nhân đạo , trợ cấp khó khăn ... các khoản chi phí này
cũng không đợc tính vào chi phí của doanh nghiệp bởi vì nguồn bù đắp chủ yếu
của chúng lấy từ các quỹ chuyên dùng và sự đóng góp, ủng hộ của các tổ chức xã
hội khác (nếu có).
- Không đợc tính vào chi phí hợp lý các khoản sau nh : khoản trích trớc vào chi
phí mà thực tế không phát sinh , khoản chi không có chứng từ hoặc chứng từ
không hợp pháp , khoản chi do các nguồn vốn khác đài thọ .
Xác định đúng đắn phạm vi chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp có ý
nghĩa kinh tế lớn đối với công tác quản lý chi phí kinh doanh nói riêng và quản lý
kinh tế nói riêng . Làm cơ sở cho doanh nghiệp phấn đấu giảm chi phí sản xuất
kinh doanh để góp phần nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp .
II. Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh :
1. Sự cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh :
Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh là việc sắp xếp chi phí theo từng loại,
từng nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định .
Chi phí sản xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp có rất nhiều loại , nhiều
khoản khác nhau về nội dung ,tính chất , công dụng , vai trò , vị trí . Do vậy trong
quá trình hạch toán cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất kinh doanh để
có thể quản lý tốt chi phí , tổ chức kế toán chi phí sản xuất kinh doanh nhằm cung
cấp thông tin , đáp ứng yêu cầu cho các nhà quản trị doanh nghiệp và các đối tợng
sử dụng thông tin khác .
7
Mặt khác phân loại chi phí sản xuất kinh doanh để giúp doanh nghiệp xác định
đúng đắn phơng hớng phấn đấu tiết kiệm chi phí sản xuất kinh doanh , nâng cao lợi
nhuận , nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn vật t , tiền vốn , lao động .

Phân loại chi phí sản xuất theo cách này bao gồm những khoản chi phí sau:
8
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp :
Bao gồm các chi phí về các loại nguyên vật liệu chính , vật liệu phụ , nhiên liệu...
sử dụng trực tiếp và chế tạo sản phẩm sản xuất .
- Chi phí nhân công trực tiếp :
Là toàn bộ chi phí về tiền lơng , phụ cấp phải trả , các khoản trích BHXH ,
BHYT,KPCĐ tính trên tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất .
- Chi phí sản xuất chung :
Là toàn bộ chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ cho sản xuất chung tại bộ
phận sản xuất nh phân xởng , đội trại ...
Bao gồm các khoản chi phí sau :
+ Chi phí nhân viên phân xởng :
Gồm các chi phí về tiền lơng , phụ cấp và các khoản trích BHXH , BHYT, KPCĐ
của nhân viên quản lý phân xởng , nhân viên thống kê , bảo vệ tại phân xởng .
+ Chi phí vật liệu :
Là chi phí về các loại vật liệu sử dụng cho nhu cầu sản xuất chung tại phân xởng .
+ Chi phí dụng cụ sản xuất :
Là các chi phí về công cụ dụng cụ dùng cho nhu cầu sản xuất chung tại phân x-
ởng .
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định :
Bao gồm toàn bộ số khấu hao của tài sản cố định sử dụng cho hoạt động tại phân
xởng sản xuất nh khấu hao máy móc thiết bị , nhà xởng và khấu hao tài sản cố
định vô hình , khấu hao tài sản cố định thuê tài chính .
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài :
Gồm các khoản chi phí sản xuất về dịch vụ mua ngoài , thuê ngoài sử dụng cho
nhu cầu sản xuất chung của phân xởng sản xuất .
+ Chi phí bằng tiền khác :
Gồm các khoản chi phí khác phát sinh ngoài các khoản chi phí kể trên .
Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo

phẩm sản xuất đợc .
Phân loại chi phí theo cách này có tác dụng rất lớn trong công tác quản trị kinh
doanh , phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định kinh doanh
góp phần làm tăng hiệu qủa sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
* Phân loại chi phí theo đàu vào của quá trình sản xuất ở doanh nghiệp :
Theo cách phân loại chi phí này căn cứ vào đầu vào của quá trình sản xuất để chia
chi phí sản xuất trong kỳ thành 2 loại :
- Chi phí ban đầu :
Là các chi phí doanh nghiệp tự phải lo liệu , mua sắm , chuẩn bị từ lúc đầu để tiến
hành các hoạt động sản xuất kinh doanh .Chi phí ban đầu đợc chia thành các yếu
tố sau :
+ Chi phí nguyên vật liệu
+ Chi phí nhân công
10
+ Chi phí khấu hao tài sẩn cố định
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí bằng tiền khác
- Chi phí luân chuyển nội bộ :
Là các chi phí phát sinh trong quá trình phân công và hợp tác trong nội bộ doanh
nghiệp nh giá trị lao vụ sản xuất phụ cung cấp cho nhau trong các phân xởng , bộ
phận sản xuất phụ và cung cấp cho các phân xởng sản xuất chính , giá trị bán
thành phẩm tự chế đợc sử dụng làm vật liệu trong quá trình chế biến ... Chi phí
luân chuyển nội bộ phát sinh do có sự kết hợp từ các yéu tố đầu vào cuả quá trình
sản xuất, nó là khoản chi phí tổng hợp .
Phân loại chi phí sản xuất nh trên có ý nghĩa quản trọng đối với quản lý vĩ mô
cũng nh đối với quản trị doanh nghiệp . Chi phí sản xuất ban đầu theo yếu tố là cơ
sở để kiểm tra và lập việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất theo yếu tố, lập kế
hoạch cân đối trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân cũng nh từng doanh nghiệp , là
cơ sở xác định mức tiêu hao vật chất và tính thu nhập quốc dân của doanh nghiệp ,
của nghành và toàn bộ nền kinh tế .

- Chi phí mua hàng , bảo quản , tiêu thụ hàng hoá :
Là các chi phí phát sinh trong quá trình mua , bảo quản , tiêu thụ hàng hoá (không
kể chi phí vận chuyển). Thuộc nhóm này bao gồm :
+ Tiền lơng và các khoản bảo hiểm phải trả cho ngời lao động trích theo tỷ lệ %
tiền lơng .
+ Tiền thuê nhà , cửa hàng , công cụ dụng cụ lao động dùng cho việc mua bán,
bảo quản hàng hoá .
+ Chi phí khấu hao và sửa chữa tài sản cố định gồm cả chi phí bảo dỡng .
+ Chi phí phân loại bao bì , đóng gói , bảo quản hàng hoá .
+ Trừ dần công cụ lao động nhỏ .
+ Chi phí nguyên liệu , nhiên liệu ,điện nớc dùng cho kinh doanh .
+ Chi phí quảng cáo .
+ Chi phí đào tạo cán bộ ngắn hạn
+ Chi phí hảo hành sản phẩm hàng hoá
+ Chi phí hoa hồng trả cho các đại lý
+ Chi phí khác
- Hao hụt tự nhiên của hàng hoá
- Chi phí quản lý hành chính :
Là những chi phí có liên quan đến công tác quản lý doanh nghiệp nh lơng và phụ
cấp có tính chất lơng của nhân viên cán bộ quản lý , khấu hao tài sản cố định , chi
phí văn phòng ... dùng cho cả doanh nghiệp .
* Căn cứ vào yêu cầu quản lý tài chính và hạch toán kinh tế:
Theo cách phân loại chi phí này bao gồm :
12
- Chi phí ở khâu mua hàng :
Là những chi phí phát sinh liên quan đến số hàng hoá mua về nhập kho để bán của
doanh nghiệp trong kỳ . Thuộc nhóm này bao gồm : chi phí vận chuyển , bốc dỡ ,
bảo quản hàng hoá ,lơng cán bộ , nhân viên chuyên trách ở khâu mua hàng, thuế
phí , lệ phí , hoa hồng ở khâu mua hàng và các chi phí về bảo hiểm hàng hoá , tiền
thuê kho bãi ... phát sinh ở khâu mua hàng .

Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và lao động vật hoá phát
sinh ở bộ máy quản lý chung của doanh nghiệp bao gồm các chi phí quản lý hành
chính , chi phí quản lý kinh doanh và chi phí chung khác liên quan đến mội hoạt
động của doanh nghiệp trong kỳ . Nhóm chi phí này bao gồm :
+ Chi phí tiền lơng :
Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp , chi phí lơng phải
trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp (lơng chính , lơng phụ , phụ cấp lơng ...),
BHXH,BHYT,KPCĐ của Ban Giám đốc,nhân viên quản lý ở các phòng , ban của
doanh nghiệp .
+ Chi phí vật liệu quản lý :
Là toàn bộ chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý nh giấy,bút ,mực ...
vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa tài sản công cụ dụng cụ ...
+ Chi phí đồ dùng văn phòng :
Phản ánh chi phí dụng cụ , đồ dùng văn phòng cho công tác quản lý .
+ Chi phí khấu hao tài sản cố định :
Là các chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho doanh nghiệp : nhà cửa
làm việc của các phòng ban , kho tàng vật kiến trúc , phơng tiện truyền dẫn máy
móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng.
+ Thuế , phí , lệ phí :
Phản ánh chi phi về thuế , phí , lệ phí nh thuế môn bài , thuế nhà đất , thuế GTGT ,
các khoản phí , lệ phí khác .
+ Chi phí dự phòng :
Là các khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho ,dự phòng phải thu khó đòi tính vào
chi phí của doanh nghiệp .
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài :
Bao gồm các khoản chi phí mua , sử dụng các tài liệu kỹ thuật ,bằng sáng chế, phát
minh , giấy phép chuyển giao công nghệ , nhãn hiệu thơng mại ,các chi phí phục
vụ cho văn phòng doanh nghiệp .
+ Chi phí bằng tiền khác :
Phản ánh các chi phí khác ngoài các chi phí kể trên nh chi phí hội nghị , tiếp

quan đến nhiều sản phẩm , công việc ...
Việc xác định các nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí nh sản phẩm , công
việc, đơn đặt hàng ...chính là việc xác định đối tợng tập hợp chi phí . Xác định
đúng đắn đối tợng tập hợp chi phí phù hơp với đặc điểm tình hình sản xuất , đặc
điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí
sản xuất của doanh nghiệp mới giúp cho việc tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp
chi phí sản xuất từ khâu ghi chép ban đầu đối tợngt ập hợp chi phí sản xuất đã xác
định .
15
Tiêu thức phân bổ
cho đối tượng A
Tổng chi phí cần phân bổ
Tổng tiêu thức phân bổ
Để xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất cần phải dựa vào
các căn cứ sau :
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm .
- Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp .
- Địa điểm phát sinh chi phí , mục đích công dụng của chi phí .
- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp .
Dựa trên các căn cứ đó đối tợngt ập hợp chi phí của doanh nghiệp có thể là từng
phân xởng , tổ , đội sản xuất sản phẩm hoặc toàn doanh nghiệp ; từng giai đoạn của
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm ; từng sản phẩm , nhóm sản phẩm hay từng
đơn đặt hàng , hạng mục công trình ...hoặc có thể là từng bộ phận hay chi tiết của
sản phẩm .
1.2. Phơng pháp tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất:
Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là một hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng
để tập hợp các chi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tợng tập hợp chi phí
sản xuất .
Nội dung chủ yếu của mỗi phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ vào đối
tợng tập hợp chi phí sản xuất mở các tài khoản , sổ kế toán (sổ chi tiết , bảng kê,

H : là hệ số phân bổ gián tiếp .
C: Là tổng chi phí cần phân bổ theo hoản mục chi phí .
T: Là tổng đại lợng tiêu thức phân bổ cho các đối tợng .
- Bớc 2: Tính mức chi phí phân bổ cho các đối tợng
Ci = H Ti
Trong đó :
Ci : là chi phí phân bổ cho đối tợng thứ i.
H: là hệ số phân bổ gián tiếp .
Ti: là đại lợng của tiêu thức phân bổ cho đối tợng thứ i.
Đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ đợc lựa chọn tuỳ từng trờng hợp cụ thể.
Phơng pháp này áp dụng cho chi phí sản xuất chung tuy nhiên các chi phí nguyên
vật liệu trực tiếp , chi phí nhân công trực tiếp nếu liên quan trực tiếp đến nhiều đối
tợng cũng đợc phân bổ gián tiếp . Khi phát sinh chi phí kế toán tiến hành tập hợp
chi phí theo từng địa điểm , từng khoản mục rồi tiến hành phân bổ theo những tiêu
thức nhất định .Việc lựa chọn tiêu thức phân bổ cần phải dựa vào một số yêu cầu
sau:
- Tiêu thức phân bổ phải đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng số chi phí
cần phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tợng chịu chi phí .
- Tiêu thức phân bổ phải đảm bảo đợc quan hệ kinh tế với đối tợng đợc phân bổ .
- Đại lợng dùng làm tiêu thức phân bổ phải có sẵn , dễ tính toán hoặc dễ kiểm
tra .
Khi lựa chọn tiêu thức phân bổ hợp lý việc phân bổ phải đợc tiến hành theo trình
tự:
+ Xác định hệ số phân bổ :

+ Tính chi phí phân bổ cho đối tợng chịu chi phí :

2.Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm :
17
Hệ số

Zsp = CPSXDD đầu kỳ + CPSXPS trong kỳ - CPSXDD cuối kỳ .
Mặc dù có sự khác nhau song giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối
quan hệ mật thiết với nhau , tài liệu hạch toán chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá
thành sản phẩm .
3.Các chỉ tiêu đánh giá kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp:
Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kế hoạch chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp là một tập hợp các chỉ tiêu có quan hệ với nhau , phản ánh đầy đủ các mặt
có tính chất quan trọng của quá trình thực hiện chi phí .
Xác định hệ thống các chỉ tiêu để đánh giá kế hoạch sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp phải căn cứ vào tình hình đặc điểm sản xuất kinh doanh , chế độ
quản lý kế toán tài chính của nhà nớc , nghành hoặc của chính doanh nghiệp trong
từng thời kỳ cụ thể . Tuỳ thuộc vào mục tiêu quản lý kinh tế , quản lý tài chính ,
quản lý chi phí các doanh nghiệp có hệ thống các chỉ tiêu đánh giá kế hoạch chi
phí sản xuất kinh doanh rộng hẹp khác nhau . Và thông qua các chỉ tiêu đặc trng
18
quan trọng đó để đánh giá khách quan tình hình chi phí sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp và kết hợp với đánh giá bằng chủ quan mang tính định tính của các
nhà quản trị cũng nh kinh nghiệm và sự nhạy cảm của họ để nhận thức đúng đắn
và chính xác về hoạt động của doanh nghiệp .
* Chỉ tiêu tổng chi phí sản xuất kinh doanh :
Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phân bổ
cho khối lợng sản phẩm , hàng hoá , dịch vụ tiêu thụ trong kỳ của doanh nghiệp.
Có thể xác địng tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp theo
công thức :
F = FĐK + FPS - FCK
Trong đó :
F : Là tổng chi phí sản xuất kinh doanh .
FĐK : là chi phí sản xuất kinh doanh phân bổ cho hàng hoá tồn kho đầu kỳ.
FPS : là chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ .

thời kỳ hoặc kỳ gốc là số thực hiện của năm trớc , kỳ so sánh là số thực hiện của
năm sau ... để đánh giá mức độ hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh và sự tiến bộ
của công tác quản lý chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp .
Mức độ giảm hoặc tăng tý suất chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là
chỉ tiêu tơng đối phản ánh tình hình và kết quả hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp trong kỳ theo công thức :
F' = F'
1
- F'
0
Trong đó :
F' : là mức độ giảm hoặc tăng chi phí sản xuất kinh doanh .
F'
1
: là tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh kỳ so sánh .
F'
0
:là tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh kỳ gốc .
Nếu F' >0: chất lợng kinh doanh của doanh nghiệp giảm .
Nếu F'<0: chất lợng kinh doanh của doanh nghiệp tăng .
* Tốc độ tăng hoặc giảm tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh:
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ giảm chi phí sản xuất kinh doanh nhanh hay chậm
giữa 2 doanh nghiệp cùng loại trong cùng một thời kỳ hoặc giữa 2 thời kỳ của cùng
một doanh nghiệp. Là tỷ lệ % trong mức độ giảm tỷ suất chi phí sản xuất kinh
doanh kỳ gốc . Phản ánh theo công thức:Trong đó :
F' : là tốc độ giảm hoặc tăng của tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh.
F' : là mức độ giảm hoặc tăng chi phí sản xuất kinh doanh .

S
TK
: là số tiền tiết kiệm do giảm chi phí sản xuất kinh doanh .
M1: là tổng mức doanh thu hay thu nhập của doanh nghiệp kỳ so sánh .
F' : là mức độ giảm tỷ suất chi phí sản xuất kinh doanh .
* Chỉ tiêu tổng mức tăng hoặc giảm giá thành sản phẩm :
Dựa vào công thức :
Mz = (S
i1
Z
i1
- S
i1
Z
i0
)
Trong đó :
Mz: là mức giảm hoặc tăng giá thành sản phẩm của doanh nghiệp năm so sánh
so với năm gốc.
S
i1
: là số lợng sản phẩm năm so sánh .
Z
i1
: là giá thành đơn vị năm so sánh .
Z
i0
:là giá thành đơn vị năm gốc.
n : là số loại sản phẩm đợc sản xuất .
Gía thành đơn vị sản phẩm :

M
Z
: là mức tăng hoặc giảm giá thành sản phẩm .
Z
IO
: là giá thành sản phẩm năm gốc .
S
IO
: là số lợng sản phẩm năm gốc .
n : là số sản phẩm đợc sản xuất.
Chỉ tiêu này cho biết giá thành đơn vị sản phẩm năm gốc nếu mức giảm giá
thành đợc tính toán trong công tác lập kế hoạch trực tiếp . Và nó thể hiện nhiệm vụ
hạ giá thành nếu chỉ tiêu tỷ lệ giảm giá thành nghiên cứu sự biến động của giá
thành sản phẩm trong một thời gian dài hoặc xem xét trình độ quản lý giá thành
giữa các doanh nghiệp có cùng điều kiện .
* Hệ số sinh lời của chi phí :
Trong điều kiện kinh doanh theo cơ chế thị trờng ở Việt Nam hiện nay , mục
đích chủ yếu của kinh doanh là thu lợi nhuận tối đa trong khuôn khổ pháp luật quy
định . Lợi nhuận không những là mục đích kinh doanh mà còn là phơng tiện để
phát triển kinh tế và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc . Nếu xét mối quan
hệ chặt chẽ giữa lợi nhuận và chi phí sản xuất kinh doanh ta thấy trong các điều
kiện khác không thay đổi chi phí sản xuất kinh doanh càng thấp thì lợi nhuận càng
cao và ngợc lại.
Hệ số sinh lời của chi phí là một chỉ tiêu tơng đối phản ánh quan hệ tỷ lệ nghịch
với tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp .
22
Hệ số sinh lời
của chi phí SXKD
=
Lợi nhuận

Nhà nớc có vai trò hớng dẫn , kiểm soát và điều tiết hoạt động kinh tế ở tầm vĩ mô
thông qua các luật lệ , chính sách và các biện pháp kinh tế . Nhà nớc tạo môi trờng
và hành lang pháp lý cho các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ,
khuyến khích đầu t vào các ngành nghề có lợi cho đất nớc .
Trong quá trình hoạt động các doanh nghiệp phải tuân thủ các chủ ttrơng đờng
lối, chính sách và chế độ quản lý của nhà nớc ban hành áp dụng nh các chế độ
kinh tế tài chính , chế độ lơng , chế độ hạch toán kinh tế.
* Khách hàng :
Trong nền kinh tế thị trờng , các doanh nghiệp phải sản xuất những cái mà thị tr-
ờng cần chứ không phải là sản xuất những cái mà doanh nghiệp thích , luôn coi "
thị trờng cho sản phẩm chứ không phải sản phẩm cho thị trờng ". Vì vậy sự tồn tại
và phát triển của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào thị trờng và khách hàng .
Khách hàng là ngời quyết định , là ngời thừa nhận hao phí lao động trung bình của
xã hội để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm hàng hoá . Khách hàng là những ngời
23
luôn đặt vấn đề giá cả và chất lợng lên hàng đầu nên các doanh nghiệp muốn đúng
vững trên thị trờng cần phải nghiên cứu kỹ nhu cầu và thị hiêu của khách hàng .
* Gía cả :
Là giá của nguyên vật liệu , nhiên liệu , dụng cụ đồ dùng ... hoặc giá của các lao
vụ , dịch vụ thay đổi sẽ làm cho chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thay
đổi theo. Nếu giá cả của chúng tăng lên thì chi phí sản xuất của doanh nghiệp sẽ
tăng và ngợc lại . Vì vậy lựa chọn việc thay thế các nguyên vật liệu với giá cả hợp
lý nhng vẫn đảm bảo chất lợng sản phẩm là yếu tố quan trọng để giảm chi phí sản
xuất kinh doanh trong các doanh nghiệp . Đây là nhân tố khách quan tồn tại ngoài
ý muốn chủ quan của doanh nghiệp , doanh nghiệp vận động trong cơ chế thị trờng
phải tuân theo quy luật giá cả cạnh tranh , sự điều tiết của cơ chế thị trờng là tất
yếu .
* Các phát minh , sáng chế khoa học kỹ thuật :
Nhiều phát minh sáng chế khoa học kỹ thuật ra đời góp phần không nhỏ trong
quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp . Khi tiến bộ khoa học

phí sản xuất kinh doanh cho các doanh nghiệp . Ngoài ra sự phân bố sản xuất hợp
lý sẽ tạo điều kiện cho việc vận động hàng hoá đến mạng lới của doanh nghiệp góp
phần làm giảm bớt chi phí vận chuyển , bảo quản , hao hụt , mất mát ...và giúp cho
việc giảm bớt chi phí sản xuất kinh doanh dể nâng cao lợi nhuận cho các doanh
nghiệp .
* Nhân tố mức l u chuyển hàng hoá :
Ta biết chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm chi phí cố định và
chi phí biến đổi . Theo cách phân loại này có công thức :
F = FCĐ + FBĐ
Trong đó :
F : là tổng chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
FBĐ : là chi phí biến đổi.
FCĐ : là chi phí cố định.
Nh vậy khi mức tiêu thụ hàng hoá (khối lợng hoạt động sản xuất kinh doanh)
trong kỳ của doanh nghiệp thay đổi thì chi phí biến đổi của doanh nghiệp cũng
thay đổi còn chi phí cố định sẽ không thay đổi hoặc thay đổi không đáng kể . Tức
là khi mức độ hoạt động thay đổi thì chi phí sản xuất kinh doanh cũng thay đổi nh-
ng trong kết cấu của chi phí có một bộ phận không thay đổi còn bộ phận khác th-
ờng thay đổi chậm hơn hoặc thay đổi bằng với thay đổi với tốc độ thay đổi của
mức hoạt động .
* Kết cấu mức l u chuyển hàng hoá :
Kết cấu mức lu chuyển hàng hoá cũng tác động mạnh đến chỉ tiêu chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp . Nếu doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những loại
hàng hoá có chất lợng tốt phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng thì hàng hoá tiêu
25

Trích đoạn I.qúa trình hình thành và phát triển của Công ty Tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên: Chức năn g: Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty: III.Hệ thống tổ chức bộ máy quảnlý của công ty: Tổ chức công tác kế toán tại công ty tinh dầu và các sản phẩm tự nhiên:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status